정부는 개인 정보를 보호하기 위해 홈페이지에서 주민 등록 번호나 전화번호를 본인의 동의 없이 수집하는 것을 규제하기로 했다.
공공의 이익
[공공의 이익]
Lợi ích công cộng
대통령은 자신의 이익보다는 공공의 이익을 위해서 행동해야 한다.
국민의 알 권리
[국미의 알 권리]
Quyền được biết của công dân
경찰은 이번 사건의 조사 결과가 국민의 알 권리에 해당하지 않으므로 내용을 공개하지 않겠다고 했다.
논란이 되다
[놀라니 되다]
Trở thành vấn đề bàn cãi
정부의 결정에 대해 찬성하는 쪽과 반대하는 쪽의 주장이 맞서면서 논란이 되고 있다.
호기심 만족
[대중의 호기심 만족씨키다]
Thỏa mãn sự hiếu kỳ
연예부 기자들은 연예인에 대한 대중의 호기심을 만족시키기 위해 연예인의 취미나 가족에 대한 기사를 쓴다.
명예 훼손
[명예 훼손하다]
Tổn hại danh dự
선거 기간에는 상대 후보에 대해 거짓 정보를 퍼뜨려 명예를 훼손하는 일이 많다.
범죄 예방 효과
[범죄 예방 효과가 읻따]
Hiệu quả phòng chống tội phạm
공공장소에 CCTV를 설치하면 범죄가 발생할 확률이 떨어져 범죄 예방 효과가 있다.
사생활 보호
[사생활 보호하다]
Bảo vệ đời tư
이번에 새로 지은 아파트에서는 주민의 사생활을 보호하기 위해 아파트 복도에 CCTV를 설치하지 않기로 했다.
사생활 침해
[사생활 침해하다]
Xâm phạm đời tư
다른 사람의 휴대폰을 허락 없이 보는 것은 사생활을 침해하는 행동이다.
신상 정보 유출
[신상 정보 유출되다]
Rò rỉ thông tin cá nhân
인터넷 등 통신 수단이 발달하면서 개인의 나이, 학력, 가족 관계 등과 같은 신상 정보가 유출되는 일이 자주 일어난다.
인권 존중
[인꿘 존중하다]
Tôn trọng nhân quyền
학생들의 인권을 존중하기 위해 학교에서 체벌을 금지하는 법이 만들어졌다.
인권 침해
[인꿘 침해하다]
Xâm phạm nhân quyền
어떠한 이유로도 개인의 인권을 침해해서는 안 된다.
Grammar
Ngữ pháp trong bài
문법
Danh sách mẫu
Ngữ pháp: A/V-건 (간에)
Ngữ pháp: A/V-건 (간에)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 건 (간에). Mang ý nghĩa: Dù... hay..., bất kể là...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh rằng kết quả ở vế sau sẽ diễn ra bất chấp điều kiện/tình huống trái ngược ở vế trước. Thường đi với các cặp từ trái nghĩa hoặc từ để hỏi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
겉모양이 어떻든 간에 내용이 중요해요
Bề ngoài có ra sao đi chăng nữa thì nội dung mới là quan trọng
2
남들이 비웃건 말건 나는 신경 쓰지 않아요
Người khác có cười nhạo hay không, tôi cũng không bận tâm
3
저는 문제가 크건 작건 간에 항상 부모님과 상의해요
Tôi luôn thảo luận với bố mẹ bất kể vấn đề lớn hay nhỏ
4
스티븐은 공부를 하건 운동을 하건 모두 다 잘해요
Steven dù học hay chơi thể thao đều rất giỏi
5
네가 부자이건 가난하건 간에 우리는 영원한 친구다
Dù cậu giàu hay nghèo đi chăng nữa, chúng ta vẫn là bạn mãi mãi
6
비가 오건 눈이 오건 간에 계획대로 내일 아침에 출발할 것이다
Bất kể trời mưa hay tuyết rơi, ngày mai tôi vẫn xuất phát theo kế hoạch
7
그 사람이 동의하건 반대하건 간에 이 프로젝트는 무조건 진행되어야 한다
Dù người đó đồng ý hay phản đối, dự án này bắt buộc phải tiến hành
8
결과가 좋건 나쁘건 간에 후회 없이 최선을 다하는 것이 가장 중요하다
Bất kể kết quả tốt hay xấu, nỗ lực hết mình không hối hận mới là quan trọng nhất
9
다른 사람들이 나를 알아주건 말건 간에 그는 묵묵히 자신의 길을 갔다
Bất kể người khác có công nhận hay không, anh ấy vẫn lặng lẽ đi con đường của mình
10
이번 시험이 어렵건 쉽건 간에 평소 실력대로 차분하게 풀면 된다
Kỳ thi lần này khó hay dễ đi nữa, cứ bình tĩnh giải theo thực lực là được
Ngữ pháp: V-기 일쑤(이)다
Ngữ pháp: V-기 일쑤(이)다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기 일쑤이다. Mang ý nghĩa: Rất hay, thường xuyên (xảy ra việc gì).
Cách sử dụng: Chỉ một thói quen hoặc sự việc lặp đi lặp lại với tần suất cao, thường mang theo hậu quả tiêu cực, không mong muốn.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
동생은 아침잠이 많아서 지각하기 일쑤예요
Em tôi hay ngủ nướng nên rất hay đi trễ
2
나는 건망증이 심해서 물건을 잃어버리기 일쑤예요
Tôi bị đãng trí nặng nên rất hay làm mất đồ
3
스티븐은 여러 가지에 관심을 갖다 보니 시간을 낭비하기 일쑤예요
Steven quan tâm nhiều thứ nên hay lãng phí thời gian
4
스마트폰만 보면서 길을 걷다가 돌부리에 걸려 넘어지기 일쑤이다
Vừa đi vừa nhìn điện thoại nên rất hay vấp ngã
5
아침을 안 먹고 출근하면 점심 시간에 폭식하기 일쑤입니다
Hễ đi làm không ăn sáng là y như rằng trưa tôi lại ăn vô tội vạ
6
급하게 서두르다 보면 꼭 중요한 서류를 빠뜨리기 일쑤예요
Cứ vội vàng là y như rằng rất hay để quên tài liệu quan trọng
7
피곤한 날에는 화장도 지우지 않고 소파에서 그냥 잠들기 일쑤이다
Những ngày mệt mỏi, tôi rất hay ngủ gục trên sofa mà chưa tẩy trang
8
계획 없이 마트에 가면 불필요한 충동구매를 하기 일쑤입니다
Đi siêu thị không có kế hoạch là rất hay mua sắm bốc đồng
9
길눈이 어두워서 낯선 도시에 가면 길을 잃고 헤매기 일쑤예요
Mù đường nên hễ đến thành phố lạ là tôi hay đi lạc
10
스트레스를 많이 받으면 나도 모르게 주변 사람들에게 짜증을 내기 일쑤이다
Khi quá căng thẳng, tôi hay vô thức cáu gắt với người xung quanh
Ngữ pháp: A/V-거니와
Ngữ pháp: A/V-거니와
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 거니와. Mang ý nghĩa: Không những... mà còn... / Thêm vào đó...
Cách sử dụng: Dùng để công nhận một sự thật ở vế trước, đồng thời bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tính chất) ở vế sau để tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
민수는 돼지고기도 못 먹거니와 생선도 못 먹는다
Min-su không ăn được thịt lợn mà cá cũng không ăn được
2
음식은 맛도 맛이거니와 만드는 사람의 정성도 중요하다
Đồ ăn thì hương vị đã đành, mà sự tận tâm của người làm cũng quan trọng
3
제주도는 경치도 아름답거니와 음식도 맛있어서 외국인들이 많이 찾는다
Đảo Jeju không chỉ có cảnh quan đẹp mà thức ăn cũng ngon
4
그 배우는 연기도 뛰어나거니와 성품도 훌륭해서 팬이 많다
Diễn viên đó diễn xuất không những xuất sắc mà nhân cách cũng tuyệt vời
5
이 제품은 디자인이 세련되었거니와 실용성도 높아서 인기가 많습니다
Sản phẩm này thiết kế tinh tế mà tính thực dụng cũng cao
6
최근에는 물가도 올랐거니와 취업률도 떨어져서 서민들의 생활이 어렵다
Gần đây vật giá không những tăng mà tỷ lệ việc làm cũng giảm
7
오늘은 날씨도 춥거니와 미세먼지도 심하니 외출을 자제하세요
Hôm nay thời tiết đã lạnh lại thêm bụi mịn nghiêm trọng nên hãy hạn chế ra ngoài
8
우리 회사는 연봉도 높거니와 복지 혜택도 좋아서 경쟁률이 셉니다
Công ty chúng tôi lương không những cao mà phúc lợi cũng tốt
9
이 식당은 가격이 저렴하거니와 양도 푸짐해서 학생들이 자주 온다
Quán ăn này giá không chỉ rẻ mà lượng cũng nhiều
10
그 책은 내용도 깊이가 있거니와 문장도 아름다워서 명작으로 꼽힌다
Cuốn sách đó nội dung đã sâu sắc mà câu văn cũng đẹp
Ngữ pháp: A/V-다손 치더라도
Ngữ pháp: A/V-다손 치더라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다손 치더라도. Mang ý nghĩa: Cho dù / Dẫu có cho rằng... đi chăng nữa.
--
Lưu ý chung: Từ vựng tập trung vào việc miêu tả cảm xúc, tâm lý phức tạp (hồi hộp, chua xót). Đọc hiểu văn học (tiểu thuyết Sonagi) và luyện viết sáng tạo kết cục truyện.
