Workbook practice

10과 · 관념의 세계

Thế giới quan niệm

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
운명적(運命的)이다
[운명저기다] / unmjʌŋdʑʌgida
Mang tính định mệnh
점(占)을 치다
[점을 치다] / tɕʌmɯl cʰida
Xem bói, bói toán
관상(觀相)을 보다
[관상을 보다] / kwansaŋɯl poda
Xem tướng (tướng mạo)
궁합(宮合)을 보다
[궁하블 보다] / kuŋhabɯl poda
Xem cung mệnh, xem hợp tuổi
사주(四柱)를 보다
[사주를 보다] / sadʑuɾɯl poda
Xem bát tự (tứ trụ)
경멸(輕蔑)하다
[경멸하다] / kjʌŋmjʌlhada
Khinh miệt, coi thường
점쟁이
[점쟁이] / tɕʌmdʑɛŋi
Thầy bói
한심(寒心)하다
[한심하다] / hanɕimhada
Thảm hại, đáng thương
신기(神奇)하다
[신기하다] / ɕingihada
Thần kỳ, kỳ diệu
우연(偶然)의 일치(一致)
[우여네 일치] / ujʌne ilcʰi
Sự trùng hợp ngẫu nhiên
Mẫu câu trọng tâm
A-기 짝이 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nhấn mạnh mức độ tột cùng của một tính từ (thường là cảm xúc), vượt trội không gì sánh bằng.
나만 지각을 해서 창피하기 짝이 없었다
Mình tôi đến muộn nên xấu hổ vô cùng.
N(이)니 N(이)니 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Liệt kê 2 hoặc nhiều ý kiến bàn tán của nhiều người, hoặc khi ai đó thay đổi ý kiến liên tục.
사람들은 산이니 바다니 하며 휴가 계획을 세운다
Mọi người lúc thì bàn đi núi, lúc thì bảo đi biển lên kế hoạch nghỉ phép.
N 여부
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng nhiều trong văn bản hành chính để hỏi về việc có đồng ý/chấp nhận/thực hiện một việc hay không.
여행에 대한 찬반 여부를 알려 주시기 바랍니다
Vui lòng thông báo việc có tán thành chuyến đi hay không.
V-다시피 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thực tế không hoàn toàn làm 100%, nhưng mức độ/tần suất quá nhiều khiến người nói cảm giác "chẳng khác nào" là đang làm.
나 혼자 일을 다 하다시피 했다
Một mình tôi gần như là làm hết mọi việc.
A/V-(으)ㄴ 나머지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Cảm xúc, trạng thái đạt đến mức cực hạn dẫn đến một kết quả (thường là tiêu cực, mất kiểm soát).
너무 그리운 나머지 날마다 꿈을 꾼다
Vì quá nhớ nhung nên hệ quả là ngày nào tôi cũng nằm mơ.
A/V-(으)ㄹ 법하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Phỏng đoán dựa trên lẽ thường tình, sự việc đó rất có khả năng hoặc đương nhiên xảy ra. --
이런 날씨면 꽃이 필 법한데 아직 안 피네요
Thời tiết này lẽ ra hoa phải nở rồi thế mà vẫn chưa nở.
N 여부 (與否)
Ý nghĩa: Việc có hay không có N / Sự (thành hay bại, được hay mất)...
경찰이 사고 현장에서 승객들의 생사 여부를 확인하고 있다. (Cảnh sát đang xác nhận tình trạng sống chết
sống hay chết
A-기(가) 짝이 없다
Nhấn mạnh một trạng thái (thường là cảm xúc tiêu cực, nhưng cũng có thể tích cực) đã đạt đến mức độ cảnh giới cao nhất, không thể so sánh với bất cứ thứ gì khác.
모두 일찍 왔는데 나만 지각을 해서 창피하기 짝이 없었다.
Mọi người đều đến sớm, chỉ có mình tôi đến trễ nên thật xấu hổ không gì bằng
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

7 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 4
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
치열한 국제 경쟁 속에서 실이남기 위해서 기엄늘은 직원 교육을 통해서
Đang biên tập nghĩa.
B
B
비응의 낭비를 줄이기 위해 노력하고 있다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
생산성을 높이다
Đang biên tập nghĩa.
B
B
다음 표를 보고 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
내 친구 가장 존경하는 분
Đang biên tập nghĩa.
B
B
한국의 수도 문화 예술의 중심지
Đang biên tập nghĩa.
A
A
친환경적인 도시
Đang biên tập nghĩa.
B
B
어떠니는 내 친구인 한편 내가 가장 존경하는 분이기도 하다.
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Không gì sánh bằng / Vô cùng - 문법 A-기 짝이 없다
A
A
모두 일찍 왔는데 나만 지각을 해서 창피하기 짝이 없었다.
Mọi người đều đến sớm mà chỉ mình tôi đến muộn nên xấu hổ vô cùng/không để đâu cho hết
B
B
그 사람을 처음 만났는데 반말을 해서 기분이 나쁘기 짝이 없었겠다.
Gặp người đó lần đầu mà họ đã nói trống không nên chắc cậu vô cùng khó chịu
Đoạn 3
Hội thoại 2
A
A
사람들은 산이니 바다니 하며 휴가 계획을 세우는데 나는 몸이 아파서 아무 데도 못 간다.
Mọi người nào là lên kế hoạch đi núi, nào là đi biển cho kỳ nghỉ còn tôi thì ốm nên chẳng đi đâu được
B
B
궁합이니 사주니 하며 보는 사람도 있지만 나는 그런 것을 믿지 않는다.
Có người xem nào là tử vi, nào là bói toán nhưng tôi thì không tin những thứ đó
Đoạn 4
Hội thoại 3
A
A
제주도 여행에 대한 찬반 여부를 다음 주까지 알려 주시기 바랍니다.
Mong bạn cho biết có tán thành hay phản đối chuyến đi đảo Jeju trước tuần sau
B
B
네. 다음 주 금요일 12시에 전체 회의를 하려고 하는데 선생님들의 참석 여부도 같이 알려 주시기 바랍니다.
Vâng. Chúng tôi định họp toàn thể lúc 12 giờ thứ Sáu tuần sau, mong các thầy cô cũng cho biết có tham dự hay không
Đoạn 5
Hội thoại 4
Gần như là - 문법 V-다시피 하다
A
A
친구가 늦게 와서 나 혼자 일을 다 하다시피 했다.
Bạn đến muộn nên tôi gần như đã làm hết việc một mình
B
B
요즘 시험 기간이지요? 어떻게 공부하고 있어요?
Dạo này là mùa thi phải không? Bạn đang học thế nào?
A
A
매일 도서관에서 살다시피 하고 있어요.
Mỗi ngày tôi gần như sống luôn ở thư viện
Đoạn 6
Hội thoại 5
A
A
가족을 못 만난 지 오래되어서 너무 그리운 나머지 날마다 꿈을 꾼다.
Đã lâu không gặp gia đình nên vì quá nhớ nhung mà ngày nào tôi cũng mơ thấy họ
B
B
영화 어땠어요? 마지막 이별 장면이 너무 슬펐지요?
Phim thế nào? Cảnh chia tay cuối cùng buồn lắm nhỉ?
A
A
네. 저는 너무 슬픈 나머지 결국 울고 말았어요.
Vâng. Tôi vì quá buồn nên rốt cuộc đã khóc mất rồi
Đoạn 7
Hội thoại 6
A
A
봄이 되니까 날씨가 많이 따뜻해졌죠?
Đến mùa xuân nên thời tiết ấm lên nhiều rồi nhỉ?
B
B
네. 이런 날씨면 꽃이 필 법한데 올해는 아직 안 피네요.
Vâng. Thời tiết thế này thì đáng ra hoa phải nở rồi mà năm nay vẫn chưa nở
A
A
한 시간 전에 떠났는데 벌써 도착했을 법하네요.
Họ rời đi một tiếng trước nên chắc có lẽ đã đến nơi rồi
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 관념의 세계 với mẫu A-기 짝이 없다.
관념의 세계
Hội thoại 1
Không gì sánh bằng / Vô cùng - 문법 A-기 짝이 없다
A
모두 일찍 왔는데 나만 지각을 해서 창피하기 짝이 없었다.
Mọi người đều đến sớm mà chỉ mình tôi đến muộn nên xấu hổ vô cùng/không để đâu cho hết
B
그 사람을 처음 만났는데 반말을 해서 기분이 나쁘기 짝이 없었겠다.
