Workbook practice

11과 · 역사의 발자취

Dấu chân Lịch sử

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
발달(發達)하다
[발딸하다] / palt͈alhada
Phát triển
교류(交流)하다
[교류하다] / kjoɾjuhada
Giao lưu
확장(擴張)하다
[확짱하다] / hwakc͈aŋhada
Mở rộng
지배(支配)하다
[지배하다] / tɕibɛhada
Thống trị, chi phối
추진(推進)하다
[추진하다] / cʰudʑinhada
Đẩy mạnh, xúc tiến
주도권(主導權)을 잃다
[주도꿔늘 일타] / tɕudok͈wʌnɯl iltʰa
Mất quyền chủ đạo
제도(制度)를 마련하다
[제도를 마련하다] / tɕedoɾɯl maɾjʌnhada
Thiết lập chế độ
지리적(地理的)으로
[지리적] / tɕiɾidʑʌk
Về mặt địa lý
관문(關門)을 통과하다
[관무늘 통과하다] / kwanmunɯl tʰoŋgwahada
Vượt qua cửa ải
정책(政策)을 정비하다
[정책을 정비하다] / tɕʌŋcʰɛgɯl tɕʌŋbihada
Chỉnh đốn/ hoàn thiện chính sách
Mẫu câu trọng tâm
N을/를 바탕으로
Cấu trúc & Ý nghĩa: Hành động ở vế sau được thực hiện dựa trên cơ sở, tài liệu, kinh nghiệm của N ở vế trước.
소설을 바탕으로 하여 이 영화를 만들었다
Đã làm bộ phim này dựa trên cuốn tiểu thuyết.
V-고 말다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự tiếc nuối khi một sự việc không mong muốn rốt cuộc đã xảy ra, hoặc một hành động đã hoàn tất ngoài ý muốn.
무리하게 운동한 탓에 결국 몸살이 나서 눕고 말았다
Tập luyện quá sức nên rốt cuộc đã bị ốm liệt giường mất rồi.
이상에서 본 바와 같이
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để tóm tắt, chốt lại vấn đề dựa trên những lập luận, dẫn chứng đã được phân tích ở đoạn văn trước đó.
이상에서 본 바와 같이 종교는 역사의 일부라고 할 수 있다
Như đã thấy ở trên, tôn giáo có thể coi là một phần của lịch sử.
V-(으)ㄴ 후에야 (비로소)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nhấn mạnh rằng phải đợi đến khi hành động/sự kiện ở vế trước hoàn thành thì người nói mới nhận ra hoặc mới có thể làm được việc ở vế sau.
우리는 전통을 잃어버린 후에야 비로소 소중함을 알게 되는 것 같다
Chỉ sau khi đánh mất truyền thống, chúng ta mới nhận ra sự quý giá của nó.
A/V-(으)ㄴ들
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự vô ích. Dù vế trước có giả định một điều kiện tốt đến đâu thì vế sau (thường là câu hỏi tu từ) cũng phủ định kết quả.
책을 읽지 않는데 도서관에 좋은 책이 많은들 무슨 소용이 있겠어요?
Không đọc sách thì dù thư viện có nhiều sách hay đi nữa có ích gì?
A-(으)ㄴ/V-는 법이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Khẳng định một chân lý, quy luật tất yếu của tự nhiên hoặc cuộc sống.
인생에서 즐거운 일이 있으면 또 슬픈 일도 있는 법이다
Đời người có chuyện vui thì hiển nhiên cũng sẽ có chuyện buồn.
A/V-되
Cấu trúc & Ý nghĩa: Công nhận sự thật ở vế trước nhưng đưa ra một điều kiện, hạn chế hoặc nghĩa vụ bổ sung ở vế sau (Văn viết cao cấp).
양념에 재우되 30분 이상 두어야 해요
Ướp gia vị nhưng đồng thời phải để trên 30 phút.
V-노라면
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nếu cứ tiếp tục duy trì hành động ở vế trước trong một thời gian thì tự nhiên sẽ dẫn đến kết quả ở vế sau.
음악을 듣고 있노라면 고향 생각이 난다
Cứ mải miết nghe nhạc thì lại nhớ quê hương.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

8 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 5
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
에 일맞은 말을 써서 문장을 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
인생에서 제일 중요한 것이 무엇인 것 같아요?