Cách sử dụng: Thể hiện sự nhượng bộ tột độ. Người nói giả định tình huống vế trước có xảy ra thật đi chăng nữa, thì kết quả vế sau cũng không thay đổi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아무리 버릇이 없다손 치더라도 기본적인 예의는 지켜야 한다
Cho dù có vô học đi chăng nữa thì cũng phải giữ phép lịch sự cơ bản
2
너무 늦어서 택시를 탄다손 치더라도 제시간에 도착할 수 없을 것이다
Giờ quá muộn rồi, dẫu có bắt taxi đi chăng nữa thì cũng không kịp giờ
3
연예인이 대중의 사랑을 받는 존재라손 치더라도 사생활은 보호받아야 한다
Dẫu có cho rằng nghệ sĩ là người công chúng đi chăng nữa, đời tư vẫn phải được bảo vệ
4
범죄자의 신상 공개가 공익을 위한 것이라손 치더라도 인권 침해의 소지가 있다
Cho dù công khai thông tin tội phạm là vì lợi ích chung đi chăng nữa thì vẫn dễ vi phạm nhân quyền
5
아무리 배가 고프다손 치더라도 남의 음식을 훔쳐 먹으면 안 되지요
Dẫu có đói bụng đến mấy đi chăng nữa thì cũng không được ăn trộm đồ của người khác
6
그가 큰돈을 벌었다손 치더라도 건강을 잃었다면 아무 소용이 없다
Dẫu có cho rằng anh ta kiếm được nhiều tiền đi chăng nữa, mất sức khỏe thì cũng vô ích
7
설령 자식이 범죄를 저질렀다손 치더라도 부모는 자식을 버리지 못한다
Giả sử dẫu con cái có phạm tội đi chăng nữa, cha mẹ cũng không thể vứt bỏ con
8
실패할 확률이 높다손 치더라도 시도조차 하지 않는 것은 어리석다
Cho dù xác suất thất bại có cao đi chăng nữa, việc thậm chí không thử làm cũng là ngu ngốc
9
상대방이 먼저 잘못했다손 치더라도 폭력을 행사하는 것은 정당화될 수 없다
Dẫu có cho rằng đối phương sai trước đi chăng nữa, việc dùng bạo lực là không thể bào chữa
10
지금 당장 출발한다손 치더라도 비행기를 타기에는 너무 늦은 것 같다
Dẫu có xuất phát ngay bây giờ đi chăng nữa thì cũng quá muộn để lên máy bay rồi
Ngữ pháp: N은/는 말할 것도 없다
Ngữ pháp: N은/는 말할 것도 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 은/는 말할 것도 없다. Mang ý nghĩa: Chưa nói đến N / Khỏi phải bàn tới N... (thì là điều đương nhiên).
Cách sử dụng: Khẳng định một sự vật/sự việc đã quá rõ ràng, quá hiển nhiên để làm cơ sở nhấn mạnh thêm cho các đối tượng khác.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이번 태풍으로 채소는 말할 것도 없고 과일도 값이 올랐어요
Vì bão đợt này nên rau củ thì khỏi bàn rồi, mà giá trái cây cũng tăng
2
서울은 말할 것도 없고 거의 모든 지역에 비가 많이 내렸어요
Seoul thì khỏi nói rồi, mà gần như mọi khu vực đều mưa to
3
살을 빼기 위해서 음식 조절은 말할 것도 없고 운동도 열심히 하고 있어요
Để giảm cân thì ăn kiêng là đương nhiên, tôi còn đang chăm chỉ tập thể thao
4
일요일은 말할 것도 없고 토요일에도 계속 일을 해야 한다
Chủ nhật thì khỏi nói, thứ bảy cũng phải tiếp tục làm việc
5
부모님은 말할 것도 없고 친척들까지 나의 유학을 반대했다
Bố mẹ thì khỏi nói, mà đến cả họ hàng cũng phản đối việc du học của tôi
6
이 식당은 맛은 말할 것도 없고 분위기도 무척 좋아서 손님이 끊이지 않는다
Nhà hàng này hương vị thì đương nhiên rồi, không khí cũng cực tốt nên khách không dứt
7
그는 피아노는 말할 것도 없고 기타와 바이올린까지 능숙하게 다룬다
Anh ấy chơi piano là hiển nhiên, mà còn sử dụng điêu luyện cả guitar và violin
8
한국어 문법은 말할 것도 없고 어휘도 공부해야 할 것이 산더미다
Ngữ pháp tiếng Hàn thì khỏi phải nói, mà từ vựng cũng có cả núi thứ phải học
9
건강을 잃으면 돈은 말할 것도 없고 명예도 아무런 의미가 없어진다
Mất sức khỏe thì tiền bạc khỏi bàn, danh dự cũng trở nên vô nghĩa
10
이번 올림픽에서 우리 팀은 금메달은 말할 것도 없고 은메달조차 따지 못했다
Ở kỳ Olympic này, đội ta đừng nói tới huy chương vàng, huy chương bạc cũng không giành được
Ngữ pháp: V-(으)려고 들다
Ngữ pháp: V-(으)려고 들다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)려고 들다. Mang ý nghĩa: Cố gắng, khăng khăng, hăm hở định V.
Cách sử dụng: Thể hiện thái độ kiên quyết bám riết lấy một việc gì đó. Rất hay dùng để phê phán ai đó khăng khăng làm theo ý mình một cách tiêu cực hoặc cố chấp.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
처음엔 잘 못해도 배우려고 들면 금방 운전을 잘할 수 있을 거예요
Mới đầu tuy không giỏi nhưng nếu cố gắng hăm hở học thì sẽ nhanh chóng lái xe tốt
2
아이가 밥은 안 먹고 과자만 먹으려고 들어서 걱정이에요
Đứa trẻ không ăn cơm mà cứ khăng khăng đòi ăn bánh kẹo nên tôi rất lo
3
남의 말을 듣지 않고 자기 고집만 세우려고 들면 친구들이 떠납니다
Nếu không nghe người khác mà cứ khăng khăng giữ tính bướng bỉnh thì bạn bè sẽ bỏ đi
4
진실을 파헤치려고 들면 들수록 사건은 더 복잡해졌다
Càng cố hăm hở đào bới sự thật thì vụ án lại càng trở nên phức tạp
5
그는 자신의 이익만 챙기려고 들어서 사람들에게 미움을 받는다
Anh ta cứ nhăm nhe giành lợi ích cho bản thân nên bị mọi người ghét
6
문제가 생겼을 때 피하려고만 들지 말고 당당하게 맞서야 한다
Lúc có vấn đề, đừng có chỉ chăm chăm tìm cách lảng tránh mà phải hiên ngang đối mặt
7
모든 책임을 나에게 떠넘기려고 드는 그의 태도에 화가 났다
Tôi phát cáu trước thái độ cứ nhăm nhe đùn đẩy mọi trách nhiệm cho tôi của cậu ta
8
모르는 것은 솔직히 묻지 않고 혼자 해결하려고 드는 것이 문제다
Không thành thật hỏi mà cứ cố sống cố chết tự giải quyết một mình mới là vấn đề
9
마음만 먹고 열심히 일하려고 들면 세상에 못 할 일이 어디 있겠는가?
Chỉ cần quyết tâm và hăm hở làm việc thì trên đời này có việc gì là không làm được chứ?
10
아이가 낯선 사람을 무조건 피하려고 들어서 사회성이 떨어질까 걱정이다
Đứa bé cứ khăng khăng trốn người lạ nên tôi lo nó sẽ kém giao tiếp xã hội
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 양
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 양
Cấu trúc & Ý nghĩa: Định ngữ + 양 (danh từ phụ thuộc). Mang ý nghĩa: Cứ như thể là..., Ra vẻ như là...
Cách sử dụng: Dùng để miêu tả hành động của ai đó làm ra vẻ, giả vờ có một trạng thái hay đặc điểm nào đó, mặc dù thực tế hoàn toàn không phải vậy.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
첫사랑이 결혼했다는 소식을 듣고 아무렇지도 않은 양 행동했다
Nghe tin tình đầu kết hôn, tôi đã hành động cứ như thể chẳng có chuyện gì
2
그는 모든 사실을 알고 있으면서도 아무것도 모르는 양 질문했다
Anh ta biết hết sự thật nhưng vẫn hỏi ra vẻ như không biết gì
3
직장 생활을 잘하려면 상사가 실수한 것을 보더라도 못 본 양 행동해야 합니다
Muốn sống sót chốn công sở thì dù thấy sếp làm sai cũng phải hành động ra vẻ như không thấy
4
친구가 다쳤는데도 그는 전혀 상관없는 양 쳐다보지도 않았다
Bạn bị thương mà anh ta không thèm nhìn, cứ như thể chẳng liên quan gì
5
슬프고 괴로웠지만 사람들 앞에서는 세상에서 가장 행복한 양 웃어 보였다
Dù buồn bã đau khổ nhưng trước mọi người tôi đã cười ra vẻ như mình hạnh phúc nhất thế gian
6
범인은 경찰 앞에서도 자신이 결백한 양 당당하게 말했다
Tên tội phạm đứng trước cảnh sát vẫn nói năng hùng hồn cứ như thể mình trong sạch
7
학생들은 선생님의 지루한 수업을 아주 재미있게 듣는 양 고개를 끄덕였다
Học sinh gật gù cứ như thể đang nghe bài giảng nhàm chán của thầy rất thú vị
8
돈을 빌릴 때는 간절한 양 애원하더니 갚을 때는 태도가 달라졌다
Lúc mượn tiền thì van xin ra vẻ khẩn thiết lắm, lúc trả lại thay đổi thái độ
9
그는 자신이 대단한 권력이라도 가진 양 사람들에게 거드름을 피웠다
Anh ta ra oai với mọi người cứ như thể mình nắm quyền lực to lớn lắm
10
아이는 엄마에게 칭찬을 받고 세상을 다 얻은 양 기뻐서 팔짝팔짝 뛰었다
Đứa bé được mẹ khen nên nhảy cẫng lên vui sướng cứ như thể có được cả thế giới
Ngữ pháp: A/V-(으)리라
Ngữ pháp: A/V-(으)리라
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)리라. Mang ý nghĩa: Chắc hẳn là..., Sẽ...
--
Lưu ý chung: Chuyển sang chủ đề hàn lâm. Cần tập trung học từ vựng về xuất/nhập khẩu, cung - cầu, biến động tỷ giá. Kỹ năng quan trọng nhất là đọc và phân tích biểu đồ (도표).
Cách sử dụng: Dùng nhiều trong văn học, diễn văn để đưa ra phỏng đoán mạnh mẽ hoặc thể hiện ý chí mãnh liệt về một sự việc trong tương lai.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
언젠가는 남한과 북한이 독일처럼 통일되리라 생각한다
Tôi nghĩ một ngày nào đó Nam Hàn và Bắc Hàn chắc hẳn sẽ thống nhất giống như Đức
2
그 사람의 거친 손을 보고 고생이 많았으리라 짐작할 수 있었다
Nhìn đôi bàn tay thô ráp của anh ấy, tôi có thể đoán được chắc hẳn anh đã chịu nhiều vất vả
3
친구에게 영화 보러 가자고 했는데 딴소리를 한 것을 보니 영화 보기 싫었으리라 짐작된다
Rủ bạn đi xem phim mà nó đánh trống lảng, phỏng đoán chắc hẳn nó không thích đi
4
아무리 힘든 시련이 닥쳐도 굳은 의지가 있다면 반드시 이겨 내리라 믿습니다
Dù thử thách khó khăn ập đến, tôi tin rằng nếu có ý chí vững vàng thì chắc chắn sẽ vượt qua
5
끊임없이 노력하는 자에게는 마침내 찬란한 성공이 찾아오리라
Với người nỗ lực không ngừng, thành công rực rỡ cuối cùng chắc hẳn sẽ tìm đến
6
이 비가 그치고 나면 온 세상이 다시 푸르고 깨끗해지리라
Sau khi cơn mưa này tạnh, cả thế giới chắc hẳn sẽ xanh tươi và sạch sẽ trở lại
7
부모님은 항상 내가 올바른 길로 가리라 굳게 믿고 응원해 주셨다
Bố mẹ luôn tin tưởng vững chắc và cổ vũ rằng tôi chắc chắn sẽ đi trên con đường đúng đắn
8
오늘 겪은 실패가 훗날 더 큰 도약을 위한 밑거름이 되리라 다짐한다
Tôi tự nhủ thất bại hôm nay chắc chắn sẽ là nền tảng cho bước nhảy vọt lớn hơn sau này
9
밤새워 준비한 프로젝트인 만큼 내일 발표에서 좋은 결과가 있으리라 기대해 봅니다
Vì dự án thức trắng đêm chuẩn bị nên tôi kỳ vọng bài thuyết trình ngày mai chắc hẳn sẽ có kết quả tốt
10
멀리 떠나간 그 친구도 지금쯤 나를 그리워하고 있으리라 생각하며 하늘을 본다
Tôi nhìn lên bầu trời và nghĩ rằng người bạn đi xa đó bây giờ chắc hẳn cũng đang nhớ tôi
Ngữ pháp: N에도 불구하고
Ngữ pháp: N에도 불구하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에도 불구하고. Mang ý nghĩa: Mặc dù N, bất chấp N...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh rằng kết quả hoàn toàn trái ngược lại với hoàn cảnh, tình huống mà Danh từ N đưa ra.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
비싼 가격에도 불구하고 스마트폰이 소비자들에게 인기를 끌고 있다
Bất chấp giá đắt, smartphone vẫn thu hút được sự yêu thích của người tiêu dùng
2
당첨될 가능성이 낮음에도 불구하고 많은 사람들이 복권을 구입한다
Mặc dù khả năng trúng thấp, rất nhiều người vẫn mua vé số
3
유가가 상승했음에도 불구하고 자동차 판매량은 오히려 증가했어요
Bất chấp giá dầu tăng, lượng bán ô tô trái lại còn tăng lên
4
악천후에도 불구하고 축구 경기가 예정대로 진행되었다
Bất chấp thời tiết xấu, trận bóng vẫn diễn ra theo dự kiến
5
부모님의 심한 반대에도 불구하고 그는 유학을 떠났다
Bất chấp sự phản đối gay gắt của bố mẹ, anh vẫn đi du học
6
여러 번의 실패에도 불구하고 그녀는 끝까지 포기하지 않았다
Mặc dù thất bại nhiều lần, cô ấy vẫn không bỏ cuộc đến cùng
7
주변의 우려에도 불구하고 그는 무리하게 사업을 확장했다
Bất chấp sự lo lắng của xung quanh, anh ta vẫn mở rộng kinh doanh quá mức
8
정부의 지속적인 단속에도 불구하고 불법 주차가 근절되지 않는다
Bất chấp việc chính phủ liên tục dẹp bỏ, đỗ xe trái phép vẫn không chấm dứt
9
적지 않은 나이에도 불구하고 그는 젊은이 못지않은 열정을 가졌다
Mặc dù tuổi tác không nhỏ, ông ấy vẫn mang nhiệt huyết không kém người trẻ
10
위험한 상황에도 불구하고 소방관들은 구조를 위해 건물 안으로 들어갔다
Bất chấp tình huống nguy hiểm, lính cứu hỏa vẫn lao vào tòa nhà để cứu hộ
Ngữ pháp: V-자
Ngữ pháp: V-자
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 자. Mang ý nghĩa: Ngay khi V thì, vừa mới V thì...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh hành động ở vế sau xảy ra ngay tắp lự sau khi hành động ở vế trước kết thúc (thường là một phản ứng bất ngờ hoặc kết quả dây chuyền). Không dùng cho thì tương lai.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
수입 곡물값이 오르자 빵이나 라면 같은 가공 식품의 가격도 크게 올랐습니다
Giá ngũ cốc nhập khẩu vừa tăng thì giá thực phẩm chế biến như bánh mì, ramen cũng tăng mạnh
2
불이 나자 건물 안에 있던 사람들이 허둥지둥 밖으로 빠져나왔습니다
Ngay khi xảy ra hỏa hoạn, những người trong tòa nhà vội vàng thoát ra ngoài
3
경찰이 나타나자 범인들은 훔친 물건을 버리고 달아나기 시작했다
Cảnh sát vừa xuất hiện, tội phạm liền vứt đồ ăn cắp và bỏ chạy
4
해가 지자 날씨가 갑자기 쌀쌀해져서 겉옷을 입어야 했다
Ngay khi mặt trời lặn, thời tiết liền se lạnh nên phải mặc áo khoác
5
교장 선생님의 훈화 말씀이 끝나자 학생들이 일제히 박수를 쳤다
Bài phát biểu của thầy hiệu trưởng vừa dứt, học sinh đồng loạt vỗ tay
6
종료 호각이 울리자 승리한 선수들은 기쁨의 환호성을 질렀다
Còi kết thúc vừa cất lên, các tuyển thủ chiến thắng liền hò reo vui sướng
7
회사의 부도 소문이 퍼지자 주가가 급격히 하락하기 시작했다
Tin đồn công ty phá sản vừa lan ra, cổ phiếu liền rớt giá thê thảm
8
봄비가 내리자 메말랐던 공원에 꽃들이 다투어 피어났다
Ngay khi mưa xuân rơi xuống, hoa trong công viên khô cằn đã đua nhau nở rộ
9
엄격한 어머니가 방에 들어오시자 아이들은 떠들던 장난을 멈췄다
Người mẹ nghiêm khắc vừa vào phòng, bọn trẻ liền ngừng đùa nghịch
10
가수의 멋진 공연이 끝나자 관객들은 자리에서 일어나 기립 박수를 보냈다
Vừa xong buổi diễn tuyệt vời của ca sĩ, khán giả liền đứng lên vỗ tay tán thưởng
Ngữ pháp: N(으)로[에서] 보다
Ngữ pháp: N(으)로[에서] 보다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (으)로 / 에서 보다. Mang ý nghĩa: Nhìn từ góc độ N, Xét về phương diện N...
Cách sử dụng: Đưa ra một tiêu chuẩn cụ thể, một khía cạnh hoặc góc nhìn để đánh giá sự việc/hiện tượng ở vế sau. Cực kỳ hữu dụng khi viết câu 53, 54 TOPIK.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
가격과 품질에서 볼 때 중소기업 제품도 충분히 경쟁력이 있다
Xét về giá và chất lượng, sản phẩm của doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đủ sức cạnh tranh
2
아키라 씨는 한국어 실력으로 보면 한국 사람이라고 해도 과언이 아니다
Nhìn vào thực lực tiếng Hàn thì nói Akira là người Hàn cũng không ngoa
3
매출 규모로 볼 때 이 회사는 IT 업계 1위가 확실하다
Xét về quy mô doanh thu, công ty này chắc chắn đứng đầu ngành IT
4
디자인으로 보나 성능으로 보나 이 자동차가 가장 마음에 든다
Nhìn từ thiết kế hay xét về hiệu năng thì chiếc ô tô này đều ưng ý nhất
5
역사적 가치로 볼 때 이 유물은 국가 지정 문화재로 지정되어야 한다
Xét theo giá trị lịch sử, di vật này phải được chỉ định là văn hóa tài quốc gia
6
최근의 경제 지표로 볼 때 내년의 취업 전망도 그리 밝지 않다
Nhìn từ các chỉ số kinh tế gần đây, triển vọng việc làm năm sau cũng không sáng sủa lắm
7
그의 화려한 경력으로 볼 때 이 프로젝트의 총책임자로 가장 적임자입니다
Xét theo sự nghiệp hoành tráng của anh ấy, anh ấy là người hợp nhất làm tổng phụ trách dự án
8
영양학적 측면에서 볼 때 학교에서 제공하는 이 식단은 아주 훌륭하다
Nhìn từ góc độ dinh dưỡng, thực đơn mà trường cung cấp rất tuyệt vời
9
환경 보호 차원에서 볼 때 일회용품 사용은 국가적으로 줄여야 한다
Xét trên phương diện bảo vệ môi trường, việc dùng đồ một lần phải được giảm thiểu ở cấp quốc gia
10
국민들의 싸늘한 반응으로 볼 때 이번 세금 인상 정책은 실패한 것 같다
Nhìn vào phản ứng lạnh nhạt của quốc dân, chính sách tăng thuế lần này có vẻ đã thất bại
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 가운데
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 가운데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Định ngữ + 가운데. Mang ý nghĩa: Trong khi, giữa bối cảnh...
--
Trên đây là bản tổng hợp siêu chuẩn xác theo đúng từng bài học cho Chương 1, 2 và 3 của quyển 6A. Bạn hãy xem qua và nhắn "Tiếp tục" để tôi gửi phần phân tích cho Chương 4, 5, 6, và 7 với độ chi tiết y hệt như thế này nhé!
Ở giai đoạn này, các chủ đề bắt đầu mang tính nghị luận xã hội, triết học và trừu tượng cao. Các cấu trúc ngữ pháp cũng chuyển sang văn phong báo chí, văn học và luận văn.
Lưu ý chung: Từ vựng xoay quanh thể chất, y học, dinh dưỡng và các phương pháp chữa bệnh dân gian. Kỹ năng nghe tập trung vào tọa đàm y khoa, kỹ năng viết yêu cầu viết tùy bút (수필) dựa trên kinh nghiệm cá nhân.
