9

인간과 심리

Con người và Tâm lý

Nhóm
Nhóm từ vựng

인간과 심리

50 từ
격려(激勵)하다
[경녀하다]
Động viên, khích lệ
부모님은 대학 입학시험을 앞둔 나에게 삼계탕을 사 주며 격려해 주셨다.
구사(驅使)하다
[구사하다]
Sử dụng thành thạo
우리 가족은 일본에서 오랫동안 살아서 일본어를 일본 사람만큼 잘 구사할 수 있다.
능숙(能熟)하다
[능수카다]
Điêu luyện, thuần thục
경력 사원은 신입 사원들보다 업무 처리에 능숙하다.
더디다
[더디다]
Chậm chạp
모르는 사람과 같이 있거나 관심 없는 일을 할 때는 이상하게도 시간이 더디게 간다.
도전(挑戰)하다
[도전하다]
Thử thách, đương đầu
B 선수는 100m 달리기에서 8초대의 기록에 도전했다.
모국어(母國語)
[모구거]
Tiếng mẹ đẻ
일부 재일 교포 2세들은 모국어를 배우기 위해 방학이면 한국을 찾아온다.
보상(報償)하다
[보상하다]
Bồi thường, ban thưởng
축구 협회는 이번 경기를 승리로 이끈 선수들의 노고를 보상하고자 상금을 지급했다.
분류(分類)하다
[불류하다]
Phân loại
우체부는 우편물을 지역별로 분류해서 배달한다.
분석(分析)하다
[분서카다]
Phân tích
정부에서는 물가 상승 원인을 유가와 생필품 가격 상승으로 분석하고 있다.
습득(習得)하다
[씁뜨카다]
Tiếp thu, lĩnh hội
나이가 든 후에 어떤 외국어를 습득하려면 많은 노력이 필요하다.
역효과(逆效果)
[여쿄과]
Phản tác dụng
건강을 위해 보약을 지어 먹었는데 오히려 역효과가 나서 설사를 했다.
요인(要因)
[요인]
Yếu tố
김철수 씨의 성공 요인은 성실하고 근면한 생활 태도라 할 수 있다.
원어민(原語民)
[워너민]
Người bản xứ
최근 영어 수업에서는 원어민 교사가 직접 영어를 가르치기도 한다.
유창(流暢)하다
[유창하다]
Lưu loát
나나 씨는 한국어 말하기 대회에서 유창한 한국어 실력을 뽐냈다.
인지 능력(認知能力)
[인지 능녁]
Khả năng nhận thức
일반적으로 아동이 사춘기를 지나 성인이 되면 인지 능력이 발달하게 된다.
학습 동기(學習動機)
[학씁 똥기]
Động cơ học tập
강한 학습 동기가 학습의 성공과 실패를 결정한다.
학습 전략(學習戰略)
[학씁 쩔략]
Chiến lược học tập
모르는 단어를 다른 사람에게 물어보거나 스스로 단어의 의미를 추측해 보는 것도 하나의 학습 전략에 속할 수 있다.
거듭되다
[거듭뙤다]
Lặp đi lặp lại
그는 거듭되는 실패에도 불구하고 끝까지 포기하지 않고 노력해서 성공을 거뒀다.
거울삼다
[거울삼다]
Lấy làm gương
이번 일을 거울삼아 다음에는 실수하지 않겠다.
수행(遂行)하다
[수행하다]
Thực hiện, thi hành
김 대리는 이번 행사에서 맡은 일을 성실히 수행해서 사장님의 칭찬을 받았다.
조련사(調教師)
[조련사]
Người huấn luyện thú
동물의 호랑이가 조련사의 지시에 따라 여러 가지 재주를 보여 줬다.
재구성(再構成)하다
[재구성하다]
Tái cấu trúc, dựng lại
요즘 드라마는 기존의 인기 있는 소설을 재구성해서 만들기도 한다.
직감적(直感的)이다
[직깜저기다]
Mang tính trực giác
특별한 말이 없이도 상사가 나를 신뢰하지 않는다는 것을 직감적으로 느낄 수 있었다.
부연(敷演)하다
[부연하다]
Trình bày/giải thích thêm
그는 자신의 이론을 설명한 후 청중들이 이해할 수 있도록 부연했다.
과대평가(過大評價)하다
[과대평가하다]
Đánh giá quá cao
부모는 자식의 실력을 과대평가하는 경향이 있다.
관찰(觀察)하다
[관찰하다]
Quan sát
현미경을 이용하면 세포도 자세히 관찰할 수 있다.
기억력(記憶力)
[기엉녁]
Trí nhớ
영업부 김 부장님은 기억력이 좋아서 한 번 만난 사람의 이름도 잊어버리지 않는다.
몰두(沒頭)하다
[몰뚜하다]
Đắm chìm, vùi đầu vào
시험공부에 몰두하느라 전화가 온 줄도 몰랐다.
심리 실험(心理實驗)
[심니 실험]
Thử nghiệm tâm lý
심리 실험을 통해 사람의 마음을 연구할 수 있다.
심리학(心理學)
[심니학]
Tâm lý học
인간의 마음에 관심이 많았던 그는 대학에서 심리학을 전공했다.
알아차리다
[아라차리다]
Nhận ra, phát giác
어머니는 내 표정만 보시고도 내가 무슨 말을 하려는지를 알아차리셨다.
왜곡(歪曲)하다
[왜고카다]
Xuyên tạc, bóp méo
그 소설가는 자신의 의도를 왜곡해서 보도했다며 신문사를 고소했다.
이성적(理性的)이다
[이성저기다]
Có lý trí
흥분하면 이성적인 판단을 하기가 어렵다.
인식(認識)하다
[인시카다]
Nhận thức
학교에서는 학생 건강의 중요성을 인식하고 체육 시간을 늘리기로 했다.
입증(立證)하다
[입쩡하다]
Chứng minh
그는 자신의 결백을 입증하려고 노력했다.
작용(作用)하다
[자굥하다]
Tác dụng
개인적인 친분이 합격 여부를 결정하는 데 작용해서는 안 된다.
주의력(注意力)
[주의력]
Sự chú ý
나는 어렸을 때 너무 산만해서 주의력이 부족하다는 말을 많이 들었다.
착각(錯覺)하다
[차까카다]
Ảo giác, nhầm tưởng
동생과 내가 너무 닮아서 사람들은 가끔 나를 동생으로 착각한다.
측정(測定)하다
[측쩡하다]
Đo lường
간호사는 온도계로 체온을 측정했다.
가뿐하다
[가뿐하다]
Nhẹ nhàng, khoan khoái
늦게까지 일해서 피곤했는데 많이 자고 일어났더니 몸이 가뿐해졌다.
꿰매다
[꿰매다]
Khâu vá
옷이 찢어져서 바늘로 꿰맸다.
복통(腹痛)
[복통]
Đau bụng
아침에 찬 우유를 마시고 복통과 설사로 고생했다.
부주의(不注意)
[부주의]
Sự bất cẩn
운전할 때 사소한 부주의가 큰 사고를 불러올 수 있다.
시달리다
[시달리다]
Bị hành hạ, chịu khổ
설날이 되면 집에 놀러 온 조카들에게 시달린다.
역량(力量)
[영냥]
Năng lực
우리 대학은 미래를 이끌어 갈 역량 있는 인재를 키우고 있다.
염두(念頭)에 두다
[염두에 두다]
Lưu tâm, để tâm
사장님은 자신의 후계자로 아들을 염두에 두고 있었다.
체험(體驗)하다
[체험하다]
Trải nghiệm
도시 아이들이 주말 농장을 통해 농사일을 체험했다.
탄식(歎息)
[탄식]
Sự thở dài, than vãn
전쟁으로 폐허가 된 마을을 보고 탄식이 저절로 나왔다.
고래고래
[고래고래]
Hét ầm ĩ (từ tượng thanh)
시끄럽게 외치거나 소리를 지르는 모양.
허둥지둥하다
[허둥지둥하다]
Cuống cuồng, hớt hải
정신없이 다급하게 서두르는 모양.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-(으)ㄹ라치면
V-(으)ㄹ라치면

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ라치면. Cứ hễ định (làm gì)... thì lại (có chuyện cản trở).

Cách sử dụng: Dùng để miêu tả trải nghiệm: mỗi khi chủ thể có ý định thực hiện một hành động (vế trước) thì luôn có một tình huống không mong muốn xảy ra chen ngang (vế sau).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
오랜만에 이불 빨래를 할라치면 꼭 비가 와요
Lâu lắm mới hễ định giặt chăn thì trời lại mưa
2
큰마음 먹고 쿠키라도 만들라치면 꼭 필요한 재료가 없어요
Quyết tâm hễ định làm bánh quy thì lại thiếu mất nguyên liệu cần thiết
3
식당에 사람이 없다가도 제가 들어갈라치면 사람들이 많이 몰려와요
Quán ăn đang vắng mà hễ tôi định bước vào là y như rằng bao nhiêu người kéo đến
4
친구에게 도와 달라고 부탁을 할라치면 늘 바쁘다는 핑계를 대요
Hễ định nhờ bạn bè giúp đỡ là họ lại lấy cớ bận rộn
5
책상에 앉아 공부 좀 할라치면 꼭 친구한테서 놀자고 전화가 와요
Hễ định ngồi vào bàn học một chút là y như rằng có điện thoại bạn rủ đi chơi
6
아기가 잠이 들어서 집안일을 할라치면 아기가 금방 깨서 울어버려요
Em bé vừa ngủ hễ định làm việc nhà là bé tỉnh dậy khóc ngay
7
주말에 집에서 푹 쉴라치면 꼭 회사에서 급한 연락이 온다
Cuối tuần hễ định nghỉ ngơi ở nhà thì công ty lại có liên lạc khẩn
8
마음먹고 다이어트를 할라치면 맛있는 음식을 먹을 회식 기회가 자꾸 생긴다
Quyết tâm hễ định ăn kiêng là lại liên tục có tiệc tùng ăn đồ ngon
9
일찍 잘라치면 꼭 제일 좋아하는 재미있는 텔레비전 프로그램이 시작한다
Hễ định đi ngủ sớm là y như rằng chương trình TV yêu thích nhất lại bắt đầu
10
조용히 책을 읽을라치면 위층에서 쿵쿵거리는 시끄러운 소리가 난다
Hễ định yên tĩnh đọc sách là tầng trên lại phát ra tiếng đập ầm ĩ
A/V-다고 할 것까지는[할 것까지야] 없다
A/V-다고 할 것까지는[할 것까지야] 없다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다고 할 것까지는 없다. Không đến mức phải... / Đâu đến mức cho rằng...

Cách sử dụng: Dùng để bác bỏ, phủ nhận việc đánh giá một sự việc quá mức, cho rằng phản ứng của đối phương là thái quá.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
성적이 안 좋다고 해서 지능이 낮다고 할 것까지는 없어요
Thành tích không tốt thì cũng không đến mức bị cho là trí thông minh thấp đâu
2
내 동생은 미인이라고 할 것까지야 없지만 귀엽고 매력 있게 생겼어요
Em gái tôi không đến mức gọi là mỹ nhân nhưng trông nó rất đáng yêu và hấp dẫn
3
이번에도 시험에 떨어졌지만 인생에서 실패한 사람이라고 할 것까지는 없습니다
Lần này cũng thi trượt nhưng đâu đến mức gọi là kẻ thất bại trong cuộc đời
4
노래를 조금 못 부른다고 해서 음악적 재능이 아예 없다고 할 것까지는 없지 않나요?
Hát hơi kém một chút thì đâu đến mức cho rằng hoàn toàn không có tài năng âm nhạc chứ?
5
주가가 며칠 조금 떨어졌다고 해서 국가 경제가 당장 무너진다고 할 것까지야 없지요
Giá cổ phiếu rớt vài ngày thì đâu đến mức cho rằng kinh tế quốc gia sụp đổ ngay được
6
그 일이 육체적으로 힘들기는 하지만 아예 포기해야 한다고 할 것까지는 없습니다
Công việc đó tuy vất vả thể xác nhưng không đến mức phải nói là từ bỏ
7
약속 시간에 십 분 정도 조금 늦었다고 해서 그렇게 화를 낼 것까지는 없잖아요
Muộn hẹn có 10 phút thôi thì đâu đến mức cậu phải tức giận như vậy
8
가벼운 감기에 걸렸다고 해서 병원에 입원할 것까지야 없지 않습니까?
Cảm nhẹ thôi thì đâu đến mức phải nhập viện chứ?
9
업무 중에 실수를 한 번 했다고 해서 그 사람을 당장 해고할 것까지는 없다고 생각합니다
Mắc lỗi một lần trong lúc làm việc thì tôi nghĩ không đến mức phải sa thải người ta
10
비가 조금 온다고 해서 오랫동안 준비한 체육 행사를 취소할 것까지야 없겠죠
Trưa hơi lâm thâm thì chắc đâu đến mức phải hủy sự kiện thể thao đã chuẩn bị lâu
A/V-다고 치다
A/V-다고 치다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다고 치다. Cứ cho là... / Giả sử là... / Coi như là...

Cách sử dụng: Chấp nhận, công nhận một giả định ở vế trước là đúng, nhưng vế sau thường đưa ra một thực tế trái ngược, một câu hỏi hoặc một đánh giá khác.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
돈이 많다고 치고 그렇게 돈을 함부로 쓰는 것은 바람직하지 않다
Cứ cho là nhiều tiền đi, việc tiêu xài hoang phí như thế cũng không đúng đắn
2
한 사람이 피자를 두 조각씩만 먹는다고 치더라도 적어도 세 판은 주문해야 한다
Cứ cho là mỗi người chỉ ăn 2 miếng pizza đi nữa, thì ít nhất cũng phải gọi 3 bề
3
커피값이 너무 많이 들어요. 하루에 커피 한 잔만 마신다고 쳐도 한 달에 15만 원이나 들어요
Tốn tiền cà phê quá. Giả sử 1 ngày chỉ uống 1 ly thôi thì 1 tháng cũng mất 150 ngàn won
4
친구가 늦잠을 자서 약속에 늦었다고 쳐도 미리 연락조차 없는 것은 도저히 이해할 수 없다
Cứ cho là bạn ngủ quên nên trễ hẹn đi, nhưng đến việc báo trước cũng không có thì hoàn toàn không hiểu nổi
5
그 옷이 디자인은 아주 예쁘다고 쳐도 가격이 너무 비싸서 내 월급으로는 살 수 없다
Cứ coi như áo đó thiết kế rất đẹp đi, nhưng giá quá đắt nên lương tôi không mua nổi
6
어제까지 밤을 새워 열심히 일을 했다고 치더라도 오늘은 제시간에 출근했어야죠
Cứ cho là hôm qua anh thức đêm làm việc chăm chỉ đi nữa, hôm nay cũng phải đi làm đúng giờ chứ
7
외국어 실력이 원어민처럼 뛰어나다고 쳐도 기본적인 예의가 없으면 취업하기 어렵다
Cứ cho là ngoại ngữ xuất sắc như người bản xứ đi, không có lễ nghĩa cơ bản thì cũng khó xin việc
8
백 번 양보해서 네 말이 모두 맞다고 쳐도 나는 그 계획에 동의할 수 없다
Nhượng bộ 100 lần cứ cho là lời cậu nói đều đúng đi, tôi cũng không thể đồng ý với kế hoạch đó
9
지금 당장 짐을 싸서 출발한다고 쳐도 비행기 약속 시간에 늦을 것이 분명하다
Giả sử bây giờ đóng gói hành lý xuất phát ngay thì cũng rõ ràng là trễ giờ bay
10
물건의 품질이 우수하다고 쳐도 사후 서비스가 나쁘면 고객이 다시는 오지 않는다
Coi như chất lượng đồ tốt đi, nhưng hậu mãi kém thì khách cũng không thèm quay lại
V-(으)ㄹ 리(가) 만무하다
V-(으)ㄹ 리(가) 만무하다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ 리가 만무하다. Làm gì có lý nào... / Tuyệt đối không thể nào... --

Cách sử dụng: Khẳng định mạnh mẽ một sự việc 100% không thể xảy ra dựa trên lý lẽ khách quan. Ngữ pháp này mang sắc thái trang trọng, văn chương hơn nhiều so với -ㄹ 턱이 없다.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
결석이 잦은 민수가 학교에서 개근상을 받을 리 만무하다
Min-su thường xuyên vắng mặt thì làm gì có lý nào lại được nhận giải chuyên cần
2
그렇게 착하고 정이 많던 삼촌이 사람을 때렸을 리 만무하다
Người chú hiền lành và giàu tình cảm như vậy tuyệt đối không thể nào đánh người được
3
마리코 씨는 장학금을 충분히 받고 있으니 경제적인 이유로 귀국했을 리 만무합니다
Mariko nhận đủ học bổng rồi nên làm gì có lý nào lại về nước vì lý do kinh tế
4
매일 비가 오고 날씨가 우중충하게 흐린데 내일이라고 갑자기 날씨가 맑을 리 만무하다
Ngày nào cũng mưa âm u thế này, tuyệt đối không thể nào ngày mai tự dưng trời lại quang
5
수업 시간에 공부를 하나도 안 했는데 그렇게 어려운 시험에 합격할 리가 만무하죠
Trong giờ học chẳng thèm học chữ nào thì làm gì có chuyện thi đỗ kỳ thi khó thế chứ
6
스케줄이 그렇게 꽉 찬 바쁜 사람이 우리 같은 작은 모임에 참석할 리 만무하다
Người bận rộn kín lịch như thế tuyệt đối không thể nào tham dự buổi họp nhỏ của chúng ta
7
평소에 거짓말을 밥 먹듯이 하는 사람의 말을 사람들이 곧이곧대로 믿을 리 만무하다
Lời của kẻ nói dối như cuội thì làm gì có lý nào mọi người lại tin răm rắp
8
경제가 이렇게 최악으로 어려운데 주가가 긍정적으로 오를 리가 만무합니다
Kinh tế tồi tệ thế này thì tuyệt đối không thể nào giá cổ phiếu lại tăng tích cực được
9
준비 기간이 일주일밖에 안 돼서 너무 짧았는데 행사가 성공적으로 끝날 리 만무하다
Thời gian chuẩn bị có 1 tuần quá ngắn, làm gì có lý nào sự kiện lại kết thúc thành công rực rỡ
10
세상에서 누구보다 자식을 사랑하는 부모가 자기 자식을 헌신짝처럼 버릴 리가 만무하지요
Cha mẹ yêu thương con cái nhất trên đời, làm gì có lý nào lại vứt bỏ con mình như chiếc giày rách
Mẫu hội thoại 3 bài
Nghe - nói theo mẫu