Đang biên tập nghĩa.
A
A
사람들에게 서울에서 외국인들이 가 볼 만한 곳을 꼽으라고 하면
Đang biên tập nghĩa.
B
B
하지만 내가 생각하기에 서울에서 양
Đang biên tập nghĩa.
A
A
ㅣ 식을 잘 보어 주는 창덕궁인 것 같다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
.사람들은 하면서 정해진 운명이 있다고 믿는데 나는 운
Đang biên tập nghĩa.
A
A
명을 스스로 바꼴 수도 있다고 생각한다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
제주도 여행 찬반
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Dựa trên - 문법 N을/를 바탕으로
A
A
감독은 몇 년 전에 나온 같은 이름의 소설을 바탕으로 하여 이 영화를 만들었다.
Đạo diễn đã làm bộ phim này dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên ra mắt vài năm trước
B
B
맞아요. 많은 경험을 바탕으로 새로운 교육 프로그램을 만들어내기도 하죠.
Đúng vậy. Người ta cũng tạo ra chương trình giáo dục mới dựa trên rất nhiều kinh nghiệm
Đoạn 3
Hội thoại 2
A
A
무리하게 운동한 탓에 결국 몸살이 나서 눕고 말았다.
Tại vận động quá sức nên rốt cuộc tôi bị ốm và nằm bẹp mất rồi
B
B
값이 너무 비싸서 포기하고 말았어요.
Giá quá đắt nên rốt cuộc tôi đành từ bỏ
Đoạn 4
Hội thoại 3
A
A
우리는 전통을 잃어버린 후에야 비로소 소중함을 알게 되는 것 같다.
Có vẻ như chúng ta phải mất đi truyền thống rồi thì mới biết được sự quý giá của nó
B
B
시간이 지난 후에야 비로소 지금의 노력이 빛을 볼 수 있을 것이다.
Chỉ sau khi thời gian trôi qua thì những nỗ lực hiện tại mới có thể tỏa sáng
Đoạn 5
Hội thoại 4
A
A
사람들이 책을 읽지 않는데 도서관에 좋은 책이 많은들 무슨 소용이 있겠어요?
Mọi người không đọc sách thì cho dù thư viện có nhiều sách hay đi nữa thì có ích gì?
B
B
마감 시간이 다 되었는데 지금 서두른들 끝낼 수 있겠어요?
Đã đến giờ chót rồi, bây giờ dù có vội vàng đi nữa thì có thể xong được không?
Đoạn 6
Hội thoại 5
A
A
인생에서 즐거운 일이 있으면 또 슬픈 일도 있는 법이다.
Trong cuộc đời, nếu có chuyện vui thì cũng hiển nhiên là có chuyện buồn
B
B
같은 잘못을 자꾸 하면 화가 나는 법이다.
Nếu cứ mắc đi mắc lại cùng một lỗi thì đương nhiên là sẽ khiến người ta nổi giận
Đoạn 7
Hội thoại 6
Nhưng - 문법 A/V-되
A
A
불고기를 맛있게 만들려면 어떻게 해야 돼요?
Làm bulgogi thế nào cho ngon?
B
B
불고기를 맛있게 만들되 양념에 재워 30분 이상 두어야 해요.
Phải làm bulgogi ngon nhưng cũng phải để ngấm gia vị hơn 30 phút
Đoạn 8
Hội thoại 7
Nếu cứ... thì sẽ - 문법 V-노라면
A
A
그 음악은 우리 나라 음악과 비슷해서 듣고 있노라면 고향 생각이 난다.
Bản nhạc đó giống với âm nhạc nước mình nên nếu cứ nghe thì sẽ thấy nhớ quê
B
B
맞아요. 자꾸 먹노라면 점점 익숙해지고 좋아하게 될 거라고 했어요.
Đúng vậy. Nó đã nói là nếu cứ ăn mãi thì dần dần sẽ quen và thích thôi
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 역사의 발자취 với mẫu N을/를 바탕으로.
역사의 발자취
Hội thoại 1
Dựa trên - 문법 N을/를 바탕으로
A
감독은 몇 년 전에 나온 같은 이름의 소설을 바탕으로 하여 이 영화를 만들었다.
Đạo diễn đã làm bộ phim này dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên ra mắt vài năm trước
B
맞아요. 많은 경험을 바탕으로 새로운 교육 프로그램을 만들어내기도 하죠.
Đúng vậy. Người ta cũng tạo ra chương trình giáo dục mới dựa trên rất nhiều kinh nghiệm
Hội thoại 2
A
무리하게 운동한 탓에 결국 몸살이 나서 눕고 말았다.
Tại vận động quá sức nên rốt cuộc tôi bị ốm và nằm bẹp mất rồi
B
값이 너무 비싸서 포기하고 말았어요.
Giá quá đắt nên rốt cuộc tôi đành từ bỏ
Hội thoại 3
A
우리는 전통을 잃어버린 후에야 비로소 소중함을 알게 되는 것 같다.
Có vẻ như chúng ta phải mất đi truyền thống rồi thì mới biết được sự quý giá của nó
B
시간이 지난 후에야 비로소 지금의 노력이 빛을 볼 수 있을 것이다.
Chỉ sau khi thời gian trôi qua thì những nỗ lực hiện tại mới có thể tỏa sáng
Hội thoại 4
A
사람들이 책을 읽지 않는데 도서관에 좋은 책이 많은들 무슨 소용이 있겠어요?
Mọi người không đọc sách thì cho dù thư viện có nhiều sách hay đi nữa thì có ích gì?
B
마감 시간이 다 되었는데 지금 서두른들 끝낼 수 있겠어요?
Đã đến giờ chót rồi, bây giờ dù có vội vàng đi nữa thì có thể xong được không?
Hội thoại 5
A
인생에서 즐거운 일이 있으면 또 슬픈 일도 있는 법이다.
Trong cuộc đời, nếu có chuyện vui thì cũng hiển nhiên là có chuyện buồn
B
같은 잘못을 자꾸 하면 화가 나는 법이다.
Nếu cứ mắc đi mắc lại cùng một lỗi thì đương nhiên là sẽ khiến người ta nổi giận
Hội thoại 6
Nhưng - 문법 A/V-되
A
불고기를 맛있게 만들려면 어떻게 해야 돼요?
Làm bulgogi thế nào cho ngon?
B
불고기를 맛있게 만들되 양념에 재워 30분 이상 두어야 해요.
Phải làm bulgogi ngon nhưng cũng phải để ngấm gia vị hơn 30 phút
Hội thoại 7
Nếu cứ... thì sẽ - 문법 V-노라면
A
그 음악은 우리 나라 음악과 비슷해서 듣고 있노라면 고향 생각이 난다.
Bản nhạc đó giống với âm nhạc nước mình nên nếu cứ nghe thì sẽ thấy nhớ quê
B
맞아요. 자꾸 먹노라면 점점 익숙해지고 좋아하게 될 거라고 했어요.
Đúng vậy. Nó đã nói là nếu cứ ăn mãi thì dần dần sẽ quen và thích thôi
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
에 일맞은 말을 써서 문장을 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
인생에서 제일 중요한 것이 무엇인 것 같아요?
Đang biên tập nghĩa.
사람들에게 서울에서 외국인들이 가 볼 만한 곳을 꼽으라고 하면
Đang biên tập nghĩa.
하지만 내가 생각하기에 서울에서 양
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 역사의 발자취.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
발달(發達)하다
Phát triển
교류(交流)하다
Giao lưu
확장(擴張)하다
Mở rộng
지배(支配)하다
Thống trị, chi phối
추진(推進)하다
Đẩy mạnh, xúc tiến
주도권(主導權)을 잃다
Mất quyền chủ đạo
에 일맞은 말을 써서 문장을 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
인생에서 제일 중요한 것이 무엇인 것 같아요?
Đang biên tập nghĩa.
사람들에게 서울에서 외국인들이 가 볼 만한 곳을 꼽으라고 하면
Đang biên tập nghĩa.
하지만 내가 생각하기에 서울에서 양
Đang biên tập nghĩa.
ㅣ 식을 잘 보어 주는 창덕궁인 것 같다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 역사의 발자취.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
발달(發達)하다
Phát triển
교류(交流)하다
Giao lưu
확장(擴張)하다
Mở rộng
지배(支配)하다
Thống trị, chi phối
추진(推進)하다
Đẩy mạnh, xúc tiến
주도권(主導權)을 잃다
Mất quyền chủ đạo
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 역사의 발자취 với mẫu N을/를 바탕으로.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự