Workbook practice

6과 · 한국 탐구

Khám phá Hàn Quốc

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
부지런하다
[부지런하다] / pudʑiɾʌnhada
Chăm chỉ, siêng năng
게으르다
[게으르다] / keɯɾɯda
Lười biếng
활기차다
[활기차다] / hwalgicʰada
Đầy sức sống, hoạt bát
신중(愼重)하다
[신중하다] / ɕindʑuŋhada
Thận trọng, cẩn trọng
진지(眞摯)하다
[진지하다] / dʑindʑihada
Nghiêm túc, đứng đắn
강인(强靭)하다
[강인하다] / kaŋinhada
Cứng cỏi, mạnh mẽ
열정적(熱情的)이다
[열쩡저기다] / jʌlc͈ʌŋdʑʌgida
Nhiệt huyết, cuồng nhiệt
감정적(感情的)이다
[감정저기다] / kamdʑʌŋdʑʌgida
Cảm tính, dễ xúc động
정(情)들자 이별(離別)이다
[정들자 이벼리다] / dʑʌŋdɯldʑa ibjʌɾida
Vừa nảy sinh tình cảm đã chia ly
정(情)을 붙이다
[정을 부치다] / dʑʌŋɯl pucʰida
Dồn tình cảm, làm quen gắn bó
Mẫu câu trọng tâm
A-기 그지없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nhấn mạnh mức độ tột cùng của tính từ (văn phong hoa mỹ, thay thế cho 아주/매우).
수석으로 합격했다는 소식을 들으니 기쁘기 그지없었다
Nghe tin đỗ thủ khoa, tôi vui mừng khôn xiết.
A/V-기에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chỉ lý do trong văn viết/báo chí, tương đương 기 때문에 hoặc 길래 (khi trích dẫn).
명동에 갈 줄 모른다고 하기에 같이 왔어요
Thấy bảo không biết đường Myeongdong nên tôi đi cùng.
A/V-지 않을까 하다[싶다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Bày tỏ ý kiến, dự đoán một cách vòng vo, nhẹ nhàng, khiêm tốn thay vì khẳng định trực tiếp.
초등학교 때 유학을 보내는 것은 너무 이르지 않을까 해요
Việc cho du học từ tiểu học, tôi e là hơi sớm.
A/V-(으)ㅁ에 틀림없다 / N임에 틀림없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Phỏng đoán/Khẳng định chắc nịch về một sự kiện dựa trên căn cứ vững chắc.
불이 켜진 것을 보니 그가 돌아왔음에 틀림없다
Thấy đèn sáng, chắc chắn cậu ta đã về nhà.
한마디로 말하자면[말해서]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chốt lại, đúc kết toàn bộ sự việc dài dòng phía trước thành một cụm từ cốt lõi duy nhất.
사물놀이 공연은 항상 힘이 넘친다. 한마디로 말하자면 열정 그 자체다
Múa Samulnori luôn tràn sức mạnh. Tóm lại có thể nói là chính sự nhiệt huyết.
A-(으)ㄴ/V-는[다는] 점이 특징(적)이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Phân tích điểm nổi bật nhất làm nên bản sắc của đối tượng.
한옥은 자연스러운 멋이 있다는 점이 특징이다
Hanok có đặc trưng là điểm có nét đẹp tự nhiên.
N을/를 N(으)로 꼽다 / N이/가 N(으)로 꼽히다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng trong báo chí để nêu danh những cái nhất, nổi bật và tiêu biểu nhất. --
김홍도를 조선 시대의 대표적 화가로 꼽는다
Họ coi Kim Hong-do là họa sĩ tiêu biểu của thời Joseon.
A/V-지 않을까 하다
Ý nghĩa: Không biết liệu có phải là... / Có lẽ là... / Tôi e là...
이 계획은 예산이 너무 많이 들지 않을까 합니다
Tôi e là kế hoạch này sẽ tốn quá nhiều ngân sách
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

3 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Cảm xúc cực độ - 문법 A-기 그지없다
수지
대학에 수석으로 합격했다는 소식을 들으니 기쁘기 그지없었다.
Nghe tin mình đậu thủ khoa đại học, tôi vui mừng khôn xiết
앙리
축하해요. 10년 동안 못 만난 친구가 온다니 반갑기 그지없네요.
Chúc mừng nhé. Bạn tôi 10 năm không gặp nay bảo sẽ đến nên tôi cũng vui mừng không tả nổi
Đoạn 2
Hội thoại 2
Hành động dựa trên lời đồn/nghe nói - 문법 A/V-기에
수지
어젯밤에 마이클 씨와 같이 왔어요?
Tối qua bạn đến cùng Michael à?
앙리
마이클 씨가 명동에 갈 줄 모른다고 하기에 같이 왔어요.
Michael nói là không biết đường đi Myeongdong nên tôi đã đi cùng
수지
마이클 씨가 비빔밥을 잘 먹네요. 맵지 않은가 봐요?
Michael ăn bibimbap giỏi nhỉ. Chắc không cay hả?
앙리
네, 매운 음식을 잘 먹는다기에 고추장을 듬뿍 넣어 줬어요.
Vâng, cậu ấy bảo là ăn cay tốt nên tôi đã cho rất nhiều tương ớt
Đoạn 3
Hội thoại 3
수지
그의 방에 불이 켜진 것을 보니 그가 집에 돌아왔음에 틀림없어요.
Nhìn thấy phòng anh ấy bật điện thì chắc chắn là anh ấy đã về nhà rồi
앙리
네, 전화가 없는 걸 보니 아직 도착하지 못했음에 틀림없습니다.
Vâng, thấy không có điện thoại thì chắc chắn là vẫn chưa đến nơi
수지
그 친구는 민수 씨에게 정말 좋은 친구 같아요.
Người bạn đó có vẻ là bạn rất tốt của Min-su
앙리
네. 저에게 그 친구는 한마디로 말해서 가족이죠.
Vâng. Đối với tôi người bạn đó nói tóm lại là gia đình
수지
한국의 정원은 인공적인 것보다 자연스러운 멋을 추구한다면서요?
Vườn Hàn Quốc theo đuổi vẻ đẹp tự nhiên hơn là nhân tạo phải không?
앙리
네, 한국의 정원은 한마디로 말해서 자연 바로 그 자체라고 할 수 있습니다.
Vâng, vườn Hàn Quốc nói tóm lại có thể coi chính là bản thân giới tự nhiên
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한국 탐구 với mẫu A-기 그지없다.
한국 탐구
Hội thoại 1
Cảm xúc cực độ - 문법 A-기 그지없다
수지
대학에 수석으로 합격했다는 소식을 들으니 기쁘기 그지없었다.
Nghe tin mình đậu thủ khoa đại học, tôi vui mừng khôn xiết
앙리
축하해요. 10년 동안 못 만난 친구가 온다니 반갑기 그지없네요.
Chúc mừng nhé. Bạn tôi 10 năm không gặp nay bảo sẽ đến nên tôi cũng vui mừng không tả nổi
Hội thoại 2
Hành động dựa trên lời đồn/nghe nói - 문법 A/V-기에
수지
어젯밤에 마이클 씨와 같이 왔어요?
Tối qua bạn đến cùng Michael à?
앙리
마이클 씨가 명동에 갈 줄 모른다고 하기에 같이 왔어요.
Michael nói là không biết đường đi Myeongdong nên tôi đã đi cùng
수지
마이클 씨가 비빔밥을 잘 먹네요. 맵지 않은가 봐요?
Michael ăn bibimbap giỏi nhỉ. Chắc không cay hả?
앙리
네, 매운 음식을 잘 먹는다기에 고추장을 듬뿍 넣어 줬어요.
Vâng, cậu ấy bảo là ăn cay tốt nên tôi đã cho rất nhiều tương ớt
Hội thoại 3
수지
그의 방에 불이 켜진 것을 보니 그가 집에 돌아왔음에 틀림없어요.
Nhìn thấy phòng anh ấy bật điện thì chắc chắn là anh ấy đã về nhà rồi
앙리
네, 전화가 없는 걸 보니 아직 도착하지 못했음에 틀림없습니다.
Vâng, thấy không có điện thoại thì chắc chắn là vẫn chưa đến nơi
수지
그 친구는 민수 씨에게 정말 좋은 친구 같아요.
Người bạn đó có vẻ là bạn rất tốt của Min-su
앙리
네. 저에게 그 친구는 한마디로 말해서 가족이죠.
Vâng. Đối với tôi người bạn đó nói tóm lại là gia đình
수지
한국의 정원은 인공적인 것보다 자연스러운 멋을 추구한다면서요?
Vườn Hàn Quốc theo đuổi vẻ đẹp tự nhiên hơn là nhân tạo phải không?
앙리
네, 한국의 정원은 한마디로 말해서 자연 바로 그 자체라고 할 수 있습니다.
Vâng, vườn Hàn Quốc nói tóm lại có thể coi chính là bản thân giới tự nhiên
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
대학에 수석으로 합격했다는 소식을 들으니 기쁘기 그지없었다.
Nghe tin mình đậu thủ khoa đại học, tôi vui mừng khôn xiết
축하해요. 10년 동안 못 만난 친구가 온다니 반갑기 그지없네요.
Chúc mừng nhé. Bạn tôi 10 năm không gặp nay bảo sẽ đến nên tôi cũng vui mừng không tả nổi
어젯밤에 마이클 씨와 같이 왔어요?
Tối qua bạn đến cùng Michael à?
마이클 씨가 명동에 갈 줄 모른다고 하기에 같이 왔어요.
Michael nói là không biết đường đi Myeongdong nên tôi đã đi cùng
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한국 탐구.

Phần nghe đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한국 탐구.

Phần đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한국 탐구 với mẫu A-기 그지없다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự