새로 나온 스마트폰은 다양한 통화 기능이 있다. 아울러 인터넷도 자유롭게 사용할 수 있다.
업적(業績)
[업쩍] / ʌpc͈ʌk
Thành tích, công lao
그는 새로운 약을 개발하는 등 많은 업적을 남겼다.
연주(演奏)하다
[연주하다] / jʌndʑuhada
Trình diễn nhạc cụ
그 여자는 기타를 멋있게 연주하였다.
연주회(演奏會)
[연주회/연주훼] / jʌndʑuhwe
Buổi hòa nhạc
오늘부터 사흘간 대강당에서 피아노 연주회가 열립니다.
열정(熱情)
[열쩡] / jʌlc͈ʌŋ
Sự nhiệt huyết
그분의 음악에 대한 열정은 누구도 따라갈 수 없을 것이다.
위대(偉大)하다
[위대하다] / widɛhada
Vĩ đại
인도의 타지마할은 위대한 문화유산이다.
입상(入賞)하다
[입쌍하다] / ips͈aŋhada
Đoạt giải
그는 이번 대회에서 일등으로 입상했다.
재능(才能)
[재능] / dʑɛnɯŋ
Tài năng
모차르트는 어릴 때부터 음악에 재능을 보였다.
주최(主催)하다
[주최하다] / dʑucʰwehada
Tổ chức, đăng cai
서울시가 외국인 말하기 대회를 주최했다.
지휘(指揮)하다
[지휘하다] / dʑihwihada
Chỉ huy (dàn nhạc)
그가 오케스트라를 지휘하자 청중들이 숨을 죽였다.
진로(進路)
[질로] / dʑillo
Con đường tương lai
대개 대학교에 들어갈 때쯤 진로를 정한다.
진정(眞情)
[진정] / dʑindʑʌŋ
Tấm lòng chân thật
그는 아이들을 진정으로 사랑했다.
참여(參與)하다
[차며하다] / cʰamjʌhada
Tham gia, góp mặt
그녀는 남을 돕는 일이라면 무슨 일이든 참여하려고 한다.
콩쿠르
[콩쿠르] / kʰoŋkʰuɾɯ
Cuộc thi (nghệ thuật)
그녀는 피아노 콩쿠르에 참가하여 상을 받았다.
평사원(平社員)
[평사원] / pʰjʌŋsawʌn
Nhân viên bình thường
회사에 처음 들어가면 평사원부터 시작한다.
협연(協演)하다
[혀변하다] / hjʌbjʌnhada
Trình diễn chung
그는 유명 바이올리니스트와 협연할 예정이다.
협찬(協贊)하다
[협찬하다] / hjʌpcʰanhada
Tài trợ
이번 공연이 화제가 되자 회사들이 많은 물품들을 협찬하겠다고 한다.
후원(後援)하다
[후원하다] / huwʌnhada
Hỗ trợ, bảo trợ
몇몇 큰 회사들이 이번 지방 공연을 후원하고 있다.
훈장(勳章)
[훈장] / hundʑaŋ
Huân chương
그는 작년에 국가로부터 과학 기술 훈장을 받았다.
Grammar
Ngữ pháp trong bài
문법
Danh sách mẫu
A-(으)ㄴ/V-는 N에 (A-(으)ㄴ/V-는) N
A-(으)ㄴ/V-는 N에 (A-(으)ㄴ/V-는) N
Ý nghĩa: Cấu trúc này dùng để liệt kê, bổ sung thêm các đặc điểm, trạng thái (thường là để miêu tả ngoại hình hoặc đặc điểm nổi bật) của một đối tượng.
