Workbook practice

1과 · 외모와 성격

Ngoại hình và Tính cách

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
가름하다
[가름하다] / karɯmhada
Thon thả (khuôn mặt)
각(角)이 지다
[가기지다] / kagi dʑida
Góc cạnh, vuông vức
둥글다
[둥글다] / tuŋgɯlda
Tròn, bầu bĩnh
납작하다
[납짜카다] / napc͈akʰada
Dẹt, tẹt (mũi)
오뚝하다
[오뚜카다] / ot͈ukʰada
Cao, thẳng (mũi)
날카롭다
[날카롭따] / nalkʰaɾopt͈a
Sắc nhọn, sắc sảo
도툼하다
[도툼하다] / totʰumhada
Dày dặn (môi)
얇다
[얄따] / jalt͈a
Mỏng
부스스하다
[부스스하다] / pusɯsɯhada
Bù xù, rối bù
자상(仔詳)하다
[자상하다] / dʑasaŋhada
Chu đáo, ân cần
Mẫu câu trọng tâm
A-(으)ㄴ/V-는 N에 A-(으)ㄴ/V-는 N
Cấu trúc & Ý nghĩa: "N này đi cùng với N kia". Dùng để miêu tả sự kết hợp hài hòa của trang phục, phụ kiện hoặc đặc điểm ngoại hình trên cùng một người.
이 사람은 갸름한 얼굴에 머리는 긴 생머리입니다
Người này có khuôn mặt thon dài kết hợp với mái tóc thẳng dài.
N(까지)는 못 돼도[아니더라도] N은/는 A/V-(으)ㄹ 줄 알았다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự thất vọng khi kết quả thực tế tồi tệ hơn mức độ tối thiểu mà người nói đã kỳ vọng.
방 다섯 개까지는 아니더라도 세 개는 될 줄 알았다. 그런데 방이 두 개밖에 없었다
Dù không được 5 phòng thì tôi cũng tưởng phải được 3 phòng. Thế mà chỉ có 2 phòng.
V-는 둥 마는 둥
Cấu trúc & Ý nghĩa: Diễn tả việc thực hiện một hành động nhưng không trọn vẹn, làm lấy lệ do vội vàng hoặc thiếu tập trung.
시간이 없어서 아침을 먹는 둥 마는 둥 했어요
Không có thời gian nên tôi đã ăn sáng qua loa.
A/V-다는 소리를 듣다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Trích dẫn lại những đánh giá, nhận xét (tốt hoặc xấu) của người khác về tính cách, năng lực của bản thân hoặc ai đó.
그는 무슨 일이든 잘 참지 못해서 참을성이 없다는 소리를 듣는다
Anh ấy không chịu đựng tốt nên hay bị nhận xét là thiếu kiên nhẫn.
A/V-다는 인상을 주다[받다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Mô tả ấn tượng chủ quan về một người/sự vật. 주다 (Gây ấn tượng cho người khác), 받다 (Bản thân nhận được ấn tượng).
내 친구는 별로 웃지 않아서 냉정하다는 인상을 준다
Bạn tôi hiếm khi cười nên mang lại ấn tượng là người lạnh lùng.
V-는 한이 있어도[있더라도]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Giả định một tình huống cực đoan, gian khổ hoặc hy sinh lớn ở vế trước, để nhấn mạnh quyết tâm thực hiện hành động ở vế sau.
죽는 한이 있어도 우리는 헤어질 수 없다
Dù có phải chết thì chúng tôi cũng không thể chia tay.
V-는 등 (N에) 재능[능력]을 발휘하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Liệt kê hành động cụ thể làm minh chứng cho việc ai đó bộc lộ năng khiếu xuất chúng trong một lĩnh vực.
3살부터 피아노를 치고 5살에 작곡을 하는 등 음악에 재능을 발휘했대요
Nghe nói đã phát huy tài năng âm nhạc như là đánh piano từ 3 tuổi và sáng tác năm 5 tuổi.
N을/를 시작으로 N을/를 거쳐 N을/를 맡다[하다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng trong báo cáo, phỏng vấn nhân sự để tóm tắt quá trình thăng tiến, kinh nghiệm làm việc của một người.
평사원을 시작으로 이사를 거쳐 사장을 맡고 계시다
Bắt đầu từ nhân viên bình thường, trải qua giám đốc điều hành rồi hiện đang đảm nhiệm tổng giám đốc.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

6 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 1
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
담화 단위의 어휘 연습으로 텍스트 내
Đang biên tập nghĩa.
B
B
이 요버으 이권 어휘 ㅇ 용 느
Đang biên tập nghĩa.
A
A
에서의 용법을 익혀서 어휘의 시용 능
Đang biên tập nghĩa.
B
B
력을 기르게 한다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
네 민의 플레북으로도 이용되었다 .
Đang biên tập nghĩa.
B
B
일 뚜 가슴 동
Đang biên tập nghĩa.
A
A
시을 보티소여 은 가국의 자둥가 더자이너들은 산국의 자 【
Đang biên tập nghĩa.
B
B
정도로 정신없이 카트다 크는 이든 이점
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Phong cách ăn mặc - 문법 N에 N
앙리
수지 씨는 어떤 옷차림을 좋아해요?
Suzy thích phong cách ăn mặc thế nào?
수지
저는 청바지에 티셔츠 입는 게 좋아요. 앙리 씨는요?
Tôi thích mặc quần jean với (kết hợp với) áo thun. Còn Henri?
앙리
전 간편한 옷차림을 좋아해요. 그래서 흰 티셔츠에 헐렁한 청바지를 자주 입어요.
Tôi thích phong cách đơn giản. Nên tôi thường mặc quần jean rộng với áo thun trắng
Đoạn 3
Hội thoại 2
Làm việc qua loa do bận rộn - 문법 V-는 둥 마는 둥
수지
오늘 아침에는 늦잠을 잤어요. 그래서 시간이 없어서 아침을 먹는 둥 마는 둥 했어요.
Sáng nay tôi ngủ nướng. Vì không có thời gian nên ăn sáng như có như không (ăn qua loa)
앙리
요즘 새 학기가 시작되어서 바쁘고 정신이 없지요?
Dạo này bắt đầu học kỳ mới nên bận rộn và không có tâm trí nhỉ?
수지
네, 밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 학교에 와요. 잠도 자는 둥 마는 둥 해서 피곤해요.
Vâng, ăn cơm qua loa rồi đến trường. Ngủ cũng chập chờn nên mệt mỏi lắm
Đoạn 4
Hội thoại 3
Nghe người khác nhận xét - 문법 A/V-다는 소리를 듣다
앙리
수지 씨는 어떤 성격이 부러우세요?
Suzy ghen tị với tính cách nào?
수지
저는 성격이 좀 급하다는 소리를 듣거든요. 그래서 느긋한 성격이 부러워요.
Tôi thường bị người ta nói là tính hơi gấp gáp. Nên tôi ghen tị với tính cách thong thả
앙리
점심 먹으러 갈까요? 길 건너 국숫집 어때요?
Đi ăn trưa nhé? Quán mì bên kia đường thì sao?
수지
거기는 김치가 맛이 없고 조미료가 많이 들어간 것 같아요.
Ở đó kimchi không ngon và có vẻ cho nhiều gia vị
앙리
아이고, 그러니까 사람들에게 까다롭다는 소리를 듣지요.
Trời ạ, hèn gì mà cậu bị người ta nói là khó tính
Đoạn 5
Hội thoại 4
Tạo ấn tượng - 문법 A/V-다는 인상을 주다/받다
수지
마이클 씨를 처음 봤을 때 좀 차가워서 냉정하다는 인상을 받았어요.
Lúc mới gặp Michael, vì thấy hơi lạnh lùng nên tôi đã có ấn tượng là cậu ấy nhẫn tâm/vô tình
앙리
네, 제가 그런 소리를 가끔 들어요.
Vâng, thỉnh thoảng tôi cũng nghe nói vậy
수지
저는 소극적인 편이에요. 그러면 사람들에게 자신감이 없다는 인상을 주지 않을까요?
Tôi thuộc kiểu tiêu cực/thụ động. Như vậy chẳng phải sẽ gây ấn tượng cho người khác là không có tự tin sao?
앙리
평소에 조용하고 무슨 일이 있을 때도 당황하지 않고 행동하기 때문에 오히려 차분하다는 인상을 주어요.
Lúc bình thường cậu ít nói, có chuyện gì cũng không hoảng hốt mà hành động nên trái lại đã tạo ấn tượng là một người điềm tĩnh
Đoạn 6
Hội thoại 5
Kiên quyết với quyết định - 문법 V-는 한이 있어도
앙리
그 사람과 만나지 마. 너에게 상처만 줄 거야.
Đừng gặp người đó nữa. Chỉ mang lại tổn thương cho cậu thôi
수지
아니야, 상처를 받는 한이 있더라도 나는 그 사람과 헤어질 수 없어.
Không, cho dù có bị tổn thương đi chăng nữa tôi cũng không thể chia tay người đó
앙리
부모님이 우리 결혼을 반대하셔.
Bố mẹ phản đối cuộc hôn nhân của chúng ta
수지
부모님이 반대하셔서 집에서 쫓겨나는 한이 있어도 우리는 헤어질 수 없어.
Cho dù có bị đuổi khỏi nhà vì bố mẹ phản đối, chúng ta cũng không thể chia tay
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 외모와 성격 với mẫu A-(으)ㄴ/V-는 N에 A-(으)ㄴ/V-는 N.
외모와 성격
Hội thoại 1
Phong cách ăn mặc - 문법 N에 N
앙리
수지 씨는 어떤 옷차림을 좋아해요?
Suzy thích phong cách ăn mặc thế nào?
수지
저는 청바지에 티셔츠 입는 게 좋아요. 앙리 씨는요?
Tôi thích mặc quần jean với (kết hợp với) áo thun. Còn Henri?
앙리
전 간편한 옷차림을 좋아해요. 그래서 흰 티셔츠에 헐렁한 청바지를 자주 입어요.
Tôi thích phong cách đơn giản. Nên tôi thường mặc quần jean rộng với áo thun trắng
Hội thoại 2
Làm việc qua loa do bận rộn - 문법 V-는 둥 마는 둥
수지
오늘 아침에는 늦잠을 잤어요. 그래서 시간이 없어서 아침을 먹는 둥 마는 둥 했어요.
Sáng nay tôi ngủ nướng. Vì không có thời gian nên ăn sáng như có như không (ăn qua loa)
앙리
요즘 새 학기가 시작되어서 바쁘고 정신이 없지요?
Dạo này bắt đầu học kỳ mới nên bận rộn và không có tâm trí nhỉ?
수지
네, 밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 학교에 와요. 잠도 자는 둥 마는 둥 해서 피곤해요.
Vâng, ăn cơm qua loa rồi đến trường. Ngủ cũng chập chờn nên mệt mỏi lắm
Hội thoại 3
Nghe người khác nhận xét - 문법 A/V-다는 소리를 듣다
앙리
수지 씨는 어떤 성격이 부러우세요?
Suzy ghen tị với tính cách nào?
수지
저는 성격이 좀 급하다는 소리를 듣거든요. 그래서 느긋한 성격이 부러워요.
Tôi thường bị người ta nói là tính hơi gấp gáp. Nên tôi ghen tị với tính cách thong thả
앙리
점심 먹으러 갈까요? 길 건너 국숫집 어때요?
Đi ăn trưa nhé? Quán mì bên kia đường thì sao?
수지
거기는 김치가 맛이 없고 조미료가 많이 들어간 것 같아요.
Ở đó kimchi không ngon và có vẻ cho nhiều gia vị
앙리
아이고, 그러니까 사람들에게 까다롭다는 소리를 듣지요.
Trời ạ, hèn gì mà cậu bị người ta nói là khó tính
Hội thoại 4
Tạo ấn tượng - 문법 A/V-다는 인상을 주다/받다
수지
마이클 씨를 처음 봤을 때 좀 차가워서 냉정하다는 인상을 받았어요.
Lúc mới gặp Michael, vì thấy hơi lạnh lùng nên tôi đã có ấn tượng là cậu ấy nhẫn tâm/vô tình
앙리
네, 제가 그런 소리를 가끔 들어요.
Vâng, thỉnh thoảng tôi cũng nghe nói vậy
수지
저는 소극적인 편이에요. 그러면 사람들에게 자신감이 없다는 인상을 주지 않을까요?
Tôi thuộc kiểu tiêu cực/thụ động. Như vậy chẳng phải sẽ gây ấn tượng cho người khác là không có tự tin sao?
앙리
평소에 조용하고 무슨 일이 있을 때도 당황하지 않고 행동하기 때문에 오히려 차분하다는 인상을 주어요.
Lúc bình thường cậu ít nói, có chuyện gì cũng không hoảng hốt mà hành động nên trái lại đã tạo ấn tượng là một người điềm tĩnh
Hội thoại 5
Kiên quyết với quyết định - 문법 V-는 한이 있어도
앙리
그 사람과 만나지 마. 너에게 상처만 줄 거야.
Đừng gặp người đó nữa. Chỉ mang lại tổn thương cho cậu thôi
수지
아니야, 상처를 받는 한이 있더라도 나는 그 사람과 헤어질 수 없어.
Không, cho dù có bị tổn thương đi chăng nữa tôi cũng không thể chia tay người đó
앙리
부모님이 우리 결혼을 반대하셔.
Bố mẹ phản đối cuộc hôn nhân của chúng ta
수지
부모님이 반대하셔서 집에서 쫓겨나는 한이 있어도 우리는 헤어질 수 없어.
Cho dù có bị đuổi khỏi nhà vì bố mẹ phản đối, chúng ta cũng không thể chia tay
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
담화 단위의 어휘 연습으로 텍스트 내
Đang biên tập nghĩa.
이 요버으 이권 어휘 ㅇ 용 느
Đang biên tập nghĩa.
에서의 용법을 익혀서 어휘의 시용 능
Đang biên tập nghĩa.
력을 기르게 한다.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 외모와 성격.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
가름하다
Thon thả (khuôn mặt)
각(角)이 지다
Góc cạnh, vuông vức
둥글다
Tròn, bầu bĩnh
납작하다
Dẹt, tẹt (mũi)
오뚝하다
Cao, thẳng (mũi)
날카롭다
Sắc nhọn, sắc sảo
담화 단위의 어휘 연습으로 텍스트 내
Đang biên tập nghĩa.
이 요버으 이권 어휘 ㅇ 용 느
Đang biên tập nghĩa.
에서의 용법을 익혀서 어휘의 시용 능
Đang biên tập nghĩa.
력을 기르게 한다.
Đang biên tập nghĩa.
네 민의 플레북으로도 이용되었다 .
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 외모와 성격.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
가름하다
Thon thả (khuôn mặt)
각(角)이 지다
Góc cạnh, vuông vức
둥글다
Tròn, bầu bĩnh
납작하다
Dẹt, tẹt (mũi)
오뚝하다
Cao, thẳng (mũi)
날카롭다
Sắc nhọn, sắc sảo
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 외모와 성격 với mẫu A-(으)ㄴ/V-는 N에 A-(으)ㄴ/V-는 N.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự