Workbook practice

5과 · 가르침과 배움

Việc dạy và việc học

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
축제(祝祭)
[축쩨] / cʰukc͈e
Lễ hội
체육 대회(體育大會)
[체육 때회/체육 때훼] / cʰejuk t͈ɛhwe
Đại hội thể thao
수학여행(修學旅行)
[수항녀행] / suhaŋɲʌhɛŋ
Chuyến dã ngoại học tập
졸업식(卒業式)
[조럽씩] / tɕoɾʌpɕ͈ik
Lễ tốt nghiệp
입학식(入學式)
[이팍씩] / ipʰakɕ͈ik
Lễ nhập học
주관식(主觀式)
[주관식] / tɕugwanɕik
Hình thức thi tự luận
객관식(客觀式)
[객꽌식] / kɛkk͈wanɕik
Hình thức thi trắc nghiệm
사지선다형(四肢選多型)
[사지선다형] / sadʑisʌndahjʌŋ
Trắc nghiệm 4 chọn 1
서술형(敍述型)
[서술형] / sʌsulhjʌŋ
Dạng tự luận (Viết câu dài)
단답형(單答型)
[단답평] / tandappʰjʌŋ
Dạng câu trả lời ngắn
Mẫu câu trọng tâm
N이/가 중요한 역할을 하다, N에서 N의 비중이 높다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đánh giá tầm quan trọng hoặc tỷ lệ chiếm hữu của một yếu tố đối với kết quả. (Dùng nhiều ở Biểu đồ Câu 53).
암 치료에 새로 개발한 약이 큰 역할을 했다
Loại thuốc mới phát triển đã đóng vai trò lớn trong điều trị ung thư.
N(으)로 인해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Ngữ pháp chỉ nguyên nhân trong văn viết (thay cho 때문에), thường dẫn đến hiện tượng vĩ mô/tiêu cực.
지구 온난화로 인해 해수면이 높아지고 있다
Do trái đất nóng lên, mực nước biển đang cao lên.
A-(으)ㄴ/V-는 탓, N(의) 탓
Cấu trúc & Ý nghĩa: Biện minh, đổ lỗi hoặc chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả tiêu cực.
밤새워 공부한 탓에 얼굴이 창백해졌다
Tại vì thức đêm học nên mặt mày xanh xao.
A/V-(으)면 그만이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thái độ buông xuôi, ích kỷ, chỉ quan tâm đến một điều kiện duy nhất và phớt lờ mọi thứ khác.
돈만 잘 벌면 그만이라는 건 무책임한 생각이지요
Nghĩ rằng chỉ cần kiếm nhiều tiền là xong thì thật vô trách nhiệm.
A/V-(으)ㄹ뿐더러
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đồng nghĩa -(으)ㄹ 뿐만 아니라, mang sắc thái văn chương, nhấn mạnh mức độ gia tăng (huống hồ lại còn).
이 자전거는 작을뿐더러 가벼워서 가지고 다니기가 좋다
Xe đạp này không những nhỏ mà còn nhẹ nên tiện mang theo.
이래[그래, 저래] 가지고(서)(야)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Phê phán hiện trạng và cho rằng kết quả tốt đẹp không thể xảy ra (thường đi với câu hỏi tu từ).
민수 씨가 늦게 왔어요. 그래 가지고서야 어떻게 일을 하겠어요?
Min-su đến muộn. Cứ như thế thì làm sao làm việc được?
V-(으)ㅁ으로써
Cấu trúc & Ý nghĩa: Biểu thị phương pháp, hành động để đạt mục đích (dùng trong văn bản học thuật).
마음을 주고받음으로써 진정한 친구가 될 수 있다
Có thể trở thành bạn thực sự bằng cách trao và nhận tấm lòng.
N을/를 통해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Biểu thị con đường, công cụ trung gian (danh từ) để đạt sự việc.
많은 사람들이 인터넷을 통해서 정보를 얻는다
Nhiều người lấy thông tin thông qua Internet.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

3 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Nhấn mạnh vai trò - 문법 N이/가 큰 역할을 하다
수지
마이클 씨가 취업하는 데 민수 씨가 많이 도와줬다면서요?
Nghe bảo Min-su đã giúp đỡ rất nhiều cho việc Michael xin việc à?
앙리
네, 정말이에요. 서류 준비와 면접 준비에 민수 씨가 큰 역할을 해 줬어요.
Vâng, thật đấy. Min-su đã đóng một vai trò lớn trong việc chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn
수지
한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마가 도움이 될까요?
Phim truyền hình có giúp ích cho việc nâng cao năng lực tiếng Hàn không?
앙리
네, 한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마 시청이 큰 역할을 한다고 생각해요.
Vâng, tôi nghĩ việc xem phim truyền hình đóng một vai trò lớn trong việc nâng cao năng lực tiếng Hàn
Đoạn 2
Hội thoại 2
마이클
중간고사 기간에 밤새워 공부한 탓에 얼굴이 창백해졌네요.
Chắc tại vì thức đêm học bài trong kỳ thi giữa kỳ nên mặt cậu nhợt nhạt thế kia
수지
네, 가방이 무거운 탓에 어깨도 한쪽으로 기울어졌어요.
Vâng, tại vì cặp nặng nên vai tôi cũng bị lệch sang một bên rồi
마이클
자기가 잘못한 일인데 자꾸 남의 탓을 하는 경우가 많아요.
Rõ ràng là việc mình làm sai mà lại thường xuyên đổ lỗi cho người khác
수지
맞아요. 저는 어제 과식한 탓에 배탈이 나서 병원에 갔거든요.
Đúng vậy. Tại vì hôm qua tôi ăn quá nhiều nên bị đau bụng và đã đi bệnh viện
Đoạn 3
Hội thoại 3
Phê bình/Than vãn - 문법 이래 가지고서야
선생님
민수 씨가 아주 늦게 왔어요.
Min-su đến rất muộn
앙리
그래 가지고서야 어떻게 일을 제대로 하겠어요?
Làm ăn như thế thì làm sao có thể làm việc đàng hoàng được chứ?
선생님
할 일은 많은데 시간은 벌써 잘 시간이 지났네요.
Việc cần làm thì nhiều mà đã qua giờ đi ngủ mất rồi
앙리
걱정이 되네요. 일도 걱정이 될뿐더러 내 건강도 걱정이다. 이래 가지고서야 어떻게 내일 등산을 갈 수 있을까요?
Lo quá. Không những lo cho công việc mà còn lo cho sức khỏe của mình nữa. Cứ như thế này thì làm sao ngày mai có thể đi leo núi được đây?
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 가르침과 배움 với mẫu N이/가 중요한 역할을 하다, N에서 N의 비중이 높다.
가르침과 배움
Hội thoại 1
Nhấn mạnh vai trò - 문법 N이/가 큰 역할을 하다
수지
마이클 씨가 취업하는 데 민수 씨가 많이 도와줬다면서요?
Nghe bảo Min-su đã giúp đỡ rất nhiều cho việc Michael xin việc à?
앙리
네, 정말이에요. 서류 준비와 면접 준비에 민수 씨가 큰 역할을 해 줬어요.
Vâng, thật đấy. Min-su đã đóng một vai trò lớn trong việc chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn
수지
한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마가 도움이 될까요?
Phim truyền hình có giúp ích cho việc nâng cao năng lực tiếng Hàn không?
앙리
네, 한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마 시청이 큰 역할을 한다고 생각해요.
Vâng, tôi nghĩ việc xem phim truyền hình đóng một vai trò lớn trong việc nâng cao năng lực tiếng Hàn
Hội thoại 2
마이클
중간고사 기간에 밤새워 공부한 탓에 얼굴이 창백해졌네요.
Chắc tại vì thức đêm học bài trong kỳ thi giữa kỳ nên mặt cậu nhợt nhạt thế kia
수지
네, 가방이 무거운 탓에 어깨도 한쪽으로 기울어졌어요.
Vâng, tại vì cặp nặng nên vai tôi cũng bị lệch sang một bên rồi
마이클
자기가 잘못한 일인데 자꾸 남의 탓을 하는 경우가 많아요.
Rõ ràng là việc mình làm sai mà lại thường xuyên đổ lỗi cho người khác
수지
맞아요. 저는 어제 과식한 탓에 배탈이 나서 병원에 갔거든요.
Đúng vậy. Tại vì hôm qua tôi ăn quá nhiều nên bị đau bụng và đã đi bệnh viện
Hội thoại 3
Phê bình/Than vãn - 문법 이래 가지고서야
선생님
민수 씨가 아주 늦게 왔어요.
Min-su đến rất muộn
앙리
그래 가지고서야 어떻게 일을 제대로 하겠어요?
Làm ăn như thế thì làm sao có thể làm việc đàng hoàng được chứ?
선생님
할 일은 많은데 시간은 벌써 잘 시간이 지났네요.
Việc cần làm thì nhiều mà đã qua giờ đi ngủ mất rồi
앙리
걱정이 되네요. 일도 걱정이 될뿐더러 내 건강도 걱정이다. 이래 가지고서야 어떻게 내일 등산을 갈 수 있을까요?
Lo quá. Không những lo cho công việc mà còn lo cho sức khỏe của mình nữa. Cứ như thế này thì làm sao ngày mai có thể đi leo núi được đây?
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
마이클 씨가 취업하는 데 민수 씨가 많이 도와줬다면서요?
Nghe bảo Min-su đã giúp đỡ rất nhiều cho việc Michael xin việc à?
네, 정말이에요. 서류 준비와 면접 준비에 민수 씨가 큰 역할을 해 줬어요.
Vâng, thật đấy. Min-su đã đóng một vai trò lớn trong việc chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn
한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마가 도움이 될까요?
Phim truyền hình có giúp ích cho việc nâng cao năng lực tiếng Hàn không?
네, 한국어 실력 향상에 텔레비전 드라마 시청이 큰 역할을 한다고 생각해요.
Vâng, tôi nghĩ việc xem phim truyền hình đóng một vai trò lớn trong việc nâng cao năng lực tiếng Hàn
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 가르침과 배움.

Phần nghe đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 가르침과 배움.

Phần đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 가르침과 배움 với mẫu N이/가 중요한 역할을 하다, N에서 N의 비중이 높다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự