Workbook practice

2과 · 사랑하는 마음

Những tấm lòng yêu thương

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
결식아동(缺食兒童)
[결시가동] / kjʌlɕigadoŋ
Trẻ em thiếu ăn
노숙자(露宿者)
[노숙짜] / nosukc͈a
Người vô gia cư
독거노인(獨居老人)
[독꺼노인] / tokk͈ʌnoin
Người già neo đơn
소년 소녀 가장(少年少女家長)
[소년 소녀 가장] / sonjʌn soɲʌ kadʑaŋ
Trẻ em làm chủ gia đình
이재민(罹災民)
[이재민] / idʑɛmin
Người bị nạn, nạn nhân thiên tai
불우 이웃
[부루 이욷] / puɾu iut
Người nghèo, hàng xóm khó khăn
홍수(洪水)가 나다
[홍수가 나다] / hoŋsuga nada
Xảy ra lũ lụt
생필품(生必品)
[생필품] / sɛŋpʰilpʰum
Nhu yếu phẩm
구호품(救護品)을 보내다
[구호푸믈 보내다] / kuhopʰumɯl ponɛda
Gửi hàng cứu trợ
구호 활동(救護活動)을 하다
[구호 활똥을 하다] / kuho hwalt͈oŋɯl hada
Thực hiện hoạt động cứu trợ
Mẫu câu trọng tâm
V-다시피
Cấu trúc & Ý nghĩa: Xác nhận lại một sự thật rõ ràng mà cả người nói và người nghe đều đã biết hoặc đang chứng kiến.
사진에서 보시다시피 난민 문제가 심각합니다
Như bạn thấy trong ảnh, vấn đề tị nạn đang rất nghiêm trọng.
너나없이 (모두)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nghĩa đen "không có tôi hay bạn", nhấn mạnh sự đồng lòng hoặc hiện tượng chung áp dụng cho tất cả mọi người, không trừ một ai.
설날이나 추석이 되면 너나없이 모두 고향에 돌아간다
Đến dịp Tết, tất cả mọi người đều về quê.
N(이)나마 / A-(으)나마 / A-게나마
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự khiêm tốn hoặc tiếc nuối; dù sự vật/việc này chưa đủ làm thỏa mãn nhưng vẫn tốt hơn là không có gì.
작은 정성이나마 성금을 보내려고 한다
Tôi định gửi tiền quyên góp, dù chỉ là chút lòng thành nhỏ bé.
V-고자
Cấu trúc & Ý nghĩa: Hình thức trang trọng của -(으)려고 trong văn viết, phát biểu, thể hiện mục đích của hành động.
새로 찍은 영화를 홍보하고자 한국을 방문했다
Đã đến thăm Hàn Quốc để quảng bá bộ phim mới quay.
A/V-(으)ㄹ 지경이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Diễn tả tình trạng, mức độ đã đạt tới đỉnh điểm, gần giống với một trạng thái cực đoan (thường là tiêu cực).
요즘 너무 바빠서 죽을 지경이다
Dạo này quá bận rộn đến mức sắp chết.
생각다 못해
Cấu trúc & Ý nghĩa: Sau một hồi đắn đo không tìm được giải pháp tốt hơn, đành quyết định thực hiện một hành động (cực chẳng đã).
직장이 너무 멀다. 그래서 생각다 못해 이사하려고 한다
Chỗ làm quá xa. Nên bí quá tôi định chuyển nhà.
N(이)란 N은/는 모두[전부, 다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nhấn mạnh toàn bộ các đối tượng thuộc cùng một nhóm danh từ đều chịu chung tác động, không có ngoại lệ. --
약이란 약은 모두 써 봤지만 효과가 별로 없다
Đã dùng thử không sót loại thuốc nào nhưng không hiệu quả.
N(이)나마, A-게나마, A-(으)나마
Cấu trúc: Danh từ + (이)나마 / Tính từ + 게나마 / Tính từ + (으)나마. Ý nghĩa: Dù chỉ là... (nhưng cũng), tuy... (nhưng).
친구의 농담으로 힘든 것을 잊고 한때나마 큰소리로 웃었어요
Nhờ trò đùa của bạn mà tôi quên đi mệt mỏi và được cười lớn dù chỉ là một chốc lát
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

6 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 2
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
어휘와 관계있는 것끼리 연결하고 에 알맞은 말을 써넣으세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
이 으으 도 자기 아이에게 좋은 교육을 받게
Đang biên tập nghĩa.
A
A
의무 교육을 ㆍ 치열하다
Đang biên tập nghĩa.
B
B
하려는 생각이 강하다
Đang biên tập nghĩa.
A
A
쓸수 있는 ㅅ 람 충분
Đang biên tập nghĩa.
B
B
교육열이 ㆍ 펠시하다 해서 쓸수 있는 사람이 충분
Đang biên tập nghĩa.
A
A
하고 많다
Đang biên tập nghĩa.
B
B
ㅣ 떠 못적을 이루기 위한 방번을
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Như đã biết - 문법 V-다시피
앙리
이 문제에 대해 좀 더 이야기하고 싶은데 괜찮으세요?
Tôi muốn nói thêm về vấn đề này, có phiền không ạ?
수지
보시다시피 지금은 제가 좀 바쁘니 나중에 얘기하는 게 좋겠습니다.
Như anh thấy đấy, bây giờ tôi hơi bận nên lúc khác nói chuyện thì tốt hơn
앙리
등록금을 빨리 내셔야 합니다.
Cậu phải đóng học phí nhanh lên
수지
죄송하지만 미리 알려 드렸다시피 내일이 마감이라서 내일 내겠습니다.
Xin lỗi nhưng như tôi đã báo trước, ngày mai là hạn chót nên ngày mai tôi sẽ đóng
Đoạn 3
Hội thoại 2
앙리
이번 태풍으로 많은 이재민이 발생했다지요?
Nghe nói cơn bão lần này đã gây ra nhiều nạn nhân thiên tai nhỉ?
수지
네, 그래서 저도 작은 정성이나마 성금을 보내려고 해요.
Vâng, nên tôi cũng định gửi tiền quyên góp dù chỉ là chút lòng thành nhỏ bé
앙리
외국에서 유학을 하느라고 오랫동안 친구들을 못 만났지요?
Vì đi du học ở nước ngoài nên lâu rồi bạn không gặp bạn bè nhỉ?
수지
네, 그래서 간단하게나마 엽서를 보내려고 합니다.
Vâng, nên tôi định gửi tấm bưu thiếp dù chỉ là đơn giản
Đoạn 4
Hội thoại 3
Mục đích trang trọng - 문법 V-고자
기자
미국 내 수많은 대학의 교수 자리를 거절하고 한국에 있는 대학을 선택하게 된 동기는 무엇입니까?
Phóng viên: Động cơ nào khiến anh từ chối vị trí giáo sư ở nhiều trường đại học Mỹ để chọn trường đại học ở Hàn Quốc?
마이클
저는 한국학을 공부하고자 한국에 오게 되었습니다.
Michael: Tôi đến Hàn Quốc với mục đích nghiên cứu Hàn Quốc học
기자
이번 바자회는 어떤 행사입니까?
Phóng viên: Hội chợ từ thiện lần này là sự kiện gì vậy?
마이클
불우 이웃을 돕고자 마련한 바자회입니다. 주민들의 많은 참여를 바랍니다.
Là hội chợ từ thiện được chuẩn bị để giúp đỡ những người hàng xóm kém may mắn. Mong người dân tham gia đông đảo
Đoạn 5
Hội thoại 4
앙리
마이클 씨, 요즘 왜 모임에 안 나오세요? 무슨 일 있나요?
Michael, dạo này sao không đến các buổi họp mặt? Có chuyện gì à?
마이클
미안해요. 요즘 일이 너무 많아서 죽을 지경이에요. 다음 모임에는 꼭 나갈게요.
Xin lỗi nhé. Dạo này nhiều việc quá đến mức tôi sắp chết đến nơi rồi. Buổi sau nhất định tôi sẽ đi
앙리
요즘 인터넷 속도가 너무 느려서 화가 날 지경이에요.
Dạo này tốc độ internet chậm quá đến mức sắp phát cáu lên được
마이클
저도 그래요. 그래서 인터넷 회사를 바꿀까 해요.
Tôi cũng vậy. Nên tôi định đổi công ty mạng đây
Đoạn 6
Hội thoại 5
Đường cùng/Hết cách - 문법 생각다 못해
수지
지난번에 아이 문제 때문에 고민이 많다고 하더니 이제 괜찮아요?
Lần trước nghe bảo chị có nhiều lo lắng vì vấn đề của con cái, giờ ổn rồi chứ?
앙리
아니요. 그래서 생각다 못해 아동 심리 전문가를 찾아가서 상담해 보려고 해요.
Không. Thế nên nghĩ mãi không ra cách, tôi định tìm đến chuyên gia tâm lý trẻ em để nhờ tư vấn
수지
마이클 씨는 하루에 4시간씩 자고 아르바이트를 하면서 공부해 왔는데 요즘 건강이 나빠졌대요.
Michael ngày ngủ 4 tiếng vừa đi làm thêm vừa học, nghe bảo dạo này sức khỏe tệ đi rồi
앙리
그래서 생각다 못해 아르바이트를 그만뒀다고 하더라고요.
Nên nghe bảo hết cách rồi cậu ấy đành bỏ việc làm thêm
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 사랑하는 마음 với mẫu V-다시피.
사랑하는 마음
Hội thoại 1
Như đã biết - 문법 V-다시피
앙리
이 문제에 대해 좀 더 이야기하고 싶은데 괜찮으세요?
Tôi muốn nói thêm về vấn đề này, có phiền không ạ?
수지
보시다시피 지금은 제가 좀 바쁘니 나중에 얘기하는 게 좋겠습니다.
Như anh thấy đấy, bây giờ tôi hơi bận nên lúc khác nói chuyện thì tốt hơn
앙리
등록금을 빨리 내셔야 합니다.
Cậu phải đóng học phí nhanh lên
수지
죄송하지만 미리 알려 드렸다시피 내일이 마감이라서 내일 내겠습니다.
Xin lỗi nhưng như tôi đã báo trước, ngày mai là hạn chót nên ngày mai tôi sẽ đóng
Hội thoại 2
앙리
이번 태풍으로 많은 이재민이 발생했다지요?
Nghe nói cơn bão lần này đã gây ra nhiều nạn nhân thiên tai nhỉ?
수지
네, 그래서 저도 작은 정성이나마 성금을 보내려고 해요.
Vâng, nên tôi cũng định gửi tiền quyên góp dù chỉ là chút lòng thành nhỏ bé
앙리
외국에서 유학을 하느라고 오랫동안 친구들을 못 만났지요?
Vì đi du học ở nước ngoài nên lâu rồi bạn không gặp bạn bè nhỉ?
수지
네, 그래서 간단하게나마 엽서를 보내려고 합니다.
Vâng, nên tôi định gửi tấm bưu thiếp dù chỉ là đơn giản
Hội thoại 3
Mục đích trang trọng - 문법 V-고자
기자
미국 내 수많은 대학의 교수 자리를 거절하고 한국에 있는 대학을 선택하게 된 동기는 무엇입니까?
Phóng viên: Động cơ nào khiến anh từ chối vị trí giáo sư ở nhiều trường đại học Mỹ để chọn trường đại học ở Hàn Quốc?
마이클
저는 한국학을 공부하고자 한국에 오게 되었습니다.
Michael: Tôi đến Hàn Quốc với mục đích nghiên cứu Hàn Quốc học
기자
이번 바자회는 어떤 행사입니까?
Phóng viên: Hội chợ từ thiện lần này là sự kiện gì vậy?
마이클
불우 이웃을 돕고자 마련한 바자회입니다. 주민들의 많은 참여를 바랍니다.
Là hội chợ từ thiện được chuẩn bị để giúp đỡ những người hàng xóm kém may mắn. Mong người dân tham gia đông đảo
Hội thoại 4
앙리
마이클 씨, 요즘 왜 모임에 안 나오세요? 무슨 일 있나요?
Michael, dạo này sao không đến các buổi họp mặt? Có chuyện gì à?
마이클
미안해요. 요즘 일이 너무 많아서 죽을 지경이에요. 다음 모임에는 꼭 나갈게요.
Xin lỗi nhé. Dạo này nhiều việc quá đến mức tôi sắp chết đến nơi rồi. Buổi sau nhất định tôi sẽ đi
앙리
요즘 인터넷 속도가 너무 느려서 화가 날 지경이에요.
Dạo này tốc độ internet chậm quá đến mức sắp phát cáu lên được
마이클
저도 그래요. 그래서 인터넷 회사를 바꿀까 해요.
Tôi cũng vậy. Nên tôi định đổi công ty mạng đây
Hội thoại 5
Đường cùng/Hết cách - 문법 생각다 못해
수지
지난번에 아이 문제 때문에 고민이 많다고 하더니 이제 괜찮아요?
Lần trước nghe bảo chị có nhiều lo lắng vì vấn đề của con cái, giờ ổn rồi chứ?
앙리
아니요. 그래서 생각다 못해 아동 심리 전문가를 찾아가서 상담해 보려고 해요.
Không. Thế nên nghĩ mãi không ra cách, tôi định tìm đến chuyên gia tâm lý trẻ em để nhờ tư vấn
수지
마이클 씨는 하루에 4시간씩 자고 아르바이트를 하면서 공부해 왔는데 요즘 건강이 나빠졌대요.
Michael ngày ngủ 4 tiếng vừa đi làm thêm vừa học, nghe bảo dạo này sức khỏe tệ đi rồi
앙리
그래서 생각다 못해 아르바이트를 그만뒀다고 하더라고요.
Nên nghe bảo hết cách rồi cậu ấy đành bỏ việc làm thêm
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
어휘와 관계있는 것끼리 연결하고 에 알맞은 말을 써넣으세요.
Đang biên tập nghĩa.
이 으으 도 자기 아이에게 좋은 교육을 받게
Đang biên tập nghĩa.
의무 교육을 ㆍ 치열하다
Đang biên tập nghĩa.
하려는 생각이 강하다
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 사랑하는 마음.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
결식아동(缺食兒童)
Trẻ em thiếu ăn
노숙자(露宿者)
Người vô gia cư
독거노인(獨居老人)
Người già neo đơn
소년 소녀 가장(少年少女家長)
Trẻ em làm chủ gia đình
이재민(罹災民)
Người bị nạn, nạn nhân thiên tai
불우 이웃
Người nghèo, hàng xóm khó khăn
어휘와 관계있는 것끼리 연결하고 에 알맞은 말을 써넣으세요.
Đang biên tập nghĩa.
이 으으 도 자기 아이에게 좋은 교육을 받게
Đang biên tập nghĩa.
의무 교육을 ㆍ 치열하다
Đang biên tập nghĩa.
하려는 생각이 강하다
Đang biên tập nghĩa.
쓸수 있는 ㅅ 람 충분
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 사랑하는 마음.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
결식아동(缺食兒童)
Trẻ em thiếu ăn
노숙자(露宿者)
Người vô gia cư
독거노인(獨居老人)
Người già neo đơn
소년 소녀 가장(少年少女家長)
Trẻ em làm chủ gia đình
이재민(罹災民)
Người bị nạn, nạn nhân thiên tai
불우 이웃
Người nghèo, hàng xóm khó khăn
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 사랑하는 마음 với mẫu V-다시피.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự