11

역사의 발자취

Dấu chân lịch sử

Nhóm
Nhóm từ vựng

역사의 발자취

50 từ
강대국
[강대국]
Cường quốc
아프리카는 세계 강대국들의 경제 원조를 받고 있다.
건국
[건국]
Lập quốc, dựng nước
한국의 단군신화처럼 나라마다 다양한 건국 신화가 전해 내려온다.
고구려
[고구려]
Goguryeo (Cao Câu Ly)
고구려, 백제, 신라는 고대 한국의 삼국이다.
고려
[고려]
Goryeo
고려는 신라 이후 한반도를 지배한 나라이다.
고조선
[고조선]
Gojoseon (Cổ Triều Tiên)
한국 최초의 국가는 고조선이다.
곡창 지대
[곡창 지대]
Vựa lúa
전라도 지역은 한국에서 가장 넓은 곡창 지대이다.
공용어
[공용어]
Ngôn ngữ chung
영어는 세계의 공용어이기 때문에 꼭 배워야 한다.
공통점
[공통쩜]
Điểm chung
두 사람은 형제인데도 공통점이 전혀 없다.
과거 제도
[과거 제도]
Chế độ khoa cử
과거 제도는 지식과 능력에 따라 사람을 뽑아서 쓰는 제도이다.
관문
[관문]
Cửa ải
대학에 들어가기 위해서는 입시라는 관문을 통과해야 한다.
교류하다
[교류하다]
Giao lưu
실크로드를 통해 동양과 서양의 문명이 교류하게 되었다.
국력
[국녁]
Quốc lực
그 나라는 전쟁에 모든 국력을 쓰는 바람에 경제 사정이 나빠졌다.
급속히
[급쏘키]
Nhanh chóng
그는 암에 걸렸다는 사실을 알고 나서 병세가 급속히 나빠졌다.
기름지다
[기름지다]
Màu mỡ
기름진 땅에서 각종 과일과 곡식이 풍부하게 난다.
남진
[남진]
Tiến xuống phía nam
신라와 백제는 고구려의 남진을 막기 위해 힘을 합했다.
다툼을 벌이다
[다투믈버리다]
Gây tranh cãi, ẩu đả
두 팀은 서로 우승하기 위해 다툼을 벌이고 있다.
대동강
[대동강]
Sông Taedong (Đại Đồng)
대동강은 북한의 평양에 있는 강이다.
대항하다
[대항하다]
Đối kháng
군인들은 적에게 대항하여 용감하게 싸웠다.
독자성
[독짜성]
Tính độc lập
한국 문화만의 고유한 독자성이 뭘까요?
만주
[만주]
Mãn Châu
고구려는 만주 벌판을 지배했다.
멸망
[멸망]
Sự diệt vong
심한 환경 오염이 인류를 멸망으로 이끌지도 모른다.
문명
[문명]
Văn minh
문명의 발달로 사람들이 좀 더 편리한 생활을 하게 되었다.
발달하다
[발딸하다]
Phát triển
이 나라는 오래 전부터 자동차 산업이 발달했다.
백제
[백쩨]
Baekje (Bách Tế)
백제는 고대 한국의 삼국 중 하나이다.
불과
[불과]
Chỉ là, không quá
학교에 입학한 게 불과 엊그제 같은데 벌써 졸업할 때가 되었다.
삼국
[삼국]
Tam quốc
삼국 중 가장 국토가 넓었던 나라는 고구려이다.
상류
[상뉴]
Thượng lưu (sông)
우리는 배를 타고 강의 상류로 거슬러 올라갔다.
성립되다
[성닙뙤다]
Được hình thành, lập
아파트 매매 계약이 성립되어서 계약서를 썼다.
쇠퇴하다
[쇠퇴하다]
Suy thoái
국력이 쇠퇴하면서 역사 속으로 사라진 나라들이 많다.
수량
[수량]
Lượng nước
이 지역은 수량이 풍부해서 가뭄에도 물 걱정이 없다.
수상 교통
[수상 교통]
Giao thông đường thủy
한강의 수상 교통을 발달시키면 교통 문제를 해결할 수 있을 것이다.
신라
[실라]
Silla (Tân La)
신라는 고대 한국의 삼국 중 하나이다.
실화
[실화]
Câu chuyện có thật
이 영화는 실화를 바탕으로 해서 만들어졌다.
약소국
[약쏘국]
Nước nhược tiểu
그 나라는 약소국이지만 오래된 역사와 문화 유적을 자랑한다.
억누르다
[엉누르다]
Kìm nén, o ép
아이들의 자유를 억누르고 공부만 강요하는 것은 바람직하지 않다.
얽히다
[얼키다]
Vướng bận, dính líu
이 사건에는 여러 사람들이 얽혀 있다.
연표
[연표]
Niên biểu lịch sử
역사 공부를 할 때는 언제 어떤 일이 있었는지 연표가 필요하다.
영토
[영토]
Lãnh thổ
중국, 러시아, 캐나다 등은 영토가 넓은 나라이다.
온화하다
[온화하다]
Ôn hòa
이곳은 기후가 온화해서 살기가 좋다.
위협
[위협]
Uy hiếp, đe dọa
도둑은 말을 안 들으면 죽이겠다는 위협을 했다.
유역
[유역]
Lưu vực
강 유역에서는 농사를 짓는 경우가 많다.
융합하다
[융하파다]
Dung hợp
남북통일 후에는 남과 북을 하나로 융합해야 한다.
이점
[이쩜]
Lợi thế, ưu điểm
외국어를 잘하면 취업에서 여러 가지 이점이 있다.
자본
[자본]
Tư bản, vốn
아버지는 퇴직금을 자본으로 해서 작은 식당을 시작하셨다.
전래되다
[절래되다]
Được truyền lại
한국에 한자가 전래된 것은 오래 전 일이다.
전파
[전파]
Sự truyền bá
교통의 발달로 문명의 전파 속도도 빨라졌다.
조선
[조선]
Joseon (Triều Tiên)
조선은 고려 이후 한반도를 지배한 나라이다.
주도권
[주도꿘]
Quyền chủ đạo
여당은 선거에서 패배한 이후 정치적 주도권을 잃었다.
지능
[지능]
Trí năng
어린 시절에 충분히 노는 것이 지능 발달에 좋다고 한다.
지배하다
[지배하다]
Chi phối, cai trị
역사 속에서는 강한 나라가 약한 나라를 지배하는 경우가 많다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
N을/를 바탕으로
N을/를 바탕으로

Ý nghĩa: Lấy N làm nền tảng, dựa trên cơ sở N.

Cách sử dụng: Dùng để chỉ ra rằng danh từ đứng trước đóng vai trò là nền tảng, nền móng, kinh nghiệm hoặc dữ liệu cốt lõi để tạo nên sự việc ở vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
백제는 한강 유역의 지리적 여건과 철기 문화를 바탕으로 급속히 성장했다
Baekje đã phát triển nhanh chóng dựa trên nền tảng điều kiện địa lý của lưu vực sông Hàn và văn hóa đồ sắt
2
이 소설은 작가의 실제 경험을 바탕으로 쓰였습니다
Cuốn tiểu thuyết này được viết dựa trên kinh nghiệm thực tế của tác giả
3
우리 회사는 오랜 기술력을 바탕으로 신제품을 개발했습니다
Công ty chúng tôi đã phát triển sản phẩm mới dựa trên nền tảng kỹ thuật lâu năm
4
두 사람은 서로에 대한 깊은 신뢰를 바탕으로 결혼에 골인했다
Hai người đã tiến tới hôn nhân dựa trên nền tảng sự tin tưởng sâu sắc dành cho nhau
5
객관적인 데이터를 바탕으로 이 이론이 증명되었습니다
Lý thuyết này đã được chứng minh dựa trên các dữ liệu khách quan
6
이 영화는 한국의 가슴 아픈 역사적 사실을 바탕으로 제작되었습니다
Bộ phim này được sản xuất dựa trên sự thật lịch sử đau lòng của Hàn Quốc
7
학생들의 요구를 바탕으로 학교의 교육 과정이 개편되었습니다
Chương trình giáo dục của trường đã được cải tổ dựa trên yêu cầu của học sinh
8
튼튼한 경제력을 바탕으로 그 국가는 선진국으로 발돋움할 수 있었다
Dựa trên nền tảng kinh tế vững mạnh, quốc gia đó đã có thể vươn lên thành nước phát triển
9
선배들의 진심 어린 조언을 바탕으로 프로젝트를 성공적으로 마쳤습니다
Dựa trên những lời khuyên chân thành của các tiền bối, tôi đã hoàn thành dự án thành công
10
아이들은 부모의 사랑과 헌신을 바탕으로 올바르게 성장합니다
Trẻ em lớn lên đúng đắn dựa trên nền tảng tình yêu và sự cống hiến của cha mẹ
V-고 말다
V-고 말다

Ý nghĩa: Cuối cùng thì cũng..., đành phải..., ...mất rồi.

Cách sử dụng: Có 2 sắc thái chính: (1) Thể hiện sự tiếc nuối khi một việc không mong muốn, ngoài ý muốn cuối cùng đã xảy ra. (2) Nhấn mạnh sự quyết tâm, ý chí nỗ lực đến cùng để đạt được một việc khó khăn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
참으려고 했지만 너무 화가 나서 결국 소리를 지르고 말았습니다
Đã định nhịn rồi nhưng tức quá nên cuối cùng tôi đã hét lên mất rồi
2
너무 피곤해서 씻지도 않고 소파에서 잠이 들고 말았다
Quá mệt nên tôi đã ngủ thiếp đi trên sofa mà chưa kịp rửa mặt mất rồi
3
우리 팀은 최선을 다했지만 결승전에서 패배하고 말았습니다
Đội chúng tôi đã cố hết sức nhưng cuối cùng đành chịu thất bại ở trận chung kết
4
비밀을 지키려 했지만 나도 모르게 친구에게 말하고 말았다
Đã định giữ bí mật nhưng tôi vô tình nói ra với bạn mất rồi
5
아무리 힘들어도 이 프로젝트를 성공적으로 끝내고 말겠습니다
Dù có khó khăn đến đâu tôi cũng quyết tâm sẽ kết thúc thành công dự án này cho bằng được
6
무리해서 일하다가 결국 병원에 입원하고 말았다
Làm việc quá sức nên cuối cùng tôi đã phải nhập viện mất rồi
7
그는 유혹을 이기지 못하고 다시 도박에 손을 대고 말았다
Anh ta không thắng nổi cám dỗ và cuối cùng đã nhúng tay lại vào cờ bạc
8
수십 번의 실패 끝에 마침내 그 실험에 성공하고 말았습니다
Sau hàng chục lần thất bại, cuối cùng chúng tôi đã thành công trong cuộc thí nghiệm đó cho bằng được
9
길을 잃어버려서 중요한 약속 시간에 늦고 말았다
Lạc đường nên cuối cùng tôi đã đến trễ giờ hẹn quan trọng mất rồi
10
다이어트 중인데 너무 배가 고파서 한밤중에 라면을 먹어버리고 말았어요
Đang ăn kiêng nhưng đói quá nên cuối cùng tôi đã ăn ngấu nghiến gói mì giữa đêm mất rồi
이상에서 본 바와 같이
이상에서 본 바와 같이

Ý nghĩa: Như đã thấy ở trên, như những gì đã xem xét ở trên.

Cách sử dụng: Dùng để đúc kết, tóm tắt lại toàn bộ nội dung đã trình bày ở các đoạn văn phía trước và chuẩn bị đưa ra kết luận. Thường xuất hiện ở đoạn kết bài luận, báo cáo khoa học.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이상에서 본 바와 같이, 한강은 한국의 역사와 경제 발전에 핵심적인 역할을 해 왔습니다
Như đã thấy ở trên, sông Hàn đã đóng vai trò cốt lõi trong sự phát triển kinh tế và lịch sử của Hàn Quốc
2
이상에서 본 바와 같이, 이 문제는 단기간에 해결될 수 있는 것이 아닙니다
Như đã xem xét ở trên, vấn đề này không phải là thứ có thể giải quyết trong thời gian ngắn
3
이상에서 본 바와 같이, 환경 오염의 심각성은 더 이상 무시할 수 없는 수준에 이르렀다
Như đã thấy ở trên, tính nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường đã đến mức không thể phớt lờ được nữa
4
이상에서 본 바와 같이, 규칙적인 운동과 식습관은 장수의 필수 조건입니다
Như đã thấy ở trên, vận động và thói quen ăn uống đều đặn là điều kiện thiết yếu của sự trường thọ
5
이상에서 본 바와 같이, 우리 회사의 신제품은 타사 제품에 비해 성능이 매우 우수합니다
Như đã xem xét ở trên, sản phẩm mới của công ty chúng ta có hiệu suất cực kỳ ưu việt so với sản phẩm của công ty khác
6
이상에서 본 바와 같이, 청년 실업 문제는 개인의 문제가 아니라 국가 전체의 과제입니다
Như đã thấy ở trên, vấn đề thất nghiệp của thanh niên không phải là vấn đề cá nhân mà là bài toán của toàn quốc gia
7
이상에서 본 바와 같이, 스마트폰 중독이 청소년에게 미치는 악영향이 매우 큽니다
Như đã xem xét ở trên, ảnh hưởng xấu mà việc nghiện smartphone gây ra cho thanh thiếu niên là rất lớn
8
이상에서 본 바와 같이, 조기 교육의 장점 못지않게 단점도 뚜렷하게 존재한다
Như đã thấy ở trên, bên cạnh ưu điểm của giáo dục sớm thì nhược điểm cũng tồn tại rất rõ rệt
9
이상에서 본 바와 같이, 이번 설문 조사 결과는 소비자의 변화된 인식을 잘 보여 줍니다
Như đã xem xét ở trên, kết quả cuộc khảo sát lần này cho thấy rất rõ nhận thức đã thay đổi của người tiêu dùng
10
이상에서 본 바와 같이, 갈등을 해결하기 위해서는 서로 간의 소통과 이해가 가장 중요합니다
Như đã thấy ở trên, để giải quyết mâu thuẫn thì sự giao tiếp và thấu hiểu lẫn nhau là quan trọng nhất
V-(으)ㄴ 후에야 (비로소)
V-(으)ㄴ 후에야 (비로소)

Ý nghĩa: Chỉ sau khi... thì mới (mãi cho đến khi... thì mới).

Cách sử dụng: Nhấn mạnh rằng hành động ở vế trước là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải hoàn thành/xảy ra xong thì trạng thái/hành động ở vế sau mới có thể xuất hiện. Có thể thêm "비로소" (cuối cùng mới, bắt đầu mới) để tăng tính nhấn mạnh.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
퇴근 시간이 지났는데도 계속 일을 하다가 일을 마친 후에야 비로소 집으로 돌아갔다
Dù đã qua giờ tan làm nhưng vẫn tiếp tục làm việc, chỉ sau khi xong việc thì mới về nhà
2
약을 먹은 후에야 비로소 고통이 가라앉아 잠을 잘 수 있었다
Chỉ sau khi uống thuốc thì nỗi đau mới dịu đi và tôi mới có thể ngủ được
3
건강을 크게 잃은 후에야 건강의 소중함을 깨달았습니다
Chỉ sau khi đánh mất sức khỏe nghiêm trọng tôi mới nhận ra sự quý giá của nó
4
부모님이 돌아가신 후에야 비로소 그분들의 크신 사랑을 알게 되었다
Mãi cho đến khi bố mẹ qua đời tôi mới biết được tình yêu bao la của họ
5
시험에 떨어진 후에야 평소에 공부를 안 한 것을 뼈저리게 후회했습니다
Chỉ sau khi thi trượt tôi mới hối hận sâu sắc vì bình thường không chịu học
6
직접 그 일을 경험해 본 후에야 그것이 얼마나 힘든 일인지 알게 되었다
Chỉ sau khi trực tiếp trải nghiệm việc đó tôi mới biết nó vất vả đến nhường nào
7
진실이 밝혀진 후에야 비로소 사람들은 그의 억울함을 믿어 주었다
Mãi cho đến khi sự thật được sáng tỏ thì mọi người mới tin nỗi oan khuất của anh ấy
8
수많은 실패를 겪은 후에야 마침내 성공의 비결을 터득했다
Chỉ sau khi trải qua vô số thất bại tôi mới lĩnh hội được bí quyết thành công
9
모든 오해가 풀린 후에야 비로소 두 사람은 서로를 보며 웃을 수 있었다
Chỉ sau khi mọi hiểu lầm được tháo gỡ thì hai người mới có thể nhìn nhau cười
10
지갑을 잃어버린 후에야 내가 얼마나 부주의했는지 깨달았다
Chỉ sau khi đánh mất ví tôi mới nhận ra mình đã bất cẩn đến mức nào
A/V-(으)ㄴ들
A/V-(으)ㄴ들

Ý nghĩa: Cho dù... thì cũng (làm gì có tác dụng/ý nghĩa gì).

Cách sử dụng: Dùng để giả định một tình huống nhượng bộ, nhưng ngay lập tức phủ định giá trị hoặc hiệu quả của tình huống đó ở vế sau. Vế sau luôn là câu hỏi tu từ mang ý phủ định (무슨 소용이 있겠는가?, 무엇하겠는가?).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
사람들이 책을 읽지 않는데 도서관에 좋은 책이 많은들 무슨 소용이 있겠어요?
Người ta không chịu đọc sách thì thư viện có nhiều sách hay cho dù vậy thì cũng có ích gì đâu?
2
마감 시간이 다 되어서 지금 서두른다고 한들 끝낼 수 없을 거예요
Đã đến giờ deadline rồi, giờ có vội vàng cho chăng nữa thì cũng không thể hoàn thành được đâu
3
아무리 돈이 많은들 건강을 잃으면 다 무슨 소용이겠습니까?
Dù có nhiều tiền đi chăng nữa mà mất đi sức khỏe thì có ích lợi gì chứ?
4
이제 와서 땅을 치며 후회한들 지나간 시간이 다시 돌아오겠어?
Bây giờ có đấm đất hối hận đi chăng nữa thì thời gian đã qua có quay lại được không?
5
겉모습이 아무리 예쁜들 마음씨가 나쁘면 누가 그 사람을 진심으로 좋아하겠어요?
Bề ngoài có đẹp đến mấy đi chăng nữa mà tâm địa xấu xa thì ai yêu thích thật lòng cho được?
6
남들이 다 찬성한들 내가 하기 싫으면 안 하는 거지요
Dù người khác có tán thành hết đi chăng nữa, tôi không muốn làm thì không làm thôi
7
이미 엎질러진 물인데 지금 화를 낸들 상황이 달라지겠습니까?
Bát nước đã đổ đi rồi, giờ có tức giận đi chăng nữa tình huống có khác đi được chăng?
8
겉모습이 화려한들 내용이 부실하면 사람들에게 좋은 평가를 받기 어렵다
Bề ngoài có hào nhoáng đi chăng nữa mà nội dung nghèo nàn thì khó nhận được đánh giá tốt
9
지금 당장 출발한들 약속 시간에 맞출 수 없을 텐데 차라리 다음으로 미루자
Giờ có xuất phát ngay đi chăng nữa cũng không kịp giờ hẹn đâu, thà lùi lại lần sau đi
10
산해진미가 쌓인들 입맛이 없으면 그게 다 무슨 소용이 있겠어?
Sơn hào hải vị có chất đống đi chăng nữa mà không có khẩu vị thì có ý nghĩa gì chứ?
A-(으)ㄴ/V-는 법이다
A-(으)ㄴ/V-는 법이다

Ý nghĩa: Việc... là điều hiển nhiên, quy luật tự nhiên.

Cách sử dụng: Dùng để khẳng định một chân lý, một quy luật tất yếu của cuộc sống, hoặc một lẽ đương nhiên mà ai cũng phải công nhận. Thường đi kèm với tục ngữ, thành ngữ.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
정직한 사람은 법이 두렵지 않은 법이다
Người trung thực thì việc không sợ pháp luật là lẽ đương nhiên
2
너무 강하면 부러지는 법이다. 사람이 강직한 것도 좋지만 융통성이 필요할 때도 있다
Quá cứng rắn thì hiển nhiên sẽ bị gãy. Con người cương trực cũng tốt nhưng có lúc cần linh hoạt
3
남에게 죄를 지으면 언젠가는 꼭 벌을 받는 법입니다
Phạm tội với người khác thì việc một lúc nào đó phải chịu phạt là lẽ đương nhiên
4
아무리 노력해도 안 되는 일이 세상에는 있는 법이다
Việc trên đời có những chuyện dù cố gắng cỡ nào cũng không được là lẽ tất nhiên
5
영원한 비밀은 없는 법이니 솔직하게 털어놓는 것이 좋다
Bí mật mãi mãi là điều hiển nhiên không tồn tại, nên tốt nhất là hãy nói ra một cách thành thật
6
아무리 큰 슬픔도 시간이 지나면 잊혀지는 법이지요
Nỗi buồn lớn đến đâu thì thời gian trôi qua hiển nhiên cũng sẽ nguôi ngoai
7
꼬리가 길면 결국 밟히는 법이다
Cái đuôi dài thì việc cuối cùng bị giẫm lên là lẽ tất yếu
8
고생 끝에 낙이 오는 법이니 지금 힘들어도 조금만 더 참으세요
Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai là quy luật rồi, giờ có mệt mỏi cũng hãy chịu đựng thêm chút nữa
9
가는 말이 고와야 오는 말이 곱는 법이다
Việc lời nói đi có đẹp thì lời nói lại mới đẹp là lẽ đương nhiên
10
사람의 마음은 변하기 마련이고, 세월은 덧없이 흐르는 법이다
Lòng người vốn dễ thay đổi, và thời gian trôi qua vô tình là lẽ tất nhiên
A/V-되
A/V-되

Ý nghĩa: ...nhưng / ...với điều kiện là.

