지갑을 안 가져와서 친구에게 돈을 빌리려고 했지만 친구가 거절했다. 내 부탁을 딱 잘라 거절한 친구가 원망스러웠다.
조마조마하다
[조마조마하다]
Thấp thỏm, hồi hộp
내가 발표할 순서가 다가오니 마음이 조마조마했다.
쥐구멍에라도 들어가고 싶은 기분이다
[쥐구멍에라도 들어가고 시픈 기분이다]
Xấu hổ muốn độn thổ
내가 거짓말을 했다는 사실이 밝혀져서 쥐구멍에라도 들어가고 싶은 기분이었다.
짜릿하다
[짜리타다]
Tê tái, sảng khoái/kích thích
번지 점프를 직접 해 보니 기분이 정말 짜릿했다.
초조하다
[초조하다]
Thấp thỏm lo âu
합격자 발표 시간이 다가오니 마음이 초조해졌다.
그토록
[그토록]
Đến như vậy
그토록 그리워하던 부모님을 꿈속에서 다시 만났다.
사연
[사연]
Câu chuyện, sự tình
아침 방송에서 노숙자였던 사람이 중소기업의 사장이 된 사연을 소개해 눈길을 끌었다.
인연
[이년]
Nhân duyên
사람과의 운명적인 관계. 남자와 여자의 생명을 구해 준 것이 인연이 되어 두 사람은 결혼하게 되었다.
직감하다
[직깜하다]
Trực cảm, linh cảm
경찰은 길에서 한 남자와 마주쳤을 때 그가 범인이라는 것을 직감했다.
친정
[친정]
Nhà mẹ đẻ
결혼한 후 처음으로 남편과 친정에 다녀왔다.
구걸하다
[구걸하다]
Ăn xin
한국 전쟁이 끝나고 부모를 잃은 고아들이 거리에서 구걸하기도 했다.
불을 지르다
[부를 지르다]
Phóng hỏa
주차된 차에 누군가 불을 질러서 경찰이 수사에 나섰다.
빚
[빋]
Món nợ
유진 씨는 등록금이 부족해서 은행에서 빚을 내 대학에 다녔다.
용서를 빌다
[용서를 빌다]
Cầu xin tha thứ
도둑질을 한 아이는 어머니에게 다시는 그런 일을 하지 않겠다고 용서를 빌었다.
한눈팔다
[한눈팔다]
Lơ đễnh, không chú ý
백화점에서 엄마가 잠깐 한눈파는 사이에 아이가 없어졌다.
허겁지겁
[허겁찌겁]
Hớt hải, vội vã
동생이 배고팠는지 김밥을 주니 허겁지겁 먹기 시작했다.
허름하다
[허름하다]
Tồi tàn, tuềnh toàng
그 식당은 허름해 보여도 음식 맛은 좋아서 손님이 끊이지 않는다.
강렬하다
[강녈하다]
Mãnh liệt
태권도 결승전에서 두 선수는 서로를 강렬한 눈빛으로 바라보았다.
반응
[바능]
Phản ứng
노총각 삼촌은 결혼에 대한 이야기만 나오면 민감한 반응을 보인다.
색다르다
[색따르다]
Khác biệt, mới mẻ
이 그림은 이국적인 외국 풍경을 배경으로 해서 색다른 느낌을 준다.
가슴이 뛰다
[가스미 뛰다]
Tim đập rộn ràng
버스에서 아름다운 그녀를 처음 본 순간 가슴이 뛰기 시작했다.
가슴이 저리다
[가스미 저리다]
Nhói lòng, đau nhói tim
엄마를 잃고 울고 있는 아이를 보니 가슴이 저려 눈물이 났다.
가슴이 찢어지다
[가스미 찌저지다]
Tan nát cõi lòng
키우던 강아지가 죽었다. 그동안 정이 많이 들어서 그런지 가슴이 찢어지는 것 같았다.
감정이 복받치다
[감정이 복빧치다]
Cảm xúc trào dâng
어렵게 집을 사서 처음으로 친구들을 초대해 집들이를 하다가 그동안의 고생이 떠올라 감정이 복받쳤다.
그리워지다
[그리워지다]
Trở nên nhung nhớ
헤어진 여자 친구를 생각하면서 같이 웃고 이야기하던 곳을 돌아보니 옛날이 그리워졌다.
서먹서먹하다
[서먹써머카다]
Ngượng ngùng, xa lạ
새로 동아리에 들어가서 새로운 사람들을 만났는데 서먹서먹해서 아무 말도 못 했다.
심장이 멎는 것 같다
[심장이 멍는 겯 갇따]
Tim như ngừng đập
결혼식 날 신부가 결혼식장에 오는 길에 교통사고를 당했다는 소식을 듣고 신랑은 심장이 멎을 것 같은 슬픔을 느꼈다.
쑥스럽다
[쑥쓰럽따]
Xấu hổ, ngượng ngùng
매일 바지만 입다가 치마를 입었더니 사람들이 다 나만 쳐다보는 것 같아서 쑥스러웠다.
아련하다
[아련하다]
Mờ ảo, man mác
초등학교 때 찍은 사진을 보면 어린 시절의 추억이 아련하게 떠오른다.
안타깝다
[안타깝따]
Đáng tiếc, xót xa
어린 나이에 가족의 생계를 책임지는 소녀 가장을 보면서 안타까운 마음이 들었다.
애가 타다
[애가 타다]
Sốt ruột, bồn chồn
놀러 나간 아이가 12시가 넘도록 들어오지 않아 애가 탔다.
애절하다
[애절하다]
Bi ai, tha thiết
그 노래 가사는 헤어진 연인에 대한 사랑을 애절하게 표현했다.
애틋하다
[애트타다]
Đau đáu, thiết tha
라디오에서 병에 걸린 아내를 간호하는 남편의 애틋한 사연을 소개했다.
추억을 떠올리다
[추어글 떠올리다]
Nhớ lại kỷ niệm
오랜만에 고등학교 친구들을 만나 학창 시절의 추억을 떠올리며 이야기를 나눴다.
풋풋하다
[푿푸타다]
Tươi tắn, trong trẻo
유명 가수의 신인 시절 풋풋한 모습을 담은 동영상이 인터넷에서 화제가 되고 있다.
갈꽃
[갈꼳]
Hoa lau
가을에 시골 외가댁에 가면 집 주변에 갈꽃이 피어 바람에 흔들렸다.
Grammar
Ngữ pháp trong bài
문법
Ngữ pháp đang được biên tập
Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.
Mẫu hội thoại2 bài
Nghe - nói theo mẫu
Tình yêu và Kỷ niệm
4 câu thoại
A지연어제 고등학교 동창회에 다녀왔다면서요? 기분이 어땠어요?Ji-yeon: Nghe bảo hôm qua cậu đi họp lớp cấp 3 về à? Cảm giác thế nào?
B마리코옛 친구들을 다시 만나니 반가운 것은 말할 것도 없고, 학창 시절의 애틋한 추억이 떠올라서 가슴이 벅찼어요.Mariko: Gặp lại bạn cũ thì vui là khỏi phải bàn (không cần phải nói đến) rồi, những kỷ niệm thiết tha thời đi học ùa về làm tớ thấy trào dâng cảm xúc
A지연저도 옛날 사진을 보면 그때로 돌아간 양 감회에 젖곤 해요.Ji-yeon: Tớ cũng vậy, mỗi khi nhìn ảnh cũ tớ lại dâng trào cảm xúc như thể là được quay trở lại thời điểm đó
B마리코맞아요. 아무리 잊으려고 들어도 학창 시절과 첫사랑의 기억은 평생 잊지 못하리라 생각해요.Mariko: Đúng vậy. Dù có cố gắng quên đi chăng nữa thì tớ nghĩ những ký ức thời đi học và tình đầu chắc là sẽ không bao giờ quên được trong suốt cuộc đời
Nghe - nói theo mẫu
인터뷰
4 câu thoại
A기자 (Phóng viên)두 분 모두 인생의 시련을 겪으셨는데, 가장 힘들었던 고비는 언제였습니까?Cả hai vị đều đã trải qua những thử thách trong cuộc đời, vậy thời khắc khó khăn nhất là khi nào?
A기자 (Phóng viên)요즘 젊은이들은 조금만 힘들어도 금방 꿈을 포기해 버리는데요, 그런 젊은이들에게 한 말씀 해 주신다면요?Giới trẻ hiện nay chỉ cần khó khăn một chút là lập tức từ bỏ ước mơ, hai vị có lời nào muốn nhắn nhủ tới những bạn trẻ đó không?