Gặp người đó lần đầu mà họ đã nói trống không nên chắc cậu vô cùng khó chịu
Hội thoại 2
A
사람들은 산이니 바다니 하며 휴가 계획을 세우는데 나는 몸이 아파서 아무 데도 못 간다.
Mọi người nào là lên kế hoạch đi núi, nào là đi biển cho kỳ nghỉ còn tôi thì ốm nên chẳng đi đâu được
B
궁합이니 사주니 하며 보는 사람도 있지만 나는 그런 것을 믿지 않는다.
Có người xem nào là tử vi, nào là bói toán nhưng tôi thì không tin những thứ đó
Hội thoại 3
A
제주도 여행에 대한 찬반 여부를 다음 주까지 알려 주시기 바랍니다.
Mong bạn cho biết có tán thành hay phản đối chuyến đi đảo Jeju trước tuần sau
B
네. 다음 주 금요일 12시에 전체 회의를 하려고 하는데 선생님들의 참석 여부도 같이 알려 주시기 바랍니다.
Vâng. Chúng tôi định họp toàn thể lúc 12 giờ thứ Sáu tuần sau, mong các thầy cô cũng cho biết có tham dự hay không
Hội thoại 4
Gần như là - 문법 V-다시피 하다
A
친구가 늦게 와서 나 혼자 일을 다 하다시피 했다.
Bạn đến muộn nên tôi gần như đã làm hết việc một mình
B
요즘 시험 기간이지요? 어떻게 공부하고 있어요?
Dạo này là mùa thi phải không? Bạn đang học thế nào?
A
매일 도서관에서 살다시피 하고 있어요.
Mỗi ngày tôi gần như sống luôn ở thư viện
Hội thoại 5
A
가족을 못 만난 지 오래되어서 너무 그리운 나머지 날마다 꿈을 꾼다.
Đã lâu không gặp gia đình nên vì quá nhớ nhung mà ngày nào tôi cũng mơ thấy họ
B
영화 어땠어요? 마지막 이별 장면이 너무 슬펐지요?
Phim thế nào? Cảnh chia tay cuối cùng buồn lắm nhỉ?
A
네. 저는 너무 슬픈 나머지 결국 울고 말았어요.
Vâng. Tôi vì quá buồn nên rốt cuộc đã khóc mất rồi
Hội thoại 6
A
봄이 되니까 날씨가 많이 따뜻해졌죠?
Đến mùa xuân nên thời tiết ấm lên nhiều rồi nhỉ?
B
네. 이런 날씨면 꽃이 필 법한데 올해는 아직 안 피네요.
Vâng. Thời tiết thế này thì đáng ra hoa phải nở rồi mà năm nay vẫn chưa nở
A
한 시간 전에 떠났는데 벌써 도착했을 법하네요.
Họ rời đi một tiếng trước nên chắc có lẽ đã đến nơi rồi
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
치열한 국제 경쟁 속에서 실이남기 위해서 기엄늘은 직원 교육을 통해서
Đang biên tập nghĩa.
비응의 낭비를 줄이기 위해 노력하고 있다.
Đang biên tập nghĩa.
생산성을 높이다
Đang biên tập nghĩa.
다음 표를 보고 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 관념의 세계.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
운명적(運命的)이다
Mang tính định mệnh
점(占)을 치다
Xem bói, bói toán
관상(觀相)을 보다
Xem tướng (tướng mạo)
궁합(宮合)을 보다
Xem cung mệnh, xem hợp tuổi
사주(四柱)를 보다
Xem bát tự (tứ trụ)
경멸(輕蔑)하다
Khinh miệt, coi thường
치열한 국제 경쟁 속에서 실이남기 위해서 기엄늘은 직원 교육을 통해서
Đang biên tập nghĩa.
비응의 낭비를 줄이기 위해 노력하고 있다.
Đang biên tập nghĩa.
생산성을 높이다
Đang biên tập nghĩa.
다음 표를 보고 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
내 친구 가장 존경하는 분
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 관념의 세계.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
운명적(運命的)이다
Mang tính định mệnh
점(占)을 치다
Xem bói, bói toán
관상(觀相)을 보다
Xem tướng (tướng mạo)
궁합(宮合)을 보다
Xem cung mệnh, xem hợp tuổi
사주(四柱)를 보다
Xem bát tự (tứ trụ)
경멸(輕蔑)하다
Khinh miệt, coi thường
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 관념의 세계 với mẫu A-기 짝이 없다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự