Ý nghĩa: Rất dễ..., có khả năng cao là... / Mười phần thì chín phần là...
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Cấu trúc này dùng để dự đoán một việc gì đó rất dễ xảy ra trong một điều kiện nhất định. Lưu ý quan trọng: Nó chủ yếu được sử dụng cho các kết quả tiêu cực, ngoài ý muốn hoặc những thói quen xấu (không dùng để khen ngợi hay dự đoán kết quả tốt). Tương đương với V-기 쉽다 nhưng mang sắc thái nhấn mạnh hơn.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
나무로 만든 가구는 건조한 곳에 두면 터지기 십상이다
Đồ nội thất làm bằng gỗ nếu để ở nơi khô ráo thì rất dễ bị nứt nẻ
2
무리하게 다이어트를 하면 건강을 해치기 십상이다
Nếu ăn kiêng quá sức thì rất dễ làm hại sức khỏe
3
겨울에 얇게 입고 다니면 감기에 걸리기 십상입니다
Mùa đông mà ăn mặc phong phanh thì khả năng cao là sẽ bị cảm cúm
4
계획 없이 일을 시작하면 중간에 포기하기 십상이에요
Bắt đầu công việc mà không có kế hoạch thì mười phần chín phần là sẽ bỏ cuộc giữa chừng
5
너무 서두르면 실수를 하기 십상이니 천천히 하세요
Quá vội vàng thì rất dễ mắc sai lầm nên hãy làm từ từ thôi
6
밤에 커피를 많이 마시면 잠을 설치기 십상이다
Uống nhiều cà phê vào ban đêm thì rất dễ bị mất ngủ
7
남의 말을 듣지 않고 고집을 부리면 친구를 잃기 십상입니다
Không nghe lời người khác mà cứ ngang bướng thì rất dễ đánh mất bạn bè
8
스마트폰만 보면서 걸으면 교통사고가 나기 십상이다
Vừa đi vừa cắm mặt vào điện thoại thì khả năng cao là sẽ xảy ra tai nạn giao thông
9
초보자가 무리하게 등산을 하면 다치기 십상입니다
Người mới bắt đầu mà leo núi quá sức thì rất dễ bị thương
10
제때 스트레스를 풀지 않으면 나중에 큰 병이 되기 십상이다
Nếu không giải tỏa căng thẳng kịp thời thì rất dễ biến thành bệnh nặng sau này
A/V-거나 하다
A/V-거나 하다
Ý nghĩa: (Thường) hay làm gì đó, hoặc là làm gì đó...
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Dùng khi người nói liệt kê 1 hoặc 2 hành động/trạng thái mang tính đại diện, tiêu biểu trong số rất nhiều hành động khác mà họ thường làm trong một tình huống cụ thể.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
주말에는 보통 집에서 책을 읽거나 합니다
Cuối tuần tôi thường hay đọc sách ở nhà
2
동생이 아프거나 하면 어머니는 밤새 간호를 하십니다
Mỗi khi em tôi đau ốm hay gì đó, mẹ thường thức trắng đêm chăm sóc
3
스트레스를 많이 받으면 매운 음식을 먹거나 해요
Mỗi khi bị stress nhiều, tôi thường ăn đồ cay hoặc đại loại thế
4
너무 피곤할 때는 주말 내내 잠을 자거나 합니다
Lúc quá mệt mỏi, tôi thường ngủ vùi suốt cả cuối tuần
5
우울할 때는 슬픈 음악을 듣거나 해요
Khi buồn bã, tôi hay nghe nhạc buồn
6
시간이 남을 때는 친구와 길게 통화를 하거나 합니다
Khi có thời gian rảnh, tôi thường gọi điện thoại lâu với bạn bè
7
아침에 늦게 일어나면 아침밥을 안 먹거나 해요
Sáng mà dậy muộn là tôi thường hay bỏ bữa sáng
8
방학 때는 가족들과 여행을 가거나 하면서 시간을 보냅니다
Kỳ nghỉ tôi thường dành thời gian đi du lịch cùng gia đình hoặc làm gì đó tương tự
9
모르는 단어가 있으면 인터넷 사전을 찾거나 해요
Có từ nào không biết là tôi thường hay tra từ điển trên mạng
10
심심할 때는 인터넷 쇼핑을 하거나 합니다
Khi buồn chán, tôi thường lướt mua sắm trên mạng
N을/를 막론하고
N을/를 막론하고
Ý nghĩa: Bất luận là N..., Không phân biệt N...
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Thường đi kèm với các danh từ mang tính bao quát hoặc đối lập (như: 남녀노소 - nam nữ già trẻ, 동서양 - Đông Tây, 지위고하 - địa vị cao thấp, 국적 - quốc tịch, 여하 - như thế nào). Thể hiện ý nghĩa: Bất kể điều kiện phía trước là gì thì kết quả phía sau vẫn áp dụng một cách bình đẳng.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
비빔밥은 국내외를 막론하고 세계적으로 인기 있는 건강식이 되고 있다
Bibimbap đang trở thành món ăn vì sức khỏe được yêu thích trên toàn cầu, bất luận là trong hay ngoài nước
2
이유 여하를 막론하고 이번 일은 제 책임입니다
Bất luận lý do là gì, việc lần này là trách nhiệm của tôi
3
이 아이돌 그룹은 남녀노소를 막론하고 큰 사랑을 받습니다
Nhóm nhạc thần tượng này nhận được tình yêu thương lớn, không phân biệt nam nữ già trẻ
4
지위고하를 막론하고 법 앞에서는 모두가 평등해야 합니다
Bất luận địa vị cao thấp, mọi người đều phải bình đẳng trước pháp luật
5
동서양을 막론하고 부모의 자식 사랑은 다 똑같다
Không phân biệt Đông Tây, tình yêu của cha mẹ dành cho con cái đều giống nhau
6
국적을 막론하고 자격 조건만 맞으면 누구나 이 대회에 참가할 수 있습니다
Bất luận quốc tịch nào, chỉ cần đủ điều kiện là ai cũng có thể tham gia cuộc thi này
7
그 명작 영화는 세대를 막론하고 사람들에게 깊은 감동을 주었다
Bộ phim kiệt tác đó đã mang lại cảm động sâu sắc cho mọi người, bất luận là thế hệ nào
8
장소를 막론하고 어디서든 스마트폰을 쳐다보는 사람들을 볼 수 있다
Bất luận là địa điểm nào, bạn đều có thể thấy những người dán mắt vào điện thoại
9
폭우로 인해 주야를 막론하고 구조 작업이 계속되고 있습니다
Do mưa lớn nên công tác cứu hộ đang được tiếp tục, bất kể ngày đêm
10
전공을 막론하고 요즘 시대에 컴퓨터 활용 능력은 필수적이다
Bất luận chuyên ngành gì, trong thời đại ngày nay năng lực sử dụng máy tính là thiết yếu
N은/는 물론이거니와 (N은 물론이고)
N은/는 물론이거니와 (N은 물론이고)
Ý nghĩa: N thì đã đành (đương nhiên rồi) và cả... / Không những N mà còn...
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Dùng để công nhận danh từ phía trước là điều hiển nhiên không cần bàn cãi, và bổ sung thêm một đối tượng/sự thật khác ở vế sau để tăng mức độ. Thường đi với các trợ từ nhấn mạnh như 도, 까지 ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
조선 시대에는 여자들이 입던 치마의 길이와 색깔은 물론이거니와 모양도 사회 계층을 나타냈다
Vào thời Joseon, độ dài và màu sắc váy của phụ nữ thì đương nhiên rồi, mà cả kiểu dáng cũng thể hiện tầng lớp xã hội
2
이 영화는 재미는 물론이거니와 작품성까지 갖춘 영화로 평가된다
Bộ phim này được đánh giá là không những thú vị mà còn mang tính nghệ thuật cao
3
비빔밥은 한국 사람은 물론이거니와 외국 사람들도 즐기는 음식이 되었다
Bibimbap người Hàn ăn thì đã đành, giờ đã thành món mà cả người nước ngoài cũng thưởng thức
4
그 축구 선수는 실력은 물론이거니와 인성까지 훌륭해서 인기가 많다
Cầu thủ đó năng lực giỏi thì đương nhiên rồi, mà nhân cách cũng tuyệt vời nên rất nổi tiếng
5
건강을 잃으면 돈은 물론이거니와 명예도 아무 소용이 없다
Nếu mất đi sức khỏe thì tiền bạc đã đành, mà danh dự cũng chẳng có tác dụng gì
6
이 식당은 음식 맛은 물론이거니와 직원들의 서비스도 단연 최고입니다
Nhà hàng này hương vị đồ ăn ngon thì khỏi nói, mà dịch vụ của nhân viên cũng là số một
7
김 대리는 영어는 물론이거니와 중국어와 일본어도 유창하게 한다
Phó phòng Kim tiếng Anh thì đã đành, mà tiếng Trung và tiếng Nhật cũng lưu loát
8
교통사고로 인해 차는 물론이거니와 실려 있던 귀중한 짐까지 모두 파손되었다
Do tai nạn giao thông, xe hư hỏng thì đương nhiên rồi, mà cả hành lý quý giá chở trên đó cũng hỏng hết
9
요즘은 컴퓨터는 물론이거니와 스마트폰 하나로도 복잡한 업무를 처리할 수 있다
Dạo này máy tính thì đã đành, mà chỉ bằng một chiếc smartphone cũng xử lý được công việc phức tạp
10
환경 오염은 동식물의 생태계는 물론이거니와 인간의 생존까지 위협하고 있습니다
Ô nhiễm môi trường đe dọa hệ sinh thái động thực vật thì đương nhiên rồi, mà còn đe dọa cả sự sinh tồn của con người
N을/를 말하라면 (...꼽겠다 / 들 수 있다)
N을/를 말하라면 (...꼽겠다 / 들 수 있다)
Ý nghĩa: Nếu bảo tôi phải nói về / chọn ra N thì (tôi sẽ chọn...)
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Thường dùng ở đầu một câu hỏi tu từ hoặc để đặt ra một giả định yêu cầu bản thân chọn ra một đại diện tiêu biểu nhất cho một lĩnh vực nào đó. Vế sau thường đi chung với các động từ như 꼽다 (đếm, chọn ra), 들 수 있다 (có thể lấy ví dụ).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
좋아하는 한국 음식을 말하라면 외국 사람들은 비빔밥이나 불고기를 꼽는다
Nếu bảo phải nói về món ăn Hàn Quốc yêu thích, người nước ngoài thường chọn Bibimbap hoặc Bulgogi
2
한국 여성들의 복식사에서 획기적인 사건을 말하라면 단연 미니스커트의 등장을 들 수 있다
Nếu bảo chọn ra một sự kiện mang tính bước ngoặt trong lịch sử trang phục nữ giới Hàn Quốc, có thể kể đến sự xuất hiện của váy mini
3
제 인생에서 가장 행복했던 순간을 말하라면 저는 주저 없이 대학교 시절을 꼽겠습니다
Nếu bảo chọn ra khoảnh khắc hạnh phúc nhất đời mình, tôi sẽ không ngần ngại chọn thời sinh viên
4
한국에서 가장 아름다운 휴양지를 말하라면 많은 사람들이 제주도를 꼽습니다
Nếu bảo chọn nơi nghỉ dưỡng đẹp nhất Hàn Quốc, rất nhiều người sẽ chọn đảo Jeju
5
제가 세상에서 가장 존경하는 인물을 말하라면 우리 부모님입니다
Nếu bảo nói về nhân vật tôi kính trọng nhất trên đời, đó là bố mẹ tôi
6
이 책의 가장 큰 장점을 말하라면 복잡한 내용을 이해하기 쉽게 썼다는 것입니다
Nếu bảo nói về ưu điểm lớn nhất của sách này, thì đó là viết nội dung phức tạp một cách dễ hiểu
7
유럽에서 가장 인상 깊었던 여행지를 말하라면 스위스를 꼽고 싶어요
Nếu bảo chọn điểm du lịch ấn tượng nhất ở châu Âu, tôi muốn chọn Thụy Sĩ
8
현대인들의 가장 좋은 스트레스 해소법을 말하라면 땀을 흘리며 운동하는 것을 추천합니다
Nếu bảo chọn cách giải tỏa căng thẳng tốt nhất cho người hiện đại, tôi khuyên nên vận động đổ mồ hôi
9
우리 회사의 최고 자랑거리를 말하라면 자유롭고 수평적인 분위기를 들 수 있습니다
Nếu bảo nói về niềm tự hào lớn nhất của công ty chúng tôi, có thể kể đến bầu không khí tự do và bình đẳng
10
성공의 핵심 비결을 말하라면 실패해도 포기하지 않는 끈기를 꼽겠습니다
Nếu bảo nói về bí quyết cốt lõi của thành công, tôi sẽ chọn sự kiên trì không bỏ cuộc dù có thất bại
N이자 N
N이자 N
Ý nghĩa: Vừa là N1, đồng thời cũng là N2.
--
Cách sử dụng & Điểm lưu ý: Dùng để chỉ ra hai tư cách, hai đặc điểm, hoặc hai chức năng khác nhau cùng tồn tại song song trong một đối tượng hoặc một người. Rất gọn gàng và mang tính văn viết cao cấp.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이분은 내 학교 선배이자 직장 상사이다
Vị này vừa là tiền bối ở trường, đồng thời cũng là cấp trên ở công ty của tôi
2
환경을 보호하는 것은 지구를 살리는 일이자 개인을 위한 일이다
Bảo vệ môi trường vừa là việc cứu lấy Trái đất, đồng thời cũng là việc vì cá nhân
3
그는 세계적인 학자이자 자상한 아버지입니다
Ông ấy vừa là một học giả tầm cỡ thế giới, đồng thời cũng là một người cha ân cần
4
이 책은 한국의 뼈아픈 역사를 다룬 역사서이자 재미를 주는 소설이다
Cuốn sách này vừa là sách lịch sử nói về quá khứ đau thương của Hàn Quốc, đồng thời cũng là một cuốn tiểu thuyết thú vị
5
김민수 씨는 우리 팀의 훌륭한 리더이자 언제나 믿을 수 있는 든든한 조력자입니다
Anh Kim Min-su vừa là một leader xuất sắc của đội, đồng thời cũng là một người trợ giúp vững chắc luôn có thể tin cậy
6
저출산은 한국만의 문제가 아니라 전 세계의 숙제이자 과제입니다
Tỷ lệ sinh thấp không chỉ là vấn đề riêng của Hàn Quốc mà vừa là bài toán, vừa là thách thức của toàn thế giới
7
결혼은 사랑하는 두 사람의 결합이자 두 가족의 만남이기도 하다
Kết hôn vừa là sự gắn kết của hai người yêu nhau, đồng thời cũng là cuộc gặp gỡ của hai gia đình
8
이 공원은 도심 속 시민들의 훌륭한 휴식처이자 외국인들이 즐겨 찾는 관광 명소입니다
Công viên này vừa là nơi nghỉ ngơi tuyệt vời của người dân giữa lòng thành phố, đồng thời cũng là danh lam thắng cảnh du khách nước ngoài hay tìm đến
9
박 선생님은 저에게 지식을 가르쳐 주신 스승이자 평생의 인생 롤모델이십니다
Thầy Park vừa là người thầy dạy cho tôi kiến thức, đồng thời cũng là hình mẫu lý tưởng cả đời của tôi
10
스마트폰은 우리 생활을 윤택하게 하는 편리한 도구이자 절대 없어서는 안 될 현대인의 필수품이 되었습니다
Smartphone vừa là công cụ tiện lợi làm phong phú cuộc sống, đồng thời đã trở thành vật dụng thiết yếu tuyệt đối không thể thiếu của người hiện đại
Mẫu hội thoại2 bài
Nghe - nói theo mẫu
Ăn, Mặc, Ở và Cuộc sống
4 câu thoại
A지연요즘 길거리에 복고풍 옷을 입은 사람들이 많이 보여요. 유행이 다시 돌아오려는지 옛날 스타일이 인기네요.Dạo này trên phố thấy nhiều người mặc đồ phong cách retro. Không biết có phải là định quay lại xu hướng không mà phong cách ngày xưa lại được ưa chuộng
B마리코네, 최근 젊은 층 사이에 복고풍 바람이 불고 있어요. 의류는 물론이거니와 옛날 과자나 음식도 남녀노소를 막론하고 즐겨 찾더라고요.Vâng, gần đây đang nổi lên phong trào retro trong giới trẻ. Không chỉ quần áo mà cả bánh kẹo hay thức ăn ngày xưa cũng được mọi người bất luận già trẻ lớn bé tìm kiếm
A지연유행을 무작정 따라 하기 십상인데, 자신만의 개성을 살리는 게 중요해요. 한국의 대표적인 음식을 말하라면 단연 비빔밥이죠. 비빔밥처럼 여러 색깔이 어우러진 패션도 멋져요.Rất dễ (thường hay) chạy theo xu hướng một cách mù quáng, nhưng việc thể hiện cá tính riêng của bản thân mới quan trọng. Nếu để nói về món ăn tiêu biểu của Hàn Quốc thì chắc chắn là Bibimbap. Thời trang hòa quyện nhiều màu sắc như Bibimbap cũng rất tuyệt
B마리코비빔밥은 건강식이자 세계적인 음식이죠. 너무 얇게 입거나 하면 감기에 걸리니까 3cm 길이로 조금 더 긴 외투를 걸치는 게 좋겠어요.Bibimbap vừa là thức ăn tốt cho sức khỏe vừa là món ăn mang tầm thế giới. Nếu mặc quá mỏng sẽ dễ bị cảm nên mặc thêm áo khoác ngoài dài cỡ 3cm nữa thì tốt
Nghe - nói theo mẫu
Hôn nhân và Định mệnh
3 câu thoại
AA (Ủng hộ định mệnh)저는 운명이란 것이 존재한다고 생각합니다. 예를 들어 사주 같은 것도 맞는 부분이 꽤 많습니다.Tôi nghĩ rằng định mệnh là có tồn tại. Ví dụ như xem tứ trụ/tử vi cũng có khá nhiều phần đúng
BB그저 우연히 맞는 거라고 여기기에는 일치하는 부분이 상당히 그럴 듯하지요.Để coi đó chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên thì những phần trùng khớp lại quá có lý
AC (Phản biện)결혼할 사람과의 만남은 운명적인 것이어야 한다... 결혼은 환상이 아니라 현실이다. 현실적으로 생각하고 판단해야 한다.Gặp được người kết hôn phải là do định mệnh... Nhưng kết hôn không phải là ảo tưởng mà là hiện thực. Cần phải suy nghĩ và phán đoán một cách thực tế
Listening
Nghe và bắt ý chính
A지연Dạo này trên phố thấy nhiều người mặc đồ phong cách retro. Không biết có phải là định quay lại xu hướng không mà phong cách ngày xưa lại được ưa chuộng
B마리코Vâng, gần đây đang nổi lên phong trào retro trong giới trẻ. Không chỉ quần áo mà cả bánh kẹo hay thức ăn ngày xưa cũng được mọi người bất luận già trẻ lớn bé tìm kiếm
A지연Rất dễ (thường hay) chạy theo xu hướng một cách mù quáng, nhưng việc thể hiện cá tính riêng của bản thân mới quan trọng. Nếu để nói về món ăn tiêu biểu của Hàn Quốc thì chắc chắn là Bibimbap. Thời trang hòa quyện nhiều màu sắc như Bibimbap cũng rất tuyệt
B마리코Bibimbap vừa là thức ăn tốt cho sức khỏe vừa là món ăn mang tầm thế giới. Nếu mặc quá mỏng sẽ dễ bị cảm nên mặc thêm áo khoác ngoài dài cỡ 3cm nữa thì tốt
AA (Ủng hộ định mệnh)Tôi nghĩ rằng định mệnh là có tồn tại. Ví dụ như xem tứ trụ/tử vi cũng có khá nhiều phần đúng
BBĐể coi đó chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên thì những phần trùng khớp lại quá có lý
AC (Phản biện)Gặp được người kết hôn phải là do định mệnh... Nhưng kết hôn không phải là ảo tưởng mà là hiện thực. Cần phải suy nghĩ và phán đoán một cách thực tế
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "계층" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Kỹ năng Tranh biện và Phản bác gay gắt
3 câu đọc
Mẫu câu chỉ trích
도대체 그게 무슨 말씀이세요? (Rốt cuộc là mẹ/con đang nói cái gì vậy?), 지금 무슨 말씀을 하고 계시는 겁니까?
Bây giờ bạn đang nói cái lý lẽ gì thế?
Con gái
있잖아, 우리 궁합이 좋지 않대. 결혼하면 누구 한 사람이 다친대. 난 좀 걱정돼.
Mẹ biết không, nghe nói tuổi hai đứa con không hợp. Nếu kết hôn sẽ có một người bị thương. Con hơi lo
Mẹ (Chỉ trích gay gắt)
뭐라고? 도대체 그게 무슨 말이야. 궁합이 좋지 않아 누가 다칠 거라고? 지금 네가 하는 말이 정말 문제가 많다는 것 알고 있니? 사람은 살다보면 별일이 다 생기는 거라고... 앞으로 결혼 생활하면서 생기는 이런저런 일들을 모두 궁합이 나빠서 생기는 거라고 할 거야?
Cái gì? Rốt cuộc con đang nói cái gì vậy. Không hợp tuổi nên có người sẽ bị thương á? Con có biết là lời con đang nói có rất nhiều vấn đề không? Con người sống trên đời sẽ xảy ra đủ thứ chuyện... Chẳng lẽ sau này có chuyện này chuyện kia trong đời sống hôn nhân, con đều sẽ đổ tại là do tuổi không hợp sao?
Từ trong bài đọc
건조하다 · Khô hanh
굴뚝 · Ống khói
단독 주택 · Nhà biệt lập
대문 · Cổng chính
대청마루 · Sàn gỗ lớn (nhà Hanok)
방바닥 · Sàn phòng
사랑방 · Phòng khách (dành cho nam)
안방 · Phòng ngủ chính (cho nữ)
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Kỹ năng Tranh biện và Phản bác gay gắt
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Kỹ năng Tranh biện và Phản bác gay gắt" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 나무로 만든 가구는 건조한 곳에 두면 터지기 십상이다
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "계층" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "아궁이" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "실용적" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "노출" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "조리다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 요즘 여성들 사이에 다이어트 _____이 불고 있다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그 옷은 여러 색의 단추가 달린 _____인 디자인 때문에 시선을 끈다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 유행을 따르는 것에 대해 _____을 갖는 사람들도 있다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 계란 _____을 부쳐서 떡국 위에 얹었다.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 고춧가루를 좀 많이 넣었는지 국물 맛이 _____.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Nếu phải kể đến N을/를 말하라면[들라면, 꼽으라면]" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N 바람[열풍]이 불다" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N은/는 물론이거니와 (N은 물론이고)" là gì?