Học tập và tâm lý - 학습과 심리

4 câu thoại
A 샤오밍 아이들에게 칭찬을 많이 해 주면 학습 동기가 높아진다고 하잖아요? Người ta bảo nếu khen ngợi trẻ nhiều thì động cơ học tập sẽ tăng cao phải không?
B 선생님 꼭 그런 것만은 아닙니다. 무조건 칭찬만 하고자 할 것까지는 없어요. 오히려 무분별한 칭찬은 역효과를 낼 수도 있거든요. Không hẳn là vậy đâu. Không cần thiết phải đến mức lúc nào cũng khen ngợi vô điều kiện. Trái lại, khen ngợi bừa bãi có thể gây ra tác dụng ngược
A 샤오밍 정말요? 어떻게 그럴 수 있죠? Thật á? Sao lại thế được?
B 선생님 아이가 스스로 문제를 해결해보려라치면 어른들이 너무 빨리 칭찬하고 보상해 버리곤 합니다. 그러면 아이는 칭찬받기 쉬운 일에만 몰두하게 되죠. Trẻ hễ vừa định (mỗi khi định) tự giải quyết vấn đề thì người lớn lại thường khen ngợi và tưởng thưởng quá nhanh. Khi đó trẻ sẽ chỉ vùi đầu vào những việc dễ được khen
Nghe - nói theo mẫu

뉴스 보도 - 앵커와 기자

3 câu thoại
A 앵커 (Anchor) Phóng viên Kim Min-su, hãy cho biết biểu cảm của người dân trên đường đi làm sáng thứ Hai. 김민수 기자, 월요일 출근길 표정 전해 주시죠
B 기자 (Reporter) Vâng, tôi đang có mặt tại trạm xe buýt ga Seoul. Ngay từ sáng sớm đã có rất đông người dân... 네, 저는 서울역 버스정류장에 나와 있습니다...
A (Trong một tình huống khác) 앵커 Đêm qua tuyết rơi dày khiến đường sá đóng băng và trơn trượt. Có vẻ như người dân đi làm đang phải cẩn trọng từng bước chân. 밤새 눈이 많이 내린 데다가 쌓인 눈이 얼어붙어 길이 매우 미끄럽습니다. 시민들은 행여 눈길에 넘어질세라 한발 한발 조심스럽게 내딛고 있는 상황입니다
Nghe - nói theo mẫu

Tâm lý con người - 사람의 심리

4 câu thoại
A 유진 어제 '보이지 않는 고릴라'라는 심리 실험 영상을 봤는데 정말 충격적이었어요. Hôm qua tớ xem video thực nghiệm tâm lý 'Gorilla vô hình', thực sự rất sốック
B 스티븐 저도 알아요. 사람들이 패스 횟수에 집중하느라 고릴라가 지나가는 걸 전혀 알아차리지 못했죠. Tớ cũng biết. Mọi người vì mải tập trung vào số lượt chuyền bóng nên hoàn toàn không nhận ra việc con Gorilla đi ngang qua
A 유진 네. 우리가 아무리 주의력이 뛰어나다고 쳐도, 스스로 보고 싶은 것만 보는 경향이 있다는 걸 보여준 거예요. Ừ. Điều đó cho thấy cho dù chúng ta có khả năng chú ý xuất sắc đi chăng nữa, con người vẫn có khuynh hướng chỉ nhìn thấy những gì mình muốn nhìn
B 스티븐 맞아요. 자신의 인지 능력이 완벽하다고 믿지만, 사실 우리의 뇌가 모든 정보를 다 처리할 리가 만무하니까요. Đúng vậy. Dù ta tin rằng năng lực nhận thức của mình là hoàn hảo, nhưng thực tế không đời nào (hoàn toàn không có chuyện) não bộ của chúng ta xử lý được mọi thông tin
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 샤오밍 Người ta bảo nếu khen ngợi trẻ nhiều thì động cơ học tập sẽ tăng cao phải không?
B 선생님 Không hẳn là vậy đâu. Không cần thiết phải đến mức lúc nào cũng khen ngợi vô điều kiện. Trái lại, khen ngợi bừa bãi có thể gây ra tác dụng ngược
A 샤오밍 Thật á? Sao lại thế được?
B 선생님 Trẻ hễ vừa định (mỗi khi định) tự giải quyết vấn đề thì người lớn lại thường khen ngợi và tưởng thưởng quá nhanh. Khi đó trẻ sẽ chỉ vùi đầu vào những việc dễ được khen
A 앵커 (Anchor) 김민수 기자, 월요일 출근길 표정 전해 주시죠
B 기자 (Reporter) 네, 저는 서울역 버스정류장에 나와 있습니다...
A (Trong một tình huống khác) 앵커 밤새 눈이 많이 내린 데다가 쌓인 눈이 얼어붙어 길이 매우 미끄럽습니다. 시민들은 행여 눈길에 넘어질세라 한발 한발 조심스럽게 내딛고 있는 상황입니다
B 유진 Hôm qua tớ xem video thực nghiệm tâm lý 'Gorilla vô hình', thực sự rất sốック
A 스티븐 Tớ cũng biết. Mọi người vì mải tập trung vào số lượt chuyền bóng nên hoàn toàn không nhận ra việc con Gorilla đi ngang qua
B 유진 Ừ. Điều đó cho thấy cho dù chúng ta có khả năng chú ý xuất sắc đi chăng nữa, con người vẫn có khuynh hướng chỉ nhìn thấy những gì mình muốn nhìn
A 스티븐 Đúng vậy. Dù ta tin rằng năng lực nhận thức của mình là hoàn hảo, nhưng thực tế không đời nào (hoàn toàn không có chuyện) não bộ của chúng ta xử lý được mọi thông tin
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "데모" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Hội thoại Tranh biện với Lập luận và Căn cứ
4 câu đọc
Ủng hộ
"격려나 보상이 긍정적인 효과가 있다."
Việc khích lệ hay phần thưởng mang lại hiệu quả tích cực
Phản biện
"칭찬을 하면 일을 더 적극적으로 하게 된다... 그러나..."
Dù việc khen ngợi khiến người ta làm việc tích cực hơn... nhưng...
Tình huống tranh biện
Quy định phân loại độ tuổi xem phim (영화 심의), Cấm thanh thiếu niên dùng mạng xã hội
SNS 규제 예정
Mẫu lập luận sắc bén
"제가 생각하기에는 영화가 대중에게 공개되기 전에 미리 내용을 확인하고 규제하는 것은 꼭 필요한 일인 것 같습니다."
Theo tôi, việc kiểm tra trước nội dung và đưa ra quy định kiểm duyệt trước khi phim ra mắt công chúng là điều vô cùng cần thiết
Từ trong bài đọc
격려(激勵)하다 · Động viên, khích lệ
구사(驅使)하다 · Sử dụng thành thạo
능숙(能熟)하다 · Điêu luyện, thuần thục
더디다 · Chậm chạp
도전(挑戰)하다 · Thử thách, đương đầu
모국어(母國語) · Tiếng mẹ đẻ
보상(報償)하다 · Bồi thường, ban thưởng
분류(分類)하다 · Phân loại
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Hội thoại Tranh biện với Lập luận và Căn cứ
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Hội thoại Tranh biện với Lập luận và Căn cứ" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 오랜만에 이불 빨래를 할라치면 꼭 비가 와요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "데모" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "구사(驅使)하다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "인지 능력(認知能力)" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "정권 교체(政權交替)" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "왜곡(歪曲)하다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나이가 든 후에 어떤 외국어를 _____ 많은 노력이 필요하다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 경력 사원은 신입 사원들보다 업무 처리에 _____.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____을 통해 사람의 마음을 연구할 수 있다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그는 자신의 이론을 설명한 후 청중들이 이해할 수 있도록 _____.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 일부 재일 교포 2세들은 _____를 배우기 위해 방학이면 한국을 찾아온다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄹ 리(가) 만무하다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Ví dụ" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N에 지나지 않다" là gì?