Cách sử dụng: Dùng để miêu tả chi tiết, sinh động về vẻ bề ngoài của ai đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
둥근 얼굴에 까만 눈동자를 가진 귀여운 아이입니다
Đó là một đứa trẻ đáng yêu với khuôn mặt tròn và đôi mắt đen lay láy
2
짧은 머리에 키가 큰 사람이 제 동생이에요
Người có mái tóc ngắn và dáng cao là em trai tôi
3
하얀 피부에 빨간 입술이 매력적이다
Làn da trắng cùng đôi môi đỏ rất quyến rũ
4
쌍꺼풀이 없는 눈에 오뚝한 코가 인상적이었습니다. (Đôi mắt không có mí kép và chiếc 코 cao rất ấn tượng)
5
마른 체격에 긴 팔다리를 가졌습니다
Có vóc dáng gầy cùng tay chân dài
6
짙은 눈썹에 굵은 목소리를 가진 남자입니다
Người đàn ông có lông mày rậm và giọng nói trầm
7
파마머리에 안경을 쓴 여학생을 찾고 있어요
Tôi đang tìm một nữ sinh để tóc uốn và đeo kính
8
넓은 어깨에 다부진 체격을 가진 운동선수다
Là một vận động viên có bờ vai rộng và vóc dáng vạm vỡ
9
작은 키에 통통한 몸집이 귀여워 보입니다
Vóc dáng nhỏ bé và mập mạp trông rất đáng yêu
10
긴 머리에 하얀 원피스를 입은 모습이 천사 같았다
Hình ảnh mặc chiếc váy trắng và mái tóc dài trông như một thiên thần
N(까지)는 못 돼도 N은/는 A/V-(으)ㄹ 줄 알았다
N(까지)는 못 돼도 N은/는 A/V-(으)ㄹ 줄 알았다
Ý nghĩa: Tuy chưa đạt đến mức (N1) nhưng ít ra cũng phải đạt đến mức (N2).
Cách sử dụng: Diễn tả sự thất vọng khi thực tế không đạt được ngay cả ở một mức độ tối thiểu mà mình đã kỳ vọng.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
1등까지는 못 돼도 3등 안에는 들 줄 알았는데 아쉽네요
Dù không được hạng 1 thì tôi cũng tưởng ít ra phải vào được top 3, tiếc thật
2
완벽까지는 못 돼도 어느 정도 완성은 할 줄 알았어
Dù không hoàn hảo thì tôi cũng nghĩ là ít ra sẽ hoàn thành được một mức độ nào đó
3
전문가까지는 못 돼도 기본 지식은 있을 줄 알았는데 전혀 모르네요
Tôi tưởng dù không phải là chuyên gia thì ít nhất cũng phải có kiến thức cơ bản, ai ngờ chẳng biết gì
4
대기업까지는 못 돼도 중견기업에는 취직할 줄 알았다
Tôi tưởng dù không vào được tập đoàn lớn thì ít ra cũng xin được việc ở công ty tầm trung
5
만점까지는 못 돼도 합격은 할 줄 알았는데 떨어졌어요
Dù không đạt điểm tối đa thì tôi cũng tưởng là sẽ thi đỗ, ai dè lại trượt
6
베스트셀러까지는 못 돼도 사람들의 관심은 끌 줄 알았습니다
Tôi nghĩ dù không trở thành sách bán chạy nhất thì ít ra cũng thu hút được sự chú ý của mọi người
7
우승까지는 못 돼도 결승에는 진출할 줄 알았어
Tôi tưởng dù không vô địch thì ít nhất cũng lọt vào chung kết
8
유창하게까지는 못 해도 간단한 의사소통은 할 줄 알았는데 실망이다
Dù không thể nói trôi chảy thì tôi cũng tưởng là giao tiếp cơ bản được, thất vọng thật
9
큰 부자까지는 못 돼도 부족함 없이는 살 줄 알았어요
Tôi nghĩ dù không trở nên giàu có thì ít ra cũng sẽ sống không thiếu thốn
10
명문대까지는 못 돼도 서울에 있는 대학에는 갈 줄 알았습니다
Tôi tưởng dù không vào được trường danh tiếng thì ít ra cũng vào được đại học ở Seoul
V-는 둥 마는 둥
V-는 둥 마는 둥
Cấu trúc: Động từ + 는 둥 마는 둥 (하다).
Ý nghĩa: Làm như không làm, làm qua loa, làm cho có.
Cách sử dụng: Miêu tả một hành động được thực hiện hời hợt, chưa trọn vẹn, thường do vội vàng hoặc không chú tâm.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
늦잠을 자서 아침밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 뛰어나갔다
Vì ngủ quên nên tôi ăn sáng qua loa cho có rồi chạy vụt đi
2
영화가 너무 재미없어서 보는 둥 마는 둥 하다가 나왔다
Phim chán quá nên tôi xem kiểu lơ đãng rồi đi ra
3
피곤해서 세수만 하는 둥 마는 둥 하고 침대에 누웠다
Mệt quá nên tôi rửa mặt qua quýt rồi nằm rạp lên giường
4
수업 시간에 딴생각을 하느라 선생님 말씀을 듣는 둥 마는 둥 했다
Trong giờ học mải nghĩ linh tinh nên tôi nghe thầy giảng như vịt nghe sấm
5
시간이 없어서 화장을 하는 둥 마는 둥 하고 출근했어요
Vì không có thời gian nên tôi trang điểm đại khái rồi đi làm
6
친구가 내 말에 대답을 하는 둥 마는 둥 핸드폰만 쳐다봤다
Bạn tôi ừ hữ trả lời cho có rồi chỉ cắm mặt vào điện thoại
7
밥을 먹는 둥 마는 둥 하더니 방으로 들어가 버렸어요
Nó gẩy vài miếng cơm rồi đi thẳng vào phòng
8
회의 시간에 자료를 보는 둥 마는 둥 넘기기만 했다
Trong cuộc họp tôi lật xem tài liệu một cách lơ đễnh
9
청소를 하는 둥 마는 둥 해서 방이 아직도 지저분하다
Dọn dẹp kiểu làm như không làm nên phòng vẫn còn bừa bộn
10
너무 아파서 약을 삼키는 둥 마는 둥 하고 잠들었습니다
Đau quá nên tôi nuốt vội viên thuốc rồi thiếp đi
A/V-다는 소리를 듣다
A/V-다는 소리를 듣다
Cấu trúc: Tính, Động từ chia gián tiếp + 다는 소리를 듣다.
Ý nghĩa: Nghe người ta nói là..., bị / được người khác nhận xét là...
Cách sử dụng: Dùng để thuật lại sự đánh giá, nhận xét của người khác về bản thân hoặc một người/vật nào đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
어렸을 때부터 똑똑하다는 소리를 많이 듣고 자랐습니다
Từ nhỏ tôi đã lớn lên trong những lời khen là thông minh
2
고집이 세다는 소리를 듣지 않으려면 남의 의견도 들어야 해요
Để không bị chê là ngoan cố, bạn cũng phải nghe ý kiến người khác
3
그 배우는 실물이 훨씬 잘생겼다는 소리를 자주 듣는다
Nam diễn viên đó thường được nhận xét là ngoài đời đẹp trai hơn nhiều
4
일을 대충 처리해서 무책임하다는 소리를 들었습니다
Vì xử lý công việc qua loa nên tôi đã bị nói là vô trách nhiệm
5
너무 마르면 건강하지 않다는 소리를 듣기 쉽다
Nếu gầy quá rất dễ bị người ta chê là không khỏe mạnh
6
옷차림이 단정해서 직장인 같다는 소리를 들었어요
Vì ăn mặc chỉnh tề nên tôi được nhận xét là giống nhân viên văn phòng
7
한국어를 정말 자연스럽게 잘하신다는 소리를 많이 들으시죠?
Chắc bạn hay được khen là nói tiếng Hàn tự nhiên và giỏi lắm đúng không?
8
성격이 급하다는 소리를 자주 들어서 고치려고 노력 중입니다
Tôi hay bị chê là nóng vội nên đang nỗ lực sửa chữa
9
제 친구는 작은 일에 신경을 많이 써서 소심하다는 소리를 들어요
Bạn tôi hay để tâm chuyện nhỏ nhặt nên bị nhận xét là người nhút nhát
10
저는 매사에 낙관적이라는 소리를 많이 들어요
Tôi thường được nhận xét là người lạc quan trong mọi việc
A/V-다는 인상을 주다
A/V-다는 인상을 주다
Cấu trúc: Tính, Động từ chia gián tiếp + 다는 인상을 주다 (Cho ấn tượng rằng...) / 인상을 받다 (Nhận được ấn tượng rằng...).
Ý nghĩa: Cho / Nhận được ấn tượng rằng...
Cách sử dụng: Diễn tả cảm giác, hình ảnh ban đầu mà một người/sự vật truyền cho người khác.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
첫 면접에서 성실하다는 인상을 주는 것이 가장 중요합니다
Việc tạo ấn tượng là người chân thành trong buổi phỏng vấn đầu tiên là quan trọng nhất
2
목소리가 톤이 높아서 활발하다는 인상을 받았습니다
Giọng nói tông cao nên tôi nhận được ấn tượng là một người hoạt bát
3
사무실이 지저분해서 관리가 안 된다는 인상을 주었어요
Văn phòng bừa bộn nên đã mang lại ấn tượng là không được quản lý tốt
4
항상 웃는 얼굴이라서 따뜻하다는 인상을 줍니다
Khuôn mặt luôn tươi cười nên mang lại ấn tượng rất ấm áp
5
이 식당은 서비스가 느려서 불친절하다는 인상을 받기 쉽다
Nhà hàng này phục vụ chậm nên dễ gây ấn tượng là không hiếu khách
6
대답을 머뭇거리면 자신감이 없다는 인상을 줄 수 있습니다
Nếu trả lời ấp úng, bạn có thể tạo ấn tượng là thiếu tự tin
7
이 책의 표지는 내용이 어둡다는 인상을 줍니다
Bìa của cuốn sách này cho ấn tượng rằng nội dung của nó u ám
8
처음 만났을 때 너무 말이 없어서 차갑다는 인상을 받았다
Lúc mới gặp do ít nói quá nên tôi có ấn tượng đây là người lạnh lùng
9
그 사람을 처음 보았을 때 아주 친절한 사람 같다는 인상을 받았다
Khi lần đầu thấy người đó, tôi có ấn tượng rằng họ là người rất tốt bụng
10
그 사람은 남에게 별로 관심을 보이지 않아서 냉정하다는 인상을 줍니다
Người đó không mấy quan tâm đến người khác nên tạo ấn tượng là lạnh lùng
V-는 한이 있어도
V-는 한이 있어도
Cấu trúc: Động từ + 는 한이 있어도 / 있더라도.
Ý nghĩa: Cho dù có phải (làm gì) đi chăng nữa thì cũng...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh sự quyết tâm mãnh liệt, bất chấp phải đối mặt với tình huống xấu nhất ở vế trước.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
굶어 죽는 한이 있어도 남의 돈을 훔치지는 않겠다
Dù có phải chết đói tôi cũng sẽ không bao giờ ăn cắp tiền của người khác
2
이 회사에서 잘리는 한이 있더라도 제 의견을 말해야겠습니다
Dù có bị đuổi việc thì tôi vẫn phải nói ra ý kiến của mình
3
다시 처음부터 시작하는 한이 있어도 이 프로젝트를 포기하지 않을 겁니다
Dù có phải bắt đầu lại từ đầu thì tôi cũng không từ bỏ dự án này
4
빚을 지는 한이 있어도 자식의 수술비는 꼭 마련할 것이다
Dù có phải vay nợ thì tôi cũng nhất định sẽ lo đủ tiền phẫu thuật cho con
5
평생 혼자 살는 한이 있더라도 사랑하지 않는 사람과는 결혼하지 않겠다
Dù có phải sống một mình cả đời tôi cũng không lấy người mình không yêu
6
미움을 받는 한이 있어도 친구의 잘못은 짚고 넘어가야 한다
Dù có bị ghét đi nữa thì cũng phải chỉ ra lỗi lầm của bạn mình
7
쓰러지는 한이 있어도 결승선까지 달리고 싶습니다
Dù có gục ngã thì tôi vẫn muốn chạy đến vạch đích
8
손해를 보는 한이 있더라도 고객과의 약속은 지켜야 합니다
Dù có phải chịu lỗ thì cũng phải giữ đúng lời hứa với khách hàng
9
밤을 새우는 한이 있어도 내일 아침까지 보고서를 모두 끝내려고 한다
Dù có phải thức trắng đêm thì tôi cũng định làm xong báo cáo trước sáng mai
10
사표를 쓰는 한이 있더라도 이 일은 할 수 없다
Dù có phải viết đơn từ chức đi chăng nữa thì tôi cũng không thể làm việc này
V-는 등 (N에) 재능을 발휘하다
V-는 등 (N에) 재능을 발휘하다
Ý nghĩa: Phát huy tài năng ở lĩnh vực (N) thông qua việc thực hiện những hành động như (V).
Cách sử dụng: Dùng để miêu tả một người đã thể hiện xuất sắc năng lực của mình trong một hoặc nhiều lĩnh vực.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그녀는 피아노 콩쿠르에서 우승하는 등 음악에 재능을 발휘했다
Cô ấy đã phát huy tài năng trong âm nhạc như việc chiến thắng cuộc thi piano
2
그 학생은 수학 올림피아드에서 금상을 받는 등 이과 과목에 재능을 발휘하고 있다
Học sinh đó đang phát huy tài năng ở các môn tự nhiên như việc giành huy chương vàng Olympic Toán
3
그는 여러 소설을 출판하는 등 문학에 뛰어난 재능을 발휘했습니다
Ông ấy đã phát huy tài năng văn học xuất chúng như việc xuất bản nhiều cuốn tiểu thuyết
4
민수는 단편 영화를 직접 제작하는 등 영상 예술에 재능을 발휘했다
Min-su đã phát huy tài năng trong nghệ thuật hình ảnh như việc tự mình sản xuất phim ngắn
5
이 선수는 다양한 국제 대회에서 신기록을 세우는 등 스포츠에 재능을 발휘하고 있다
Tuyển thủ này đang phát huy tài năng thể thao như việc thiết lập kỷ lục mới ở nhiều giải đấu quốc tế
6
외국어 말하기 대회에서 대상을 타는 등 언어에 남다른 재능을 발휘했습니다
Đã phát huy tài năng ngôn ngữ khác thường như việc giành giải đặc biệt trong cuộc thi nói ngoại ngữ
7
어린 나이에 복잡한 프로그램을 개발하는 등 컴퓨터에 재능을 발휘했다
Đã phát huy tài năng về máy tính như việc phát triển chương trình phức tạp khi còn nhỏ
8
멋진 그림을 그려서 전시회를 여는 등 미술에 재능을 발휘하고 있어요
Đang phát huy tài năng mỹ thuật như việc vẽ những bức tranh tuyệt đẹp và mở triển lãm
9
학교 축제에서 연극 주인공을 맡는 등 연기에 재능을 발휘했습니다
Đã phát huy tài năng diễn xuất như việc đảm nhận vai chính trong vở kịch ở lễ hội trường
10
새로운 요리법을 창안하는 등 요리에 뛰어난 재능을 발휘했다
Đã phát huy tài năng nấu nướng xuất sắc như việc sáng tạo ra công thức nấu ăn mới
N을/를 시작으로 N을/를 거쳐 N을/를 맡다
N을/를 시작으로 N을/를 거쳐 N을/를 맡다
Ý nghĩa: Bắt đầu với (N1), trải qua (N2) và đảm nhận (N3).
Cách sử dụng: Dùng để miêu tả quá trình thăng tiến, phát triển hoặc kinh nghiệm làm việc của một người qua các giai đoạn khác nhau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그는 평사원을 시작으로 과장을 거쳐 결국 사장 자리를 맡았다
Anh ấy bắt đầu là nhân viên bình thường, trải qua vị trí trưởng phòng và cuối cùng đảm nhận vị trí giám đốc
2
그 배우는 단역을 시작으로 조연을 거쳐 이제는 주연을 맡게 되었습니다
Diễn viên đó bắt đầu với vai phụ nhỏ, qua các vai thứ chính và giờ đã đảm nhận vai chính
3
우리 아버지는 작은 구멍가게를 시작으로 도매상을 거쳐 지금의 대형 마트를 맡으셨다
Bố tôi bắt đầu bằng một cửa hàng nhỏ, qua làm đại lý bán buôn và giờ quản lý siêu thị lớn này
4
아르바이트생을 시작으로 매니저를 거쳐 점장을 맡은 그의 이야기는 유명하다
Câu chuyện của anh ấy bắt đầu từ nhân viên làm thêm, làm quản lý rồi đảm nhận vị trí cửa hàng trưởng rất nổi tiếng
5
김 선생님은 초등학교 교사를 시작으로 장학사를 거쳐 교육감을 맡으셨습니다
Thầy Kim bắt đầu làm giáo viên tiểu học, qua làm thanh tra giáo dục và đã đảm nhận chức vụ giám đốc sở giáo dục
6
이 선수는 지역 대표팀을 시작으로 청소년 국가대표를 거쳐 성인 국가대표 주장을 맡았다
Cầu thủ này bắt đầu từ đội tuyển khu vực, qua đội tuyển trẻ quốc gia và đã đảm nhận băng đội trưởng đội tuyển quốc gia
7
지방 방송국 리포터를 시작으로 뉴스 앵커를 거쳐 지금은 메인 뉴스 진행을 맡고 있다
Bắt đầu là phóng viên đài địa phương, qua làm người dẫn bản tin và hiện đang đảm nhận dẫn chương trình thời sự chính
8
연구 보조원을 시작으로 선임 연구원을 거쳐 연구소장을 맡게 된 분입니다
Là người bắt đầu từ trợ lý nghiên cứu, qua làm nghiên cứu viên cao cấp và được giao phó vị trí viện trưởng
9
말단 공무원을 시작으로 시장을 거쳐 도지사를 맡은 입지전적인 인물이다
Là một nhân vật tự lập, bắt đầu từ công chức quèn, qua làm thị trưởng và đảm nhận chức tỉnh trưởng
10
조수를 시작으로 조감독을 거쳐 드디어 감독을 맡아 첫 영화를 찍었다
Bắt đầu làm trợ lý, qua làm phó đạo diễn và cuối cùng đã đảm nhận vị trí đạo diễn, quay bộ phim đầu tay
V-(으)ㄴ 바 있다
V-(으)ㄴ 바 있다
Cấu trúc: Động từ + (으)ㄴ 바 있다 / (으)ㄴ 바 없다.
Ý nghĩa: Đã từng... / Chưa từng...
Cách sử dụng: Biểu hiện cực kỳ trang trọng dùng trong văn viết, báo cáo hoặc phát biểu chính thức, thể hiện kinh nghiệm trong quá khứ.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
정명훈은 지휘자가 되기 전에 피아니스트로서 활동한 바 있다
Jeong Myung-hoon đã từng hoạt động với tư cách là nghệ sĩ piano trước khi trở thành nhạc trưởng
2
본 위원회는 그 문제에 대해 심도 있게 논의한 바 있습니다
Ủy ban này đã từng thảo luận sâu sắc về vấn đề đó
3
저는 10년 전에 그분을 직접 만난 바 있습니다
Tôi đã từng gặp trực tiếp vị đó vào 10 năm trước
4
정부는 부동산 시장 안정화 대책을 발표한 바 있다
Chính phủ đã từng công bố biện pháp ổn định thị trường bất động sản
5
그 회사는 과거에 환경 오염 문제로 경고를 받은 바 있습니다
Công ty đó trong quá khứ đã từng bị cảnh cáo vì ô nhiễm môi trường
6
이 상품은 아직까지 국내에 소개된 바가 없다
Sản phẩm này từ trước đến nay chưa từng được giới thiệu trong nước
7
이 질병에 대한 치료법은 아직 학계에 보고된 바가 없습니다
Phương pháp điều trị bệnh này chưa từng được báo cáo trong giới học thuật
8
대통령은 어제 대국민 담화에서 그 사건을 언급한 바 있다
Tổng thống đã từng đề cập đến sự kiện đó trong bài phát biểu ngày hôm qua
9
우리 팀은 비슷한 프로젝트를 성공적으로 수행한 바 있습니다
Đội chúng tôi đã từng thực hiện thành công một dự án tương tự
10
경찰은 용의자가 해외로 도피한 바 없다고 밝혔습니다
Cảnh sát tuyên bố nghi phạm chưa từng bỏ trốn ra nước ngoài
N인지/일까
N인지/일까
Ý nghĩa: Không biết có phải là (N) hay không mà... / Có phải là (N) không nhỉ...
--
Cách sử dụng: Dùng để thể hiện sự suy đoán, nghi vấn hoặc sự không chắc chắn của người nói về một sự việc, nguyên nhân nào đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
기분 탓인지 오늘따라 음식이 더 맛있게 느껴진다
Không biết có phải do tâm trạng không mà món ăn hôm nay cảm giác ngon hơn hẳn
2
그 사람이 과연 범인일까 하는 의구심이 들었다
Tôi đã nảy sinh nghi ngờ không biết người đó có thực sự là hung thủ không nhỉ
3
우연인지 필연인지 우리는 그곳에서 다시 만났다
Không biết là tình cờ hay tất yếu mà chúng tôi đã gặp lại nhau ở đó
4
이 선물이 마음에 들지 걱정입니다
Tôi lo lắng không biết món quà này có vừa ý không
5
날씨가 추워서인지 길거리에 사람이 별로 없네요
Không biết có phải do thời tiết lạnh không mà trên đường chẳng có mấy người
6
이것이 최선의 선택일까 계속 고민하게 된다
Tôi cứ mãi suy nghĩ không biết đây có phải là lựa chọn tốt nhất không
7
긴장해서인지 말이 잘 안 나오더라고요
Không biết có phải do căng thẳng không mà tôi không nói nên lời
8
그 친구가 나를 어떻게 생각할지 궁금하다
Tôi tò mò không biết người bạn đó sẽ nghĩ gì về mình
9
어제 무리해서인지 온몸이 쑤시고 아프다
Không biết có phải do hôm qua làm việc quá sức không mà toàn thân đau nhức
10
과연 내가 이 어려운 일을 해낼 수 있을까 자신감이 없어진다
Tôi đang mất dần tự tin, không biết liệu mình có thể hoàn thành công việc khó khăn này không nhỉ
Mẫu hội thoại2 bài
Nghe - nói theo mẫu
Ngoại hình và Tính cách
4 câu thoại
A유진아키라 씨는 항상 여유가 있어 보여요. 매사에 낙천적이라는 소리를 많이 듣지요?Akira lúc nào trông cũng thong thả. Chắc anh thường nghe người ta nói là anh rất lạc quan trong mọi việc phải không?
B아키라네, 그런 편이에요. 그런데 가끔은 너무 느긋해서 사람들에게 소극적이라는 인상을 주기도 해요.Vâng, cũng đúng ạ. Nhưng thỉnh thoảng vì quá thong thả nên tôi cũng tạo ấn tượng là người thụ động cho người khác
A유진그래도 저는 아키라 씨의 그런 성격이 부러워요. 저는 성격이 급해서 항상 아침도 먹는 둥 마는 둥 하고 출근하거든요.Dù vậy tôi vẫn ghen tị với tính cách đó của anh. Tôi tính nóng vội nên sáng nào cũng ăn như không ăn (ăn qua loa) rồi đi làm
B아키라건강을 생각해서 늦게 출근하는 한이 있어도 아침은 꼭 챙겨 드세요.Vì sức khỏe, cho dù có đi làm muộn đi chăng nữa thì cô cũng nhất định phải ăn sáng nhé
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề Tình yêu và Tình bạn
5 câu thoại
AA우정과 사랑을 어떻게 구별할 수 있을까요?Chúng ta có thể phân biệt tình bạn và tình yêu như thế nào nhỉ?
BB그 사람을 보기만 해도 가슴이 뛴다, 그러면 사랑이겠지요?Chỉ cần nhìn người đó thôi mà tim đã đập thình thịch, nếu vậy thì là tình yêu đúng không?
AC그러게요. 손을 잡았는데 아무렇지도 않으면 그건 우정이구요.Đúng thế. Còn nếu nắm tay mà chẳng cảm thấy gì cả thì đó là tình bạn
BD또 약속 시간 한참 전부터 설레고 기다려지고 이런 감정이 있다면 이건 사랑이겠지요?Thêm nữa, nếu có cảm giác bồn chồn và trông ngóng từ rất lâu trước giờ hẹn thì đây chắc hẳn là tình yêu nhỉ?