Cách sử dụng: Diễn tả một bối cảnh/hoàn cảnh đang bao trùm thì một sự việc khác (vế sau) diễn ra. Thường dùng trên bản tin thời sự hoặc văn bản báo cáo.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그는 가정 형편이 어려운 가운데서도 열심히 노력해 외교관이 되었다
Giữa bối cảnh hoàn cảnh gia đình khó khăn, anh ấy vẫn chăm chỉ nỗ lực và trở thành nhà ngoại giao
2
유가가 급격히 오르는 가운데 생필품 가격까지 인상되어 서민들이 고통을 받고 있다
Trong bối cảnh giá dầu tăng chóng mặt, giá nhu yếu phẩm cũng tăng khiến dân nghèo chịu khổ
3
많은 하객들의 축하를 받는 가운데 두 사람의 아름다운 결혼식이 거행되었다
Giữa sự chúc mừng của nhiều khách mời, lễ cưới tuyệt đẹp của hai người đã được cử hành
4
폭우가 쏟아지는 가운데 선수들은 끝까지 포기하지 않고 경기를 치렀다
Trong bối cảnh mưa lớn trút xuống, các tuyển thủ vẫn không bỏ cuộc mà thi đấu đến cùng
5
바쁘신 가운데도 저희 행사에 이렇게 참석해 주셔서 진심으로 감사합니다
Giữa lúc bận rộn mà ngài vẫn tham dự sự kiện của chúng tôi thế này, xin chân thành cảm ơn
6
전 세계가 경제 위기를 겪고 있는 가운데 우리나라는 눈부신 성장을 이루었다
Trong khi toàn thế giới đang trải qua khủng hoảng kinh tế, nước ta đã đạt được sự tăng trưởng chói lọi
7
적군의 포탄이 떨어지는 가운데서도 군인들은 목숨을 걸고 진지를 사수했다
Giữa lúc bom đạn của địch rơi xuống, các quân nhân vẫn cược mạng sống để tử thủ căn cứ
8
여야가 첨예하게 대립하는 가운데 내년도 예산안이 가까스로 국회를 통과했다
Trong bối cảnh hai đảng đối lập gay gắt, ngân sách năm sau đã chật vật thông qua quốc hội
9
뜨거운 박수갈채가 쏟아지는 가운데 대상 수상자가 환하게 웃으며 무대에 올랐다
Giữa lúc tràng pháo tay giòn giã nổ ra, người đạt giải Daesang cười rạng rỡ bước lên sân khấu
10
모두가 깊이 잠든 가운데 어머니는 홀로 밤을 새워 밀린 집안일을 하셨다
Trong khi tất cả chìm sâu vào giấc ngủ, mẹ tôi vẫn thức trắng một mình làm việc nhà tồn đọng
Ngữ pháp: V-(으)ㄹ래야 V-(으)ㄹ 수(가) 없다
Ngữ pháp: V-(으)ㄹ래야 V-(으)ㄹ 수(가) 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ래야 (으)ㄹ 수가 없다. Mang ý nghĩa: Dù có muốn V đi chăng nữa cũng không thể V được.
Cách sử dụng: Nhấn mạnh sự bất lực. Chủ thể có ý định và rất muốn thực hiện hành động, nhưng do hoàn cảnh hoặc điều kiện khách quan cản trở nên không thể làm được.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
주말에도 일이 너무 많아서 쉴래야 쉴 수가 없어요
Cuối tuần cũng quá nhiều việc nên dù muốn nghỉ cũng không thể nghỉ được
2
국이 너무 짜서 먹을래야 먹을 수가 없어요
Canh quá mặn nên muốn ăn cũng chả nuốt nổi
3
친구의 부탁이 너무 간절해서 거절할래야 거절할 수가 없었다
Lời nhờ vả của bạn quá khẩn thiết nên muốn từ chối cũng không được
4
그동안 정이 많이 들어서 잊을래야 잊을 수가 없는 사이가 되었다
Thời gian qua đã gắn bó nhiều nên trở thành mối quan hệ muốn quên cũng không thể quên
5
길이 너무 막혀서 약속 시간에 맞출래야 맞출 수가 없었습니다
Đường kẹt cứng nên muốn đến đúng giờ hẹn cũng bất lực
6
옷이 너무 작아서 입을래야 입을 수가 없네요
Áo chật quá nên muốn mặc cũng không xong
7
배우들의 연기가 너무 훌륭해서 칭찬할래야 안 할 수가 없었다
Diễn xuất của các diễn viên quá đỉnh nên không thể không khen
8
돈이 한 푼도 없어서 살래야 살 수가 없어요
Không có một xu dính túi nên muốn mua cũng không mua được
9
밖의 소음이 심해서 잠을 잘래야 잘 수가 없습니다
Tiếng ồn bên ngoài quá lớn nên muốn ngủ cũng không thể ngủ
10
규칙이 너무 복잡해서 지킬래야 지킬 수가 없는 상황이다
Luật lệ quá rườm rà nên rơi vào tình huống muốn tuân thủ cũng không thể
Ngữ pháp: 어찌나 A/V-던지
Ngữ pháp: 어찌나 A/V-던지
Cấu trúc & Ý nghĩa: 어찌나 + Động/Tính từ + 던지. Mang ý nghĩa: V/A đến mức mà..., Quá... đến mức/nên...
Cách sử dụng: Dùng để hồi tưởng và nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao của vế trước đã dẫn đến hệ quả ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
오랜만에 친구를 만나서 어찌나 반갑던지 저절로 눈물이 났어요
Lâu ngày gặp lại bạn, mừng đến mức nước mắt tự trào ra
2
선생님이 어찌나 강의를 잘하시던지 시간 가는 줄 몰랐어요
Thầy giảng hay đến mức tôi quên cả thời gian
3
어제 본 영화가 어찌나 슬프던지 눈이 퉁퉁 붓도록 울었다
Bộ phim hôm qua xem buồn đến mức tôi khóc sưng húp cả mắt
4
동생이 어찌나 밥을 맛있게 먹던지 보기만 해도 배가 불렀다
Em tôi ăn ngon miệng đến mức chỉ nhìn thôi cũng thấy no
5
태풍 때문에 바람이 어찌나 세게 불던지 우산이 뒤집힐 뻔했다
Vì bão nên gió thổi mạnh đến mức suýt lật cả ô
6
이번 시험 문제가 어찌나 어렵던지 절반도 제대로 풀지 못했다
Đề thi lần này khó đến mức một nửa tôi cũng không giải đàng hoàng được
7
방 안이 어찌나 춥던지 입에서 하얀 입김이 나올 정도였다
Trong phòng lạnh đến mức miệng phả ra cả khói trắng
8
어제는 일이 어찌나 많던지 화장실 갈 시간조차 없었어요
Hôm qua việc nhiều đến mức không có cả thời gian đi vệ sinh
9
그 사람이 어찌나 크게 화를 내던지 너무 무서워서 도망치고 싶었다
Người đó giận dữ lớn tiếng đến mức tôi sợ quá chỉ muốn bỏ trốn
10
산 위에서 내려다본 경치가 어찌나 아름답던지 카메라를 놓을 수가 없었다
Cảnh sắc nhìn từ đỉnh núi xuống đẹp đến mức tôi không thể bỏ máy ảnh xuống
Ngữ pháp: V-(으)ㄹ 바에는[바에야] (차라리)
Ngữ pháp: V-(으)ㄹ 바에는[바에야] (차라리)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ 바에는 (차라리). Mang ý nghĩa: Nếu đằng nào cũng phải V thì thà... (còn hơn).
Cách sử dụng: Thể hiện sự lựa chọn giữa hai tình huống đều không mấy tốt đẹp/không như ý, nhưng người nói quyết định chọn vế sau vì cho rằng nó vẫn "đỡ hơn" vế trước.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이렇게 재미없는 책을 읽을 바에야 차라리 낮잠을 자는 게 낫겠다
Nếu phải đọc cuốn sách chán ngắt này thì thà ngủ trưa còn hơn
2
버스를 삼십 분이나 기다릴 바에야 차라리 걸어가는 것이 빠르겠다
Phải đợi xe buýt tận 30 phút thì thà đi bộ nhanh hơn
3
이렇게 억지로 일할 바에는 차라리 사표를 내는 게 어때요?
Nếu phải làm việc miễn cưỡng thế này thì thà nộp đơn nghỉ việc cho xong
4
남에게 아쉬운 소리 하며 부탁할 바에야 내가 직접 하는 것이 속 편하다
Đi nài nỉ nhờ vả người khác thì thà tự tôi làm cho thoải mái
5
비싼 돈 주고 맛없는 음식을 먹을 바에는 집에서 라면을 끓여 먹겠다
Bỏ đống tiền ra ăn đồ dở thì thà ở nhà nấu mì gói
6
대충대충 해서 일을 끝낼 바에는 아예 시작하지 않는 편이 좋습니다
Nếu làm qua loa cho xong chuyện thì thà đừng bắt đầu còn hơn
7
친구와 감정 상하며 싸울 바에야 그냥 내가 양보하고 말겠다
Phải cãi nhau sứt mẻ tình cảm thì thà tôi nhượng bộ cho xong
8
모르는 사람에게 길을 물어볼 바에는 스마트폰 지도를 찾는 게 낫다
Đi hỏi đường người lạ thì thà tra bản đồ trên điện thoại
9
하루 종일 집에 누워 있을 바에야 도서관에 가서 책이라도 읽자
Cả ngày nằm dài ở nhà thì thà ra thư viện đọc cuốn sách
10
수리비가 이렇게 많이 나올 바에는 차라리 새것을 하나 사는 게 낫다
Phí sửa chữa đắt thế này thì thà mua luôn cái mới
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 까닭에[까닭으로]
Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 까닭에[까닭으로]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Định ngữ + 까닭에. Mang ý nghĩa: Vì, Do, Với lý do...
--
Lưu ý chung: Từ vựng về quá trình nỗ lực, thử thách, vượt qua nghịch cảnh và gặt hái thành tựu. Kỹ năng viết tập trung vào viết tự truyện (자서전) hoặc tiểu sử đánh giá cuộc đời nhân vật.