A기자 (Phóng viên)장애인들은 몸이 불편해서 혼자서는 외출이 자유롭지 못합니다.Người khuyết tật vì cơ thể bất tiện nên không thể tự do ra ngoài một mình được
B교수 (Giáo sư)맞습니다. 가족들이 도와주지 않는 한 외출이 쉽지 않은 게 현실입니다.Đúng vậy. Hiện thực là nếu không có gia đình giúp đỡ thì việc đi ra ngoài là không hề dễ dàng
Listening
Nghe và bắt ý chính
A지연Ji-yeon: Nghe bảo hôm qua cậu đi họp lớp cấp 3 về à? Cảm giác thế nào?
B마리코Mariko: Gặp lại bạn cũ thì vui là khỏi phải bàn (không cần phải nói đến) rồi, những kỷ niệm thiết tha thời đi học ùa về làm tớ thấy trào dâng cảm xúc
A지연Ji-yeon: Tớ cũng vậy, mỗi khi nhìn ảnh cũ tớ lại dâng trào cảm xúc như thể là được quay trở lại thời điểm đó
B마리코Mariko: Đúng vậy. Dù có cố gắng quên đi chăng nữa thì tớ nghĩ những ký ức thời đi học và tình đầu chắc là sẽ không bao giờ quên được trong suốt cuộc đời
A기자 (Phóng viên)Cả hai vị đều đã trải qua những thử thách trong cuộc đời, vậy thời khắc khó khăn nhất là khi nào?
A기자 (Phóng viên)Giới trẻ hiện nay chỉ cần khó khăn một chút là lập tức từ bỏ ước mơ, hai vị có lời nào muốn nhắn nhủ tới những bạn trẻ đó không?
A기자 (Phóng viên)Người khuyết tật vì cơ thể bất tiện nên không thể tự do ra ngoài một mình được
B교수 (Giáo sư)Đúng vậy. Hiện thực là nếu không có gia đình giúp đỡ thì việc đi ra ngoài là không hề dễ dàng
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "가슴이 뛰다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Hội thoại Phỏng vấn Chuyên sâu
2 câu đọc
기자 (Phóng viên)
두 분 모두 인생의 시련을 겪으셨는데, 가장 힘들었던 고비는 언제였습니까?
Cả hai vị đều đã trải qua những thử thách trong cuộc đời, vậy thời khắc khó khăn nhất là khi nào?
기자 (Phóng viên)
요즘 젊은이들은 조금만 힘들어도 금방 꿈을 포기해 버리는데요, 그런 젊은이들에게 한 말씀 해 주신다면요?
Giới trẻ hiện nay chỉ cần khó khăn một chút là lập tức từ bỏ ước mơ, hai vị có lời nào muốn nhắn nhủ tới những bạn trẻ đó không?
Từ trong bài đọc
가슴이 벅차다 · Trái tim tràn ngập/trào dâng
감격스럽다 · Cảm động, xúc động
감회가 새롭다 · Cảm xúc ùa về như mới
기가 막히다 · Sững sờ, nghẹn họng
긴장(이) 되다 · Căng thẳng
날아갈 듯이 기쁘다 · Vui sướng như bay lên
두근거리다 · Hồi hộp, tim đập thình thịch
막막하다 · Mù mịt, bế tắc
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Hội thoại Phỏng vấn Chuyên sâu
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Hội thoại Phỏng vấn Chuyên sâu" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "가슴이 뛰다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "단숨에" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "초조하다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "애틋하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "안타깝다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 이십 년 만에 초등학교에 다시 와 보니 _____.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아침 방송에서 노숙자였던 사람이 중소기업의 사장이 된 _____을 소개해 눈길을 끌었다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 내가 거짓말을 했다는 사실이 밝혀져서 _____ 기분이었다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 한국 전쟁이 끝나고 부모를 잃은 고아들이 거리에서 _____ 했다.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 합격 소식을 들으니 _____.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ngữ pháp: V-(으)려고 들다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ngữ pháp: A-(으)ㄴ/V-는 양" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Vẻ bề ngoài/Đóng kịch A-(으)ㄴ/V-는 양" là gì?