AE맞아요. 왠지 헤어지기 싫고 집에 가서도 자꾸 생각나고 그러면 그건 사랑이지요. 그냥 친구사이라면 헤어져도 별 생각이 안 들잖아요.Đúng rồi. Không hiểu sao lại chẳng muốn chia tay, về đến nhà rồi mà vẫn cứ liên tục nghĩ đến thì đó là tình yêu. Nếu chỉ là bạn bè bình thường thì dù lúc đi về cũng chẳng nghĩ ngợi gì nhiều mà
Listening
Nghe và bắt ý chính
A유진Akira lúc nào trông cũng thong thả. Chắc anh thường nghe người ta nói là anh rất lạc quan trong mọi việc phải không?
B아키라Vâng, cũng đúng ạ. Nhưng thỉnh thoảng vì quá thong thả nên tôi cũng tạo ấn tượng là người thụ động cho người khác
A유진Dù vậy tôi vẫn ghen tị với tính cách đó của anh. Tôi tính nóng vội nên sáng nào cũng ăn như không ăn (ăn qua loa) rồi đi làm
B아키라Vì sức khỏe, cho dù có đi làm muộn đi chăng nữa thì cô cũng nhất định phải ăn sáng nhé
AAChúng ta có thể phân biệt tình bạn và tình yêu như thế nào nhỉ?
BBChỉ cần nhìn người đó thôi mà tim đã đập thình thịch, nếu vậy thì là tình yêu đúng không?
ACĐúng thế. Còn nếu nắm tay mà chẳng cảm thấy gì cả thì đó là tình bạn
BDThêm nữa, nếu có cảm giác bồn chồn và trông ngóng từ rất lâu trước giờ hẹn thì đây chắc hẳn là tình yêu nhỉ?
AEĐúng rồi. Không hiểu sao lại chẳng muốn chia tay, về đến nhà rồi mà vẫn cứ liên tục nghĩ đến thì đó là tình yêu. Nếu chỉ là bạn bè bình thường thì dù lúc đi về cũng chẳng nghĩ ngợi gì nhiều mà
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "날카롭다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
외모보다 성격이 더 중요하다고 생각해요.
Tôi nghĩ tính cách quan trọng hơn ngoại hình.
B
맞아요. 친절한 사람이 좋은 인상을 줘요.
Đúng vậy. Người tử tế tạo ấn tượng tốt.
A
하지만 첫인상도 무시할 수 없어요.
Nhưng cũng không thể bỏ qua ấn tượng đầu tiên.
B
그래서 단정한 모습도 필요해요.
Vì vậy vẻ ngoài gọn gàng cũng cần thiết.
Từ trong bài đọc
각(角)이 지다 · Góc cạnh, vuông vức
가름하다 · Thon thả, thon dài (khuôn mặt)
곱슬머리 · Tóc xoăn
날카롭다 · Sắc nhọn
납작하다 · Dẹt, bẹt (mũi, trán...)
넓적하다 · To bè, rộng
단발머리 · Tóc cắt ngắn ngang vai
단정(端正)하다 · Đoan trang, gọn gàng
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 둥근 얼굴에 까만 눈동자를 가진 귀여운 아이입니다
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "날카롭다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "참을성이 없다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "성취(成就)" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "교향악단(交響樂團)" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "옷차림" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____를 하면 소녀 같은 분위기가 난다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그 사람은 항상 웃는 얼굴로 _____ 말해서 기분이 좋다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여러 날 준비했던 일이 별 문제없이 잘 _____.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 불이 났을 때는 당황하지 말고 _____ 행동하세요.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 자전거를 탈 때는 _____을 잘 잡아야 넘어지지 않는다.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-는 등 (N에) 재능을 발휘하다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N(까지)는 못 돼도 N은/는 A/V-(으)ㄹ 줄 알았다" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-(으)ㄴ/V-는 N에 (A-(으)ㄴ/V-는) N" là gì?