Cách sử dụng: Cấu trúc này dùng để công nhận hoặc cho phép nội dung ở vế trước, nhưng ngay lập tức đưa ra một sự hạn chế, một ngoại lệ hoặc một điều kiện ràng buộc khắt khe ở vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
타인의 잘못을 용서는 하되 결코 잊지는 않겠다. (Tôi sẽ tha thứ cho lỗi lầm của người khác nhưng
với điều kiện là
2
회식에서 술은 마시되 취해서 실수하지는 마세요
Ở buổi liên hoan uống rượu thì được nhưng với điều kiện đừng có say rồi làm bậy
3
회의 중 의견을 자유롭게 말하되 남을 인신공격해서는 안 됩니다
Trong cuộc họp được nói ý kiến tự do nhưng không được tấn công cá nhân người khác
4
친한 친구에게 돈은 빌려주되 꼭 기한 내에 갚으라는 다짐을 받았다
Cho bạn thân mượn tiền thì được nhưng đã bắt nó hứa phải trả đúng hạn
5
실패를 두려워하되 새로운 도전을 멈추지는 마라
Sợ thất bại cũng được nhưng đừng bao giờ dừng việc thử thách cái mới
6
학생들에게 휴식 시간은 주되 하루 공부량은 반드시 채우도록 지도합니다
Cho học sinh thời gian nghỉ ngơi nhưng với điều kiện hướng dẫn chúng phải hoàn thành lượng học trong ngày
7
다른 사람의 비판을 수용하되 자신의 주관을 잃어서는 안 된다
Tiếp thu lời phê phán của người khác nhưng không được đánh mất chủ kiến của bản thân
8
직장에서 상사의 지시는 따르되 맹목적으로 복종해서는 안 됩니다
Ở nơi làm việc phải nghe chỉ thị của cấp trên nhưng không được phục tùng một cách mù quáng
9
시민들은 민주주의의 자유를 누리되 그에 따른 사회적 책임도 져야 한다
Công dân được tận hưởng tự do dân chủ nhưng phải chịu trách nhiệm xã hội đi kèm
10
다이어트 중 가끔 간식을 먹되 운동량은 평소보다 두 배로 늘려야 합니다
Đang ăn kiêng thỉnh thoảng ăn vặt cũng được nhưng lượng vận động phải tăng gấp đôi bình thường
V-노라면
V-노라면

Ý nghĩa: Nếu cứ liên tục làm V... thì (sẽ phát hiện ra điều gì đó, hoặc tự nhiên dẫn đến kết quả nào đó).

Cách sử dụng: Diễn tả việc nếu cứ tiếp tục thực hiện một hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian, thì ở vế sau người nói sẽ nhận ra một cảm xúc, một chân lý, hoặc một kết quả tự nhiên nảy sinh. Cấu trúc mang đậm chất thơ ca, văn học.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
포기하지 않고 열심히 살다 보노라면 반드시 좋은 날이 올 것입니다
Nếu cứ sống hết mình không bỏ cuộc thì chắc chắn ngày tốt đẹp sẽ đến
2
조용히 옛날 사진첩을 보노라면 그리운 어린 시절의 추억이 떠오른다
Nếu cứ lặng lẽ ngắm cuốn album cũ thì những ký ức tuổi thơ lại ùa về
3
창밖의 비 내리는 풍경을 바라보노라면 복잡했던 마음이 차분해집니다
Nếu cứ ngắm nhìn phong cảnh trời mưa ngoài cửa sổ thì cõi lòng ngổn ngang sẽ trở nên bình yên
4
할머니의 옛날이야기를 듣고 있노라면 저절로 입가에 웃음이 납니다
Nếu cứ nghe những câu chuyện ngày xưa của bà thì trên môi tự nhiên sẽ nở nụ cười
5
인적이 없는 숲길을 혼자 걷노라면 인생에 대한 여러 가지 생각이 든다
Nếu cứ đi bộ một mình trên con đường rừng không bóng người thì sẽ nảy sinh nhiều suy nghĩ về nhân sinh
6
실패를 딛고 계속해서 노력하노라면 언젠가는 목표한 바를 이룰 수 있을 것이다
Nếu cứ giẫm lên thất bại mà tiếp tục nỗ lực thì một ngày nào đó sẽ đạt được mục tiêu
7
방 안에서 잔잔한 클래식 음악을 듣노라면 하루의 피로가 싹 가시는 기분이다
Nếu cứ nghe nhạc cổ điển du dương trong phòng thì có cảm giác mệt mỏi cả ngày tan biến hết
8
운동장에서 해맑게 뛰어노는 아이들의 모습을 보노라면 내 마음도 덩달아 즐거워진다
Nếu cứ ngắm nhìn hình ảnh lũ trẻ chạy nhảy ngây thơ trên sân vận động thì lòng tôi cũng vui lây
9
산 정상에 올라가 세상을 내려다보노라면 인간의 존재가 얼마나 작게 느껴지는지 모른다
Nếu cứ leo lên đỉnh núi rồi nhìn xuống thế gian thì mới thấy sự tồn tại của con người nhỏ bé biết bao
10
오랫동안 타향에서 외롭게 살다 보노라면 따뜻한 고향 음식이 사무치게 그리워질 때가 있다
Nếu cứ sống đơn độc nơi đất khách quê người một thời gian dài thì có lúc sẽ nhớ da diết đồ ăn quê nhà
N은/는 A/V-(으)ㅁ을 말해 주다
N은/는 A/V-(으)ㅁ을 말해 주다

Ý nghĩa: N cho thấy / N nói lên rằng... --

Cách sử dụng: Dùng để đưa ra một danh từ (thường là một dấu vết, bằng chứng, sự thật, số liệu) làm cơ sở chứng minh cho một luận điểm, một sự thật hoặc một trạng thái ở vế trước. Thường dùng trong báo cáo phân tích, văn bản học thuật.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
무덤에서 발견된 이 화려한 유물은 당시 신라 문화가 얼마나 발달했음을 말해 준다
Di vật lộng lẫy được phát hiện trong lăng mộ này nói lên rằng văn hóa Silla lúc bấy giờ đã phát triển đến mức nào
2
아버지의 낡고 닳은 구두는 그가 가족을 위해 얼마나 헌신적으로 일했음을 말해 줍니다
Đôi giày cũ kỹ mòn vẹt của bố cho thấy ông đã làm việc cống hiến vì gia đình ra sao
3
어머니 얼굴의 깊은 주름살은 그녀가 평생 동안 겪은 힘든 고생을 말해 준다
Những nếp nhăn sâu trên khuôn mặt mẹ nói lên những vất vả khó nhọc mà bà đã trải qua cả đời
4
시민들의 뜨거운 박수와 환호는 이 정책이 얼마나 성공적이었음을 말해 줍니다
Những tràng pháo tay và tiếng hò reo nồng nhiệt của công dân cho thấy chính sách này đã thành công rực rỡ
5
매년 기록되는 높은 경제 성장률은 이 개발도상국의 엄청난 발전 가능성을 말해 준다
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được ghi nhận mỗi năm nói lên khả năng phát triển khủng khiếp của quốc gia đang phát triển này
6
면접장 앞에서 가늘게 떨리는 그의 손은 그가 현재 얼마나 긴장하고 있음을 말해 주었다
Đôi bàn tay run rẩy trước phòng phỏng vấn nói lên rằng anh ấy hiện tại đang căng thẳng đến mức nào
7
텅 빈 냉장고와 차가운 방바닥은 그 가족의 삶이 얼마나 궁핍했음을 말해 주는 증거였다
Tủ lạnh trống rỗng và sàn nhà lạnh ngắt là bằng chứng cho thấy cuộc sống của gia đình đó nghèo túng đến mức nào
8
발바닥에 가득한 수많은 굳은살은 그 발레리나가 얼마나 지독하게 훈련에 매진했음을 말해 준다
Vô số vết chai sần chi chít dưới lòng bàn chân nói lên nữ diễn viên múa ballet đó đã đắm mình vào tập luyện khắc nghiệt ra sao
9
지속적으로 감소하는 출산율은 현대 사회에서 부모들이 느끼는 육아 부담이 얼마나 큰가 하는 점을 말해 줍니다
Tỷ lệ sinh liên tục giảm nói lên thực tế rằng gánh nặng nuôi dạy con cái mà các bậc phụ huynh cảm nhận trong xã hội hiện đại là rất lớn
10
봉사 활동을 하며 짓는 그녀의 환한 미소는 그녀의 내면이 얼마나 따뜻하고 순수함을 말해 주었다
Nụ cười rạng rỡ của cô ấy khi đi làm tình nguyện đã nói lên nội tâm cô ấy ấm áp và thuần khiết đến nhường nào
Mẫu hội thoại 1 bài
Nghe - nói theo mẫu

Dấu chân lịch sử

5 câu thoại
A 아키라 경주로 여행을 다녀오셨다면서요? Nghe nói anh vừa đi du lịch Gyeongju về?
B 줄리앙 네, 신라 천 년의 역사를 직접 보고 싶어서요. 불국사와 석굴암을 걷노라면 옛 조상들의 뛰어난 기술에 감탄하고 맙니다. Vâng, vì tôi muốn trực tiếp nhìn thấy lịch sử ngàn năm của Silla. Nếu cứ (hễ mà) đi dạo quanh chùa Bulguksa và Seokguram thì thế nào cũng (rốt cuộc sẽ) phải thán phục trước kỹ thuật xuất chúng của tổ tiên xưa
A 아키라 정말 훌륭한 문화유산이죠. 이상에서 본 바와 같이 역사는 단순한 과거가 아니라 현재를 비추는 거울인 것 같아요. Thật sự là di sản văn hóa tuyệt vời. Như đã thấy ở trên, lịch sử dường như không chỉ là quá khứ đơn thuần mà còn là chiếc gương phản chiếu hiện tại
B 줄리앙 맞습니다. 역사를 잃은 민족에게 미래가 없는 법이지요. 아픈 역사를 경험한 후에야 비로소 평화의 소중함을 깨닫게 됩니다. Đúng vậy. Dân tộc đánh mất lịch sử thì đương nhiên là (hiển nhiên) không có tương lai. Chỉ sau khi trải qua lịch sử đau thương thì mới nhận ra sự quý giá của hòa bình
A 아키라 아무리 후회한들 과거로 돌아갈 수는 없으니 역사적 사실을 바탕으로 미래를 준비해야겠어요. 좋은 것은 본받되 잘못된 것은 고쳐 나가야죠. Dù có hối hận đi chăng nữa cũng không thể quay lại quá khứ nên phải chuẩn bị cho tương lai dựa trên những sự thật lịch sử. Những điều tốt thì noi theo nhưng những điều sai trái thì phải sửa đổi
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 아키라 Nghe nói anh vừa đi du lịch Gyeongju về?
B 줄리앙 Vâng, vì tôi muốn trực tiếp nhìn thấy lịch sử ngàn năm của Silla. Nếu cứ (hễ mà) đi dạo quanh chùa Bulguksa và Seokguram thì thế nào cũng (rốt cuộc sẽ) phải thán phục trước kỹ thuật xuất chúng của tổ tiên xưa
A 아키라 Thật sự là di sản văn hóa tuyệt vời. Như đã thấy ở trên, lịch sử dường như không chỉ là quá khứ đơn thuần mà còn là chiếc gương phản chiếu hiện tại
B 줄리앙 Đúng vậy. Dân tộc đánh mất lịch sử thì đương nhiên là (hiển nhiên) không có tương lai. Chỉ sau khi trải qua lịch sử đau thương thì mới nhận ra sự quý giá của hòa bình
A 아키라 Dù có hối hận đi chăng nữa cũng không thể quay lại quá khứ nên phải chuẩn bị cho tương lai dựa trên những sự thật lịch sử. Những điều tốt thì noi theo nhưng những điều sai trái thì phải sửa đổi
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "백제" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
역사의 발자취는 도시 곳곳에 남아 있어요.
Dấu tích lịch sử còn lại ở khắp thành phố.
B
오래된 건물을 보면 그 시대가 궁금해져요.
Nhìn công trình cũ khiến tôi tò mò về thời đó.
A
역사는 단순한 과거가 아니라 현재와 연결돼요.
Lịch sử không chỉ là quá khứ mà kết nối với hiện tại.
B
그래서 기록을 잘 보존해야 해요.
Vì vậy phải bảo tồn ghi chép thật tốt.
Từ trong bài đọc
강대국 · Cường quốc
건국 · Lập quốc, dựng nước
고구려 · Goguryeo (Cao Câu Ly)
고려 · Goryeo
고조선 · Gojoseon (Cổ Triều Tiên)
곡창 지대 · Vựa lúa
공용어 · Ngôn ngữ chung
공통점 · Điểm chung
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 백제는 한강 유역의 지리적 여건과 철기 문화를 바탕으로 급속히 성장했다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "백제" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "지휘관(指揮官)" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "고지식하다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "성립(成立)되다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "온화하다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아프리카는 세계 _____들의 경제 원조를 받고 있다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아직 모자라는 것이 있고 만족스럽지 않다. (_____)

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 한국의 단군신화처럼 나라마다 다양한 _____ 신화가 전해 내려온다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 이 지역은 _____이 풍부해서 가뭄에도 물 걱정이 없다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 어린 시절에 충분히 노는 것이 _____ 발달에 좋다고 한다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N은/는 A/V-(으)ㅁ을 말해 주다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄴ/는 법이다" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N을/를 바탕으로" là gì?