Cách sử dụng: Là cấu trúc chỉ nguyên nhân mang sắc thái vô cùng trang trọng, học thuật. Chuyên dùng trong văn bản báo cáo, bản tin, bài diễn thuyết.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
면접에서 너무 긴장한 까닭에 준비한 답변을 제대로 못 했다
Vì quá căng thẳng trong buổi phỏng vấn nên tôi không thể trả lời đàng hoàng
2
간밤에 눈이 많이 내린 까닭에 곳곳에서 빙판길 사고가 발생했다
Do đêm qua tuyết rơi nhiều nên xảy ra tai nạn đường băng trơn trượt khắp nơi
3
그는 평소 운동을 꾸준히 한 까닭에 큰 병을 이겨낼 수 있었다
Nhờ chăm chỉ tập thể thao nên anh ấy đã chiến thắng được bạo bệnh
4
생활 물가가 가파르게 상승한 까닭에 서민들의 시름이 깊어지고 있다
Do vật giá sinh hoạt tăng vọt, nỗi lo của người dân nghèo càng thêm sâu sắc
5
직원의 부주의한 까닭으로 화재가 발생하여 공장이 큰 피해를 입었다
Vì sự bất cẩn của nhân viên, hỏa hoạn đã xảy ra khiến nhà máy thiệt hại nặng
6
안개가 짙게 낀 까닭에 고속도로의 차들이 엉금엉금 기어가고 있다
Do sương mù dày đặc, xe cộ trên cao tốc phải bò chậm rì
7
오랫동안 제대로 된 휴식을 취하지 못한 까닭에 결국 과로로 쓰러지고 말았다
Vì thời gian dài không được nghỉ ngơi đàng hoàng nên rốt cuộc đã ngã gục vì quá sức
8
양측의 의견 차이가 너무 큰 까닭에 이번 협상은 결렬되고 말았습니다
Do bất đồng ý kiến giữa hai bên quá lớn, cuộc đàm phán đành vỡ lở
9
규칙적인 식습관을 유지한 까닭에 할아버지는 건강을 되찾으셨습니다
Với việc duy trì thói quen ăn uống điều độ, ông nội đã lấy lại được sức khỏe
10
이 스마트폰은 디자인이 뛰어난 까닭에 젊은 층에게 특히 인기가 많다
Vì thiết kế xuất sắc, chiếc smartphone này đặc biệt được giới trẻ ưa chuộng
Ngữ pháp: A/V-다 뿐이지
Ngữ pháp: A/V-다 뿐이지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다 뿐이지. Mang ý nghĩa: Chỉ là... chứ thực ra không phải.
Cách sử dụng: Làm rõ rằng chỉ có một tình trạng bề ngoài/phụ mang tính chất như vế trước, còn bản chất sự thật (vế sau) thì hoàn toàn khác hoặc ngược lại với suy nghĩ thông thường.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그 사람은 말만 많다 뿐이지 실제로 행동으로 실천하지는 않아요
Người đó chỉ nói nhiều thôi chứ thực tế không hành động
2
우리는 얼굴만 안다 뿐이지 사적으로 친한 사이는 결코 아닙니다
Chúng tôi chỉ biết mặt nhau thôi chứ tuyệt đối không thân thiết riêng tư
3
그는 직함만 사장이다 뿐이지 하는 일은 평직원과 다를 바가 없어요
Anh ta chỉ mang chức danh giám đốc thôi chứ việc làm chả khác gì nhân viên thường
4
이 옷은 겉모양이 화려하다 뿐이지 옷감의 품질은 별로 안 좋아요
Áo này chỉ có bề ngoài hào nhoáng chứ chất lượng vải không tốt lắm
5
무릎에 가벼운 상처가 났다 뿐이지 뼈에는 아무 문제가 없습니다
Chỉ bị xước nhẹ ở đầu gối thôi chứ xương khớp không sao cả
6
요즘 너무 바빠서 연락을 못 했다 뿐이지 너를 잊은 건 절대 아니야
Chỉ là dạo này bận quá không liên lạc được chứ tuyệt đối không phải tao quên cậu
7
피곤해서 입맛이 없다 뿐이지 몸이 아픈 곳은 전혀 없어요
Chỉ là mệt nên chán ăn thôi chứ người không ốm đau chỗ nào cả
8
우리 회사는 집에서 멀다 뿐이지 직원 복지 조건은 아주 훌륭한 편입니다
Công ty tôi chỉ tội xa nhà thôi chứ phúc lợi nhân viên vô cùng tuyệt vời
9
오늘은 날씨가 좀 춥다 뿐이지 미세먼지가 없어서 공기는 아주 맑아요
Hôm nay chỉ hơi lạnh chút thôi chứ không có bụi mịn nên không khí rất trong lành
10
그녀는 사람들 앞이라서 웃고 있다 뿐이지 속으로는 매우 슬플 거예요
Cô ấy chỉ vì đứng trước mặt mọi người nên đang cười thôi, chứ trong lòng chắc buồn lắm
Ngữ pháp: V-기란
Ngữ pháp: V-기란
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기란 (viết tắt của 기는/기라는 것은). Mang ý nghĩa: Cái việc mà V thì... thật là...
Cách sử dụng: Dùng để đưa việc thực hiện hành động V lên làm chủ ngữ của câu, nhằm đưa ra một đánh giá khái quát. Vế sau luôn mang ý nghĩa khó khăn, vất vả, bất khả thi (어렵다, 쉽지 않다...).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
복잡한 직장 생활에서 대인 관계를 원만하게 유지하기란 결코 쉽지 않아요
Ở chốn công sở phức tạp, việc duy trì tốt các mối quan hệ quyết không hề dễ
2
현대 사회에서 완벽한 자유를 누리기란 불가능에 가깝다
Trong xã hội hiện đại, việc tận hưởng tự do hoàn hảo gần như là bất khả thi
3
부모님의 높고 다양한 기대를 모두 만족시키기란 참으로 어려운 일이다
Cái việc làm thỏa mãn tất cả kỳ vọng cao và đa dạng của cha mẹ quả là khó
4
외국어를 원어민처럼 완벽하게 구사하기란 피나는 노력 없이는 힘듭니다
Việc sử dụng ngoại ngữ hoàn hảo như người bản xứ nếu không nỗ lực đổ máu thì rất khó
5
평생 한 가지 직업만 가지기란 변화가 빠른 현대 사회에서는 옛말이 되었다
Việc cả đời chỉ làm một nghề trong xã hội thay đổi nhanh chóng này đã thành dĩ vãng
6
오랫동안 굳어진 나쁜 습관을 하루아침에 고치기란 정말 힘든 일이다
Cái việc sửa thói quen xấu bám rễ lâu năm chỉ trong một sớm một chiều thật sự rất khó
7
서로 다른 성격을 가진 모든 사람의 마음에 들기란 애초에 불가능하다
Việc làm vừa lòng tất cả những người có tính cách khác nhau ngay từ đầu đã là không thể
8
바쁜 현대인이 매일 규칙적으로 운동하기란 생각보다 쉽지 않습니다
Người hiện đại bận rộn mà ngày nào cũng tập thể dục đều đặn thì không dễ như tưởng tượng
9
타인의 마음과 상처를 온전히 이해하기란 신이 아닌 이상 어렵다
Việc thấu hiểu trọn vẹn trái tim và nỗi đau của người khác, trừ phi là thần thánh, còn lại rất khó
10
이 복잡하게 얽힌 사회 문제를 단숨에 해결하기란 무리입니다
Việc giải quyết nút thắt vấn đề xã hội này trong một hơi thở là quá sức
Ngữ pháp: A/V-(으)ㄹ지라도
Ngữ pháp: A/V-(으)ㄹ지라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ지라도. Mang ý nghĩa: Cho dù / Dù cho... đi chăng nữa.
Cách sử dụng: Đưa ra một giả định cực đoan hoặc một tình huống cản trở vô cùng khó khăn ở vế trước, nhưng vế sau biểu thị ý chí kiên định hoặc chân lý không thay đổi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
현실이 어둡고 절망적일지라도 절대로 꿈을 포기해서는 안 된다
Cho dù hiện thực có tăm tối và tuyệt vọng đi chăng nữa, tuyệt đối cũng không được từ bỏ ước mơ
2
처음 만난 사람에게는 나이가 어릴지라도 일단 높임말을 사용하는 것이 예의다
Đối với người gặp lần đầu, cho dù tuổi họ có nhỏ đi chăng nữa, trước mắt cứ dùng kính ngữ là phép lịch sự
3
비록 이번 도전에 크게 실패할지라도 시도조차 안 하는 것보다는 낫다
Cho dù thử thách lần này có thất bại nặng nề đi chăng nữa, vẫn tốt hơn là không thèm thử
4
내일 당장 세상이 멸망할지라도 나는 오늘 한 그루의 사과나무를 심겠다
Cho dù ngày mai thế giới có tận thế, hôm nay tôi vẫn sẽ trồng một cây táo
5
아무리 육체적으로 힘들고 지칠지라도 끝까지 최선을 다해야 후회가 없다
Cho dù có vất vả và kiệt sức đến mấy, vẫn phải nỗ lực đến phút cuối mới không hối hận
6
시간이 아무리 오래 걸릴지라도 이 연구를 끝까지 포기하지 않겠습니다
Cho dù tốn nhiều thời gian đi chăng nữa, tôi cũng sẽ không từ bỏ nghiên cứu này
7
남들이 모두 안 된다고 반대할지라도 내 굳은 신념을 굽히지 않겠다
Cho dù tất cả mọi người có phản đối, tôi cũng không bẻ cong tín niệm vững chắc của mình
8
경제적으로는 가난하고 어려울지라도 마음만은 언제나 풍요롭게 살고 싶다
Cho dù kinh tế có nghèo khó, tôi vẫn muốn sống với một tâm hồn luôn phong phú
9
그 일이 아무리 생명을 위협할 만큼 위험할지라도 누군가는 반드시 해야 합니다
Cho dù việc đó có nguy hiểm đe dọa mạng sống, chắc chắn vẫn phải có người làm
10
설령 네가 세상 사람들의 지탄을 받을 큰 잘못을 했을지라도 나는 항상 네 편이야
Giả sử cậu có làm sai trái lớn bị người đời chỉ trích, tôi vẫn luôn ở phe cậu
Ngữ pháp: V-는 한
Ngữ pháp: V-는 한
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 는 한. Mang ý nghĩa: Chừng nào mà..., Miễn là...
--
Lưu ý chung: Học từ vựng tả vẻ đẹp, không gian, hình khối của kiến trúc. Kỹ năng cao nhất là Viết miêu tả chi tiết (묘사하는 글 쓰기).
Cách sử dụng: Đặt ra một giới hạn hoặc điều kiện tuyệt đối. Chỉ khi điều kiện ở vế trước được duy trì thì vế sau mới có thể xảy ra.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
스스로 피나는 노력을 하지 않는 한 세상에서 아무것도 이룰 수 없다
Miễn là không tự mình nỗ lực đổ máu thì không thể đạt được gì trên đời
2
내가 이렇게 두 눈 뜨고 살아 있는 한 절대 너를 혼자 두지 않겠다
Chừng nào tôi còn mở to hai mắt sống sờ sờ ở đây, tuyệt đối không để cậu một mình
3
희망의 끈을 놓아 버리지 않는 한 어떤 위기도 반드시 극복할 수 있습니다
Miễn là không buông bỏ sợi dây hy vọng, khủng hoảng nào cũng có thể vượt qua
4
우리 팀원들이 서로를 굳게 믿는 한 어떤 시련과 어려움도 이겨낼 수 있어요
Chừng nào các thành viên còn tin tưởng nhau, khó khăn thử thách nào cũng thắng được
5
엄격한 법과 제도가 존재하는 한 범죄자들은 결코 처벌을 피할 수 없다
Miễn là pháp luật nghiêm khắc còn tồn tại, tội phạm quyết không thể trốn hình phạt
6
내 건강이 허락하는 한 회사에 남아 계속 이 일을 하고 싶습니다
Chừng nào sức khỏe còn cho phép, tôi muốn ở lại công ty tiếp tục làm việc
7
네가 진심으로 뉘우치고 사과하지 않는 한 나는 영원히 널 용서할 수 없어
Miễn là cậu chưa thật lòng hối hận xin lỗi, tôi vĩnh viễn không tha thứ
8
스스로 포기하고 주저앉지 않는 한 아직 완전히 실패한 것은 아니다
Chừng nào chưa tự bỏ cuộc gục ngã, thì chưa phải là hoàn toàn thất bại
9
모든 고객이 100% 만족하지 않는 한 우리 회사의 서비스 개선은 멈추지 않을 것입니다
Miễn là khách hàng chưa hài lòng 100%, việc cải thiện dịch vụ sẽ không dừng lại
10
내 몸에 따뜻한 숨이 붙어 있는 한 결승점을 향해 끝까지 달려갈 것이다
Chừng nào trên người còn hơi thở ấm áp, tôi sẽ chạy về đích đến cùng
Ngữ pháp: V-고서는
Ngữ pháp: V-고서는
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고서는. Mang ý nghĩa: Nếu không (trải qua V) thì không thể...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh hành động vế trước là điều kiện tiên quyết mang tính tuyệt đối. Vế sau luôn luôn là câu phủ định (không thể làm được).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
제주도와 경주를 직접 가 보지 않고서는 한국의 진정한 아름다움을 알 수 없어요
Nếu không trực tiếp đi Jeju và Gyeongju thì không thể biết vẻ đẹp thực sự của HQ
2
그 책을 마지막 장까지 읽지 않고서는 작가의 깊은 의도를 파악할 수 없다
Nếu không đọc đến chương cuối thì không thể nắm bắt được ý đồ sâu xa của tác giả
3
자신이 직접 겪어 보지 않고서는 타인의 그 끔찍한 고통을 100% 이해할 수 없다
Nếu không tự nếm trải thì không thể hiểu 100% nỗi đau kinh hoàng của người khác
4
뼈를 깎는 피나는 노력을 하지 않고서는 세상에서 큰 성공을 바라면 안 된다
Nếu không nỗ lực đến mức gọt xương thì đừng có mong chờ thành công lớn
5
서로 조금씩 이해하고 양보하지 않고서는 이 해묵은 갈등을 결코 해결할 수 없다
Nếu không nhượng bộ nhau thì tuyệt đối không thể giải quyết mâu thuẫn lâu năm này
6
자신이 직접 부모가 되어 보지 않고서는 부모님의 헌신적인 사랑을 모른다
Nếu chưa thử làm cha mẹ thì không biết được tình yêu cống hiến của cha mẹ
7
그 충격적인 소식을 듣고서는 한동안 멍해서 아무 말도 할 수 없었다
Sau khi nghe tin tức gây sốc đó, tôi đã thẫn thờ không thể thốt nên lời
8
눈물을 펑펑 흘리지 않고서는 그 슬픈 다큐멘터리 영화를 끝까지 볼 수 없었다
Nếu không rơi nước mắt thì không thể xem hết được bộ phim tài liệu buồn đó
9
철저하고 완벽하게 준비하지 않고서는 이 까다로운 대기업 면접을 통과할 수 없습니다
Nếu không chuẩn bị triệt để thì không thể qua được vòng phỏng vấn tập đoàn khắt khe này
10
내 두 눈으로 직접 확인하고서는 도저히 일어난 현실을 믿을 수가 없었다
Sau khi tận mắt xác nhận, tôi vẫn hoàn toàn không thể tin vào hiện thực
Ngữ pháp: V-게끔
Ngữ pháp: V-게끔
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게끔. Mang ý nghĩa: Để, Sao cho...
Cách sử dụng: Là dạng nhấn mạnh của -게. Chỉ mục đích, tiêu chuẩn ở vế trước mà hành động ở vế sau cần phải đạt được.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
유치원 아이들이 재미를 느끼게끔 흥미롭고 활동적인 수업을 해야 합니다
Phải dạy học thật thú vị và năng động sao cho bọn trẻ mầm non thấy vui vẻ
2
이 한옥은 주변의 자연과 완벽한 조화를 이루게끔 세심하게 설계되었다
Nhà Hanok này được thiết kế tỉ mỉ sao cho hài hòa hoàn hảo với thiên nhiên
3
뒤에 앉은 사람들에게도 잘 들리게끔 마이크를 대고 크게 말해 주세요
Hãy nói to vào mic sao cho những người ngồi sau cũng nghe rõ
4
외국인 학생들도 쉽게 이해할 수 있게끔 어려운 단어는 빼고 설명해 주십시오
Hãy giải thích bỏ đi từ khó sao cho học sinh ngoại quốc cũng dễ hiểu
5
출장 가서 옷이 구겨지지 않게끔 트렁크에 잘 펴서 넣어 두세요
Hãy xếp cẩn thận vào vali sao cho áo quần đi công tác không bị nhăn
6
뛰어노는 아이가 다치지 않게끔 날카로운 물건은 높은 곳에 올려놓아야 한다
Phải để đồ sắc nhọn lên cao sao cho đứa trẻ đang chạy nhảy không bị thương
7
손님들이 호텔에서 편안하게 쉴 수 있게끔 방의 온도를 적절히 조절해라
Hãy chỉnh nhiệt độ phòng sao cho khách có thể nghỉ ngơi thoải mái
8
내일 회의 시간을 잊어버리지 않게끔 달력에 크고 눈에 띄게 메모를 해 두었습니다
Tôi đã ghi chú to rõ trên lịch sao cho không quên giờ họp ngày mai
9
끓는 찌개 국물이 냄비 밖으로 넘치지 않게끔 가스레인지 불을 줄이세요
Hãy vặn nhỏ lửa sao cho nước canh đang sôi không trào ra khỏi nồi
10
나중에 서로 오해가 생기지 않게끔 미리 확실하게 입장을 밝히는 것이 좋다
Nên làm rõ lập trường từ trước sao cho sau này không nảy sinh hiểu lầm
Ngữ pháp: A-(으)면서(도)
Ngữ pháp: A-(으)면서(도)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)면서(도). Mang ý nghĩa: Tuy... nhưng lại/vẫn... / Vừa... lại vừa (mang tính đối lập).
Cách sử dụng: Hai trạng thái, đặc điểm vốn dĩ trái ngược nhau nhưng lại cùng tồn tại song song trên một sự vật/sự việc. (Lưu ý: Khác với V-(으)면서 chỉ 2 hành động xảy ra đồng thời).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그녀는 오늘 단아하면서도 아주 세련된 명품 옷을 입고 파티에 나타났다
Cô ấy hôm nay mặc đồ hiệu tuy thanh lịch nhưng lại rất sành điệu xuất hiện ở bữa tiệc
2
이 박물관은 주변 자연과 조화를 이루면서도 건물 자체의 디자인이 아주 독특합니다
Bảo tàng này tuy hài hòa với thiên nhiên nhưng bản thân thiết kế lại vô cùng độc đáo
3
이 떡볶이는 입에서 불이 날 정도로 매우면서도 자꾸 손이 가는 중독적인 맛이 난다
Món Tteokbokki này tuy cay xé lưỡi nhưng lại có vị gây nghiện cứ muốn gắp mãi
4
우리 팀장님은 평소엔 친절하면서도 일할 때 실수하면 무서운 데가 있어요
Trưởng nhóm tôi bình thường thân thiện nhưng lúc làm việc mà sai thì lại rất đáng sợ
5
진짜 좋은 가죽 가방은 가볍고 실용적이면서도 겉보기에 무척 아름답습니다
Túi da xịn thì tuy nhẹ và thực dụng nhưng bề ngoài lại rất đẹp
6
새로 나온 이 자동차는 겉보기엔 작으면서도 놀랍게도 내부 공간이 엄청 넓어요
Chiếc xe mới ra này bề ngoài tuy nhỏ nhưng không gian bên trong lại rộng đáng ngạc nhiên
7
그는 은행에 돈이 아주 많으면서도 입버릇처럼 항상 돈이 부족하다고 불평한다
Anh ta tuy rất nhiều tiền nhưng luôn mở miệng than vãn là thiếu tiền
8
김 대리는 자기 업무로 바쁘면서도 곤란에 처한 다른 사람을 항상 먼저 도와준다
Trợ lý Kim tuy bận rộn việc mình nhưng luôn giúp người đang gặp khó khăn trước
9
이 철학 책은 내용이 아주 깊이가 있으면서도 초보자가 읽기 쉽게 쓰여 있습니다
Cuốn sách triết học này tuy nội dung rất sâu sắc nhưng lại được viết dễ hiểu cho người mới
10
그녀는 자신이 명백히 잘못한 것을 알면서도 자존심 때문에 끝까지 사과하지 않았다
Cô ấy tuy biết rõ mình sai nhưng vì lòng tự trọng nên nhất quyết không xin lỗi
Ngữ pháp: A-기(가) 이를 데 없다
Ngữ pháp: A-기(가) 이를 데 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 기(가) 이를 데 없다. Mang ý nghĩa: Vô cùng..., ...không gì sánh bằng.
--
Lưu ý chung: Chương cao cấp nhất của quyển 6A. Từ vựng hoàn toàn là Hán-Hàn chuyên sâu về triết học, ý thức hệ, chiến tranh. Yêu cầu viết bài trình bày tư tưởng cá nhân.
Cách sử dụng: Biểu đạt mức độ của tính từ là cực hạn, không có một nơi nào (데) có thể đạt tới (이르다) mức độ đó được nữa. Cấu trúc mang đậm chất văn chương, miêu tả.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
전통 한옥은 곡선과 직선이 완벽한 조화를 이루어 그 자태가 아름답기 이를 데가 없다
Nhà Hanok truyền thống tạo nên sự hài hòa hoàn hảo, dáng vẻ đẹp không gì sánh bằng
2
주인공의 애절한 사랑이 끝내 이루어지지 않아 영화를 보는 내내 안타깝기 이를 데가 없었다
Tình yêu đau đớn không thành, khiến tôi lúc xem phim cảm thấy xót xa vô cùng
3
평생을 바친 연구가 한순간의 어이없는 실수로 실패로 돌아가니 허탈하기 이를 데 없다
Nghiên cứu cống hiến cả đời vì một sai lầm mà hóa hư không, thật trống rỗng không tả xiết
4
낯선 타지에서 마을 사람들의 따뜻하고 진심 어린 환대를 받으니 고맙기 이를 데 없습니다
Nhận được sự tiếp đón nồng hậu nơi đất khách, tôi biết ơn khôn cùng
5
어린아이가 어른도 상상 못할 끔찍한 범죄를 저질렀다니 사회적으로 참담하기 이를 데 없다
Trẻ em phạm tội ác kinh hoàng, mặt xã hội thật thê thảm không gì sánh bằng
6
전쟁으로 헤어진 지 수십 년 만에 고향에 돌아오니 가슴이 벅차고 감격스럽기 이를 데 없었다
Sau chục năm chia cắt vì chiến tranh mới được về quê, tôi cảm động tột độ
7
믿었던 친한 친구가 갑자기 교통사고로 세상을 떠나서 슬프기 이를 데가 없습니다
Người bạn thân đột ngột qua đời vì tai nạn, tôi đau buồn không gì tả nổi
8
명절을 맞아 온 가족이 한자리에 모여 웃음꽃을 피우니 이보다 행복하기 이를 데 없다
Đón ngày lễ cả nhà tụ họp cười đùa, hạnh phúc không gì sánh bằng
9
식당 종업원의 뻔뻔하고 무례한 태도를 보니 분노가 치밀어 불쾌하기 이를 데 없더군요
Thấy thái độ trơ trẽn của nhân viên, cơn giận trào dâng khiến tôi vô cùng khó chịu
10
이런 과분하고 영광스러운 큰 상을 부족한 제게 주셔서 개인적으로 영광스럽기 이를 데 없습니다
Trao cho tôi giải thưởng lớn quá sức này, cá nhân tôi thấy vinh dự vô cùng
Ngữ pháp: N더러
Ngữ pháp: N더러
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ (chỉ người) + 더러. Mang ý nghĩa: Bảo (ai đó), Sai khiến (ai đó) làm gì.
Cách sử dụng: Là hình thức rút gọn thay thế cho 에게/한테 trong câu trích dẫn mệnh lệnh, rủ rê, khuyên bảo (thường đi kèm -(으)라고 하다, -자고 하다).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
엄마가 나더러 자꾸 주말마다 선을 보라고 해서 스트레스를 받아요
Mẹ cứ bảo tôi đi xem mắt mỗi cuối tuần nên tôi rất áp lực
2
무거운 짐을 든 할머니가 길을 가던 나더러 짐 좀 도와 달라고 부탁하셨다
Bà cụ xách đồ nặng đã nhờ tôi giúp một tay
3
오랜만에 만난 친구가 나더러 오늘 저녁에 같이 최신 영화를 보자고 했다
Người bạn lâu ngày không gặp rủ tôi tối nay đi xem phim
4
의사 선생님이 기침이 심한 아버지더러 당장 담배를 끊으라고 경고하셨습니다
Bác sĩ cảnh báo bố tôi phải bỏ thuốc lá ngay lập tức
5
성격이 급한 부장님이 김 대리더러 회의 전에 이 서류를 전부 복사하라고 지시하셨다
Trưởng phòng sai Kim đi photocopy toàn bộ tài liệu
6
식당에서 처음 만난 사람들이 나더러 원래 나이보다 훨씬 젊어 보인대요
Mọi người lần đầu gặp đều bảo tôi trông trẻ hơn tuổi thật
7
시험을 치는 동안 선생님이 떠드는 학생들더러 조용히 하라고 강하게 주의를 주셨다
Giáo viên nhắc nhở học sinh đang ồn ào hãy giữ trật tự
Đứa em út nài nỉ bảo tôi ra siêu thị mua kem chocolate
10
동아리 모임에서 모두들 일제히 나더러 이번 기수의 회장을 맡으라고 하네요
Ở hội nhóm, mọi người đồng loạt bảo tôi hãy làm hội trưởng khóa này
Ngữ pháp: N이/가 다 뭐예요? | V-기는 다 뭐예요?
Ngữ pháp: N이/가 다 뭐예요? | V-기는 다 뭐예요?
Cấu trúc & Ý nghĩa: N/V + 다 뭐예요? Mang ý nghĩa: N gì mà N chứ / Làm gì có chuyện N chứ!
Cách sử dụng: Dùng để phản bác, phủ nhận lại trực diện lời nói hoặc kỳ vọng của đối phương. Thường đi kèm sự than vãn thực tế phũ phàng hoặc thể hiện sự khiêm tốn.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
휴가 다녀왔느냐고요? 매일 야근하느라 바쁜데 휴가가 다 뭐예요?
Anh hỏi tôi đi nghỉ mát về đấy à? Ngày nào cũng tăng ca, nghỉ mát cái nỗi gì
2
A: 어제 소개팅 잘 했어요? B: 소개팅이 다 뭐예요? 마음에 안 들어서 차 한 잔만 마시고 헤어졌어요
A: Xem mắt tốt chứ? B: Xem mắt gì chứ! Không ưng nên uống mỗi cốc trà rồi về
3
A: 이번 달에 월급 올랐다면서요? B: 오르기는 다 뭐예요? 회사 사정이 나빠져서 오히려 깎였어요
A: Nghe nói tăng lương à? B: Tăng gì chứ! Trái lại còn bị trừ đi
4
A: 한국말 참 유창하게 잘하시네요. B: 잘하기는 다 뭐예요? 아직 발음도 어색하고 멀었어요
A: Tiếng Hàn trôi chảy quá. B: Giỏi gì đâu ạ, phát âm vẫn ngượng nghịu lắm
5
A: 주말에 푹 쉬셨어요? B: 휴식이 다 뭐예요? 밀린 집안일 하느라 평일보다 더 피곤해요
A: Cuối tuần nghỉ ngơi chứ? B: Nghỉ ngơi cái gì! Bận việc nhà nên mệt hơn ngày thường
6
A: 제주도로 간 신혼여행은 재미있었어요? B: 재미가 다 뭐예요? 태풍이 와서 방에만 갇혀 있었어요
A: Tuần trăng mật vui chứ? B: Vui vẻ gì! Bão nên bị nhốt trong phòng
7
A: 연말 보너스 받아서 부자 되셨네요. B: 부자가 다 뭐예요? 은행 빚 갚느라 남은 돈이 하나도 없어요
A: Nhận thưởng chắc thành đại gia rồi. B: Đại gia gì chứ! Trả nợ ngân hàng xong chả còn đồng nào
8
A: 요즘도 헬스장에서 운동 열심히 하시죠? B: 운동이 다 뭐예요? 다리를 심하게 다쳐서 한 달째 쉬고 있어요
A: Vẫn chăm tập gym chứ? B: Thể thao gì tầm này! Đau chân nên nghỉ 1 tháng rồi
9
A: 그 친구랑 싸운 거 화해했어요? B: 화해는 다 뭐예요? 연락처도 지우고 말도 안 해요
A: Cậu làm hòa rồi à? B: Làm hòa gì chứ! Xóa số chả thèm nói chuyện
10
A: 번쩍거리는 새 차 샀다면서요? B: 새 차가 다 뭐예요? 돈이 없어서 10년 된 중고차 샀어요
A: Mới mua xe mới? B: Xe mới gì chứ! Mua xe cũ 10 năm rồi
Ngữ pháp: N은/는 고사하고 | V-기는 고사하고
Ngữ pháp: N은/는 고사하고 | V-기는 고사하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: N/V + 고사하고. Mang ý nghĩa: Chưa nói đến N / Khoan bàn đến việc V... đằng này ngay cả... (cái tối thiểu cũng không).
Cách sử dụng: Nhấn mạnh việc mức độ cao hơn là bất khả thi, nên việc ở mức độ thấp (cơ bản nhất) ở vế sau cũng không làm nổi. Vế sau bắt buộc đi kèm 조차, 도, 마저 và kết thúc bằng phủ định.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
심한 감기에 걸려 너무 목이 아파서 노래는 고사하고 평범하게 말하기도 어려울 정도다
Cổ họng đau quá nên khoan nói đến hát, nói chuyện bình thường cũng khó
2
냉장고를 열어보니 밥 반찬으로 먹을 것은 고사하고 시원한 물 한 병조차 없었다
Chưa nói đến đồ ăn, ngay cả một chai nước mát cũng không có
3
형편이 어려워 비싼 해외여행은 고사하고 가까운 국내 여행조차 엄두를 못 낸다
Hoàn cảnh khó khăn nên chưa nói đến du lịch nước ngoài, du lịch trong nước còn không dám mơ
4
회사 일이 너무 바빠서 편하게 밥 먹기는 고사하고 화장실에 갈 시간조차 없다
Bận quá nên chưa nói đến ăn cơm, thời gian đi vệ sinh còn chẳng có
5
성적이 엉망이라 전액 장학금은 고사하고 낙제나 면했으면 좋겠다고 기도한다
Thành tích bết bát nên học bổng đành chịu rồi, chỉ mong thoát cảnh đúp lớp
6
그 이기적인 친구는 곤경에 처한 나를 도와주기는 고사하고 오히려 방해만 하고 있다
Cậu bạn ích kỷ đó khoan bàn đến chuyện giúp tôi, đằng này chỉ toàn phá đám
7
요즘 학생들은 유창한 외국어는 고사하고 기본적인 우리말 맞춤법조차 모르는 경우가 많다
Học sinh dạo này chưa nói đến ngoại ngữ, chính tả cơ bản còn chả biết
8
우리 팀 실력이 너무 떨어져서 대회 우승은 고사하고 예선 통과라도 할 수 있을지 모르겠다
Chưa nói đến vô địch, có qua nổi vòng loại hay không còn chưa biết
9
면접관 앞에서 너무 긴장해서 멋지게 대답하기는 고사하고 질문이 무엇인지조차 듣지 못했다
Căng thẳng quá nên chưa nói đến trả lời hay, câu hỏi là gì còn chả nghe lọt
10
태풍 때문에 비가 너무 많이 와서 우산은 고사하고 두꺼운 비옷을 입어도 온몸이 다 젖는다
Mưa to quá nên khoan nói đến cái ô, mặc áo mưa cũng ướt sạch
Ngữ pháp: (비록) A/V-(으)ㄹ망정
Ngữ pháp: (비록) A/V-(으)ㄹ망정
Cấu trúc & Ý nghĩa: (비록) + Động/Tính từ + (으)ㄹ망정. Mang ý nghĩa: Thà... chứ nhất định không / Cho dù... đi chăng nữa thì vẫn...
--
Cách sử dụng: Thể hiện sự lựa chọn cực đoan hoặc ý chí sắt đá. Người nói chấp nhận chịu sự thiệt thòi/tình huống xấu nhất ở vế trước, để bảo vệ nguyên tắc, tôn nghiêm hoặc mục tiêu ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
나는 커피를 너무 좋아해서 며칠 동안 밥은 굶을망정 아메리카노 커피는 꼭 마신다
Tôi thích cà phê đến mức thà nhịn đói chứ nhất định phải uống
2
내가 직장에서 잘려서 거리에 나앉는 실업자가 될망정 더 이상 비양심적인 일은 하고 싶지 않다
Thà bị đuổi thất nghiệp chứ tôi không muốn làm việc thiếu lương tâm nữa
3
비록 이번 시도에서는 뼈아프게 실패할망정 절대 포기하지 않고 훌훌 털고 다시 도전할 것이다
Dù lần này có thất bại đau đớn, tôi cũng không bỏ cuộc mà sẽ thử thách lại
4
내가 여기서 돈이 없어 굶어 죽을망정 남의 물건을 몰래 훔치는 짓은 결코 하지 않겠다
Tôi thà chết đói ở đây chứ tuyệt đối không làm trò ăn cắp đồ người khác
5
사업에서 어마어마하게 큰 손해를 볼망정 우리 제품을 믿는 고객들을 속일 수는 없습니다
Thà chịu lỗ khổng lồ chứ không thể lừa dối khách hàng tin tưởng mình
6
비록 매일 야근하느라 몸은 힘들망정 내 오랜 꿈을 향해 가는 길이기에 마음만은 기쁘다
Mặc dù thể xác vất vả, nhưng vì là đường tới ước mơ nên lòng vẫn vui
7
평생을 외롭게 혼자 살망정 전혀 사랑하지도 않는 사람과 억지로 결혼할 수는 없는 노릇이다
Thà sống cô đơn cả đời chứ không thể miễn cưỡng kết hôn với người không yêu
8
그의 겉모습은 무뚝뚝하고 차가울망정 남을 배려하는 그의 마음씨는 이 세상 누구보다 따뜻하다
Dù bề ngoài lạnh lùng, nhưng tấm lòng của anh ấy ấm áp hơn bất kỳ ai
9
비록 지금 당장 내 손에 가진 것은 없을망정 부끄러움 없이 마음만은 언제나 당당하게 살고 싶다
Dù trắng tay, tôi vẫn muốn sống với cõi lòng hiên ngang không thẹn
10
이 작은 집이 비록 비가 새고 많이 낡았을망정 세상 그 무엇과도 바꿀 수 없는 우리 가족의 소중한 보금자리이다
Dù nhà nhỏ này có cũ nát, nó vẫn là tổ ấm quý giá không gì đổi được
Mẫu hội thoại2 bài
Nghe - nói theo mẫu
Cá nhân và Đời sống xã hội
4 câu thoại
A유진김 대리는 정말 주도적이어서 회의 때마다 좋은 의견을 내더라고요.Yujin: Trợ lý Kim thực sự rất chủ đạo (có tính chủ động) nên mỗi lúc họp đều đưa ra những ý kiến hay
B스티븐맞아요. 게다가 승부욕이 강해서 무슨 일을 하건 간에 끝까지 해내기 일쑤예요.Steven: Đúng vậy. Thêm vào đó cậu ấy có tính hiếu thắng mạnh nên cho dù làm việc gì đi chăng nữa cũng thường hay hoàn thành đến cùng
A유진하지만 가끔은 다른 사람의 사생활을 침해하거니와 자기주장만 내세우는 경향이 있어요.Yujin: Nhưng thỉnh thoảng cậu ấy không những xâm phạm đời tư của người khác mà còn có khuynh hướng chỉ đề cao chủ kiến cá nhân
B스티븐네, 개인의 성과가 중요하다손 치더라도 공공의 이익을 우선시하는 태도가 필요합니다.Steven: Vâng, cho dẫu thành quả cá nhân có quan trọng đi chăng nữa thì cũng cần thái độ đặt lợi ích công cộng lên hàng đầu
Nghe - nói theo mẫu
뉴스 및 토론
4 câu thoại
A기자 (Phóng viên)요즘 스마트폰 가격이 너무 비싸다는 소비자들의 불만이 많습니다. 시민들의 의견을 직접 들어 보겠습니다.Dạo này có nhiều phàn nàn của người tiêu dùng rằng giá điện thoại thông minh quá đắt. Chúng ta hãy cùng nghe trực tiếp ý kiến của người dân
B시민 (Người dân)기본요금이 너무 비싼 것 같아요.Tôi thấy cước phí cơ bản quá đắt
A사회자 (Người điều phối)인터넷이 발달하다 보니 인터넷을 통한 신상 정보 유출 문제가 심각해지고 있습니다. 이 문제에 대해 어떻게 생각하십니까?Khi Internet phát triển, vấn đề rò rỉ thông tin cá nhân qua Internet đang trở nên nghiêm trọng. Các vị nghĩ sao về vấn đề này?
B토론자 (Người tranh luận)익명성을 이용해 다른 사람의 명예를 훼손하는 사례가 증가하는 것 또한 큰 문제입니다.Việc lợi dụng tính ẩn danh để làm tổn hại đến danh dự của người khác ngày càng gia tăng cũng là một vấn đề lớn
Listening
Nghe và bắt ý chính
A유진Yujin: Trợ lý Kim thực sự rất chủ đạo (có tính chủ động) nên mỗi lúc họp đều đưa ra những ý kiến hay
B스티븐Steven: Đúng vậy. Thêm vào đó cậu ấy có tính hiếu thắng mạnh nên cho dù làm việc gì đi chăng nữa cũng thường hay hoàn thành đến cùng
A유진Yujin: Nhưng thỉnh thoảng cậu ấy không những xâm phạm đời tư của người khác mà còn có khuynh hướng chỉ đề cao chủ kiến cá nhân
B스티븐Steven: Vâng, cho dẫu thành quả cá nhân có quan trọng đi chăng nữa thì cũng cần thái độ đặt lợi ích công cộng lên hàng đầu
A기자 (Phóng viên)Dạo này có nhiều phàn nàn của người tiêu dùng rằng giá điện thoại thông minh quá đắt. Chúng ta hãy cùng nghe trực tiếp ý kiến của người dân
B시민 (Người dân)Tôi thấy cước phí cơ bản quá đắt
A사회자 (Người điều phối)Khi Internet phát triển, vấn đề rò rỉ thông tin cá nhân qua Internet đang trở nên nghiêm trọng. Các vị nghĩ sao về vấn đề này?
B토론자 (Người tranh luận)Việc lợi dụng tính ẩn danh để làm tổn hại đến danh dự của người khác ngày càng gia tăng cũng là một vấn đề lớn
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "명예(名譽)를 훼손(毁損)하다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Hội thoại Phỏng vấn Tin tức & Thảo luận Xã hội
4 câu đọc
기자 (Phóng viên)
요즘 스마트폰 가격이 너무 비싸다는 소비자들의 불만이 많습니다. 시민들의 의견을 직접 들어 보겠습니다.
Dạo này có nhiều phàn nàn của người tiêu dùng rằng giá điện thoại thông minh quá đắt. Chúng ta hãy cùng nghe trực tiếp ý kiến của người dân
시민 (Người dân)
기본요금이 너무 비싼 것 같아요.
Tôi thấy cước phí cơ bản quá đắt
사회자 (Người điều phối)
인터넷이 발달하다 보니 인터넷을 통한 신상 정보 유출 문제가 심각해지고 있습니다. 이 문제에 대해 어떻게 생각하십니까?
Khi Internet phát triển, vấn đề rò rỉ thông tin cá nhân qua Internet đang trở nên nghiêm trọng. Các vị nghĩ sao về vấn đề này?
토론자 (Người tranh luận)
익명성을 이용해 다른 사람의 명예를 훼손하는 사례가 증가하는 것 또한 큰 문제입니다.
Việc lợi dụng tính ẩn danh để làm tổn hại đến danh dự của người khác ngày càng gia tăng cũng là một vấn đề lớn
Từ trong bài đọc
기회주의적이다 · Có tính cơ hội
대인 관계가 원만하다 · Quan hệ cá nhân tốt
도전 정신이 강하다 · Tinh thần thử thách mạnh
리더십이 있다 · Có khả năng lãnh đạo
승부욕이 강하다 · Tính hiếu thắng cao
우유부단하다 · Thiếu quyết đoán
융통성이 없다 · Thiếu linh hoạt
일 처리가 꼼꼼하다 · Xử lý công việc tỉ mỉ
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Hội thoại Phỏng vấn Tin tức & Thảo luận Xã hội
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Hội thoại Phỏng vấn Tin tức & Thảo luận Xã hội" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 겉모양이 어떻든 간에 내용이 중요해요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "명예(名譽)를 훼손(毁損)하다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "자기중심적(自己中心的)이다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "카리스마(Charisma)가 있다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "동병상련(同病相憐)" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "자기주장이 강하다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____이 뛰어난 사람은 처음 만난 사람들과도 잘 어울린다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 무슨 일이든지 자신의 생각대로 처리함. 직장에서 _____처럼 행동하면 안 된다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 어머니는 병이 날까 봐 _____ 걱정이 많으셨다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 오랜 이민 역사를 지닌 미국은 인종의 _____을 가진 나라다.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 줄리앙은 너무 _____ 토론 시간에 거의 혼자서만 이야기한다.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ngữ pháp: V-(으)려고 들다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ngữ pháp: V-기란" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ngữ pháp: N(으)로[에서] 보다" là gì?