13

한국 사회의 문제

Vấn đề xã hội Hàn Quốc

Nhóm
Nhóm từ vựng

한국 사회의 문제

50 từ
가치관(價値觀)
[가치관]
Giá trị quan, nhân sinh quan
집안일은 여자가 해야 한다는 남성 중심적인 가치관이 아직도 사라지지 않고 있다.
경쟁력(競爭力)을 갖추다
[경쟁녁]
Có năng lực cạnh tranh
우리 회사 제품은 성능이 뛰어날 뿐만 아니라 가격도 비싸지 않아서 어느 회사의 제품과 비교해 봐도 경쟁력을 갖추고 있다.
부실(不實)하다
[부실하다]
Yếu kém, thiếu sót, không đầy đủ
새로 나온 요리책은 겉표지는 화려하지만 내용이 부실해서 그런지 인기가 없다.
사고력(思考力)을 기르다
[사고력]
Nuôi dưỡng tư duy/khả năng suy nghĩ
우리 학교에서는 학생들의 사고력을 기르기 위해 신문과 책을 읽게 하고 이를 바탕으로 토론 수업을 하고 있다.
사원 연수(社員硏修)
[사원년수]
Đào tạo nhân viên
올해 우리 회사의 신입 사원 연수를 내일부터 열흘 동안 실시할 예정이다.
스펙을 쌓다
[스펙을 싸타]
Tích lũy chứng chỉ, kỹ năng (spec)
요즘 대학생들은 전공 공부보다는 취업에 필요한 좋은 학점, 어학 점수, 자격증 등 스펙을 쌓기 위해 열심히 노력하는 것 같다.
실무 능력(實務能力)
[실무 능녁]
Năng lực làm việc thực tế
평사원 출신인 우리 회사 사장님은 경험이 풍부하고 실무 능력이 뛰어나다는 평가를 받고 있다.
인성 교육(人性敎育)
[인성 교육]
Giáo dục nhân cách
학생들에게 성적만을 강조하고 인성 교육을 하지 않는다면 자기만 잘되려고 하는 이기적인 사람이 될 것이다.
인재(人材)를 양성(養成)하다
[인재]
Đào tạo nhân tài
우리 대학에서는 사회에 필요한 인재를 양성하기 위해 노력하고 있다.
전문성(專門性)을 갖추다
[전문썽]
Trang bị tính chuyên môn
어떤 분야에서 성공하려면 뛰어난 실력과 전문성을 갖추는 것이 중요하다.
지식(知識)을 습득(習得)하다
[지시글 습뜨카다]
Lĩnh hội, tiếp thu kiến thức
우리 병원에서는 예비 부모들을 대상으로 <1일 부모 교실>을 열어 육아에 대한 기본적인 지식을 습득할 수 있도록 돕고 있다.
진리(眞理)를 탐구(探究)하다
[질리를 탐구하다]
Khám phá, nghiên cứu chân lý
대학은 이익이나 목적을 따지지 않고 진리를 탐구하는 곳이다.
창의력(創意力)
[창의력/창이력]
Sức sáng tạo
우리 회사는 교과서적 지식을 가진 사람보다 창의력을 가진 사람을 필요로 합니다.
채용(採用)하다
[채용하다]
Tuyển dụng
신문을 읽다가 대기업에서 주부 사원을 채용한다는 광고를 보게 되었다.
취업률(就業率)
[취엄뉼]
Tỷ lệ có việc làm
대학 졸업자 중 여성보다 남성의 취업률이 더 높은 편이다.
인사(人事)
[인사]
Nhân sự
박 부장은 회사에서 인사를 담당하고 있어서 사람을 잘 다루고 평가할 수 있다.
치열(熾烈)하다
[치열하다]
Khốc liệt, gay gắt
한국은 대학 입시 경쟁이 매우 치열해 고등학교 3학년이 되면 힘들게 지낸다.
험난(險難)하다
[험난하다]
Gian nan, hiểm trở
자기 분야에서 최고가 되는 길은 매우 험난하므로 끈기를 가지고 노력하지 않으면 안 된다.
사형(死刑)
[사형]
Tử hình
끔찍한 살인과 성폭행을 저지른 범인에게 사형이 선고되었다.
체벌(體罰)
[체벌]
Hình phạt thể xác, trừng phạt
일부 학부모들은 교사의 체벌이 학생 지도에 필요하다고 생각한다.
고령화 사회(高齡化社會)
[고령화 사회]
Xã hội già hóa
대한민국이 급속도로 고령화 사회로 바뀌고 있다.
평균 수명(平均壽命)
[평균 수명]
Tuổi thọ trung bình
한국의 남녀 평균 수명은 80세 전후이니 정년 후 20년을 일 없이 연금으로만 지내야 하는 것이다.
저출산(低出産)
[저출산]
Tỷ lệ sinh thấp
미래에 저출산으로 인구가 줄어들어 노동력이 부족해질 것을 고려한다면 정년을 연장하는 것은 고령화 사회에 꼭 필요한 일이다.
노동력(勞動力)
[노동녁]
Lực lượng lao động
미래에 저출산으로 인구가 줄어들어 노동력이 부족해질 것을 고려한다면...
퇴직자(退職者)
[퇴직짜]
Người nghỉ hưu
퇴직자들 대부분이 노후를 국민연금에 의존하고 있는데...
연금(年金)
[연금]
Lương hưu, trợ cấp
한국의 상당수 근로자는 연금 지급 개시 연령인 60세 이전에 정년을 맞는다.
인건비(人件費)
[인건비]
Chi phí nhân công
기업들은 인건비 부담과 인사 적체를 이유로 정년 연장을 꺼리고 있다.
복지 비용(福祉費用)
[복찌 비용]
Chi phí phúc lợi
정년을 연장하게 되면 국가는 노인층에 들이는 복지 비용을 줄일 수 있고...
재정 부담(財政負擔)
[재정 부담]
Gánh nặng tài chính
인구 변화만큼 국가의 재정 부담이 가속화되고 있다.
노후(老後)
[노후]
Tuổi già, dưỡng lão
퇴직자들 대부분이 노후를 국민연금에 의존하고 있는데...
가속화(加速化)되다
[가소콰되다]
Bị tăng tốc, đẩy nhanh
급속한 인구 변화만큼 국가의 재정 부담이 가속화되고 있다.
국가적 손실(國家的 損失)
[국까적 손실]
Tổn thất quốc gia
일할 수 있는 나이임에도 불구하고 노동력을 활용할 수 없다는 것은 큰 국가적 손실이다.
인사 적체(人事積滯)
[인사 적체]
Sự ứ đọng/trì trệ nhân sự
기업들은 인건비 부담과 인사 적체를 이유로 정년 연장을 꺼리고 있다.
신규 채용(新規採用)
[신규 채용]
Tuyển dụng mới
장기적인 관점에서 보면 신규 채용에 영향을 주지는 않을 것이다.
일자리
[일짜리]
Việc làm, chỗ làm
신규 인력 채용이 줄어 젊은이들의 일자리가 감소할 것이라는 우려의 목소리도 있다.
은퇴(隱退)
[은퇴]
Nghỉ hưu, rút lui
고령화·저출산 시대의 가장 효과적인 해결책은 은퇴 속도를 늦추는 것이다.
생계를 꾸려 나가다
[생계를 꾸려 나가다]
Trang trải cuộc sống, mưu sinh
근로자는 자신의 힘으로 생계를 꾸려 나갈 수 있으며...
숙련(熟練)되다
[숭년되다]
Thành thục, điêu luyện
기업은 숙련된 경력 사원을 별도의 교육 없이 활용할 수 있다는 장점이 있다.
부양(扶養)하다
[부양하다]
Phụng dưỡng, chu cấp
젊은 층이 노인 인구를 부양하는 부담도 감소할 것이다.
비효율적(非效率的)이다
[비효율저기다]
Kém hiệu quả
일할 수 있는 노인층을 연금 생활자로 만드는 것은 비효율적이다.
급속도(急速度)로
[급쏙또로]
Với tốc độ chóng mặt
대한민국이 급속도로 고령화 사회로 바뀌고 있다.
초고령 사회(超高齡社會)
[초고령 사회]
Xã hội siêu già hóa
한국은 2026년에 인구의 20%가 65세 이상인 초고령 사회가 될 것으로 예상된다.
의존(依存)하다
[의존하다]
Phụ thuộc, dựa dẫm
퇴직자들 대부분이 노후를 국민연금에 의존하고 있는데...
상당수(相當數)
[상당수]
Số lượng lớn/đáng kể
한국의 상당수 근로자는 연금 지급 개시 연령인 60세 이전에 정년을 맞는다.
임금 피크제(Peak제)
[임금 피크제]
Chế độ đỉnh lương (đạt trần rồi giảm)
인건비 증가 문제는 임금 피크제로 해결할 수 있다.
우려(憂慮)
[우려]
Sự lo ngại
젊은이들의 일자리가 감소할 것이라는 우려의 목소리도 있다.
장기적(長期的)
[장기적]
Mang tính dài hạn
고작 2~3년뿐으로 장기적인 관점에서 보면 신규 채용에 영향을 주지는 않을 것이다.
재원(財源)
[재원]
Nguồn tài chính
세금을 더 걷어 재원을 마련할 수 있게 된다.
별도(別途)
[별또]
Riêng biệt, phụ thêm
기업은 숙련된 경력 사원을 별도의 교육 없이 활용할 수 있다.
수당(手當)
[수당]
Trợ cấp, phụ cấp
정부의 부족한 노인 수당 지급은 노인층에게 일자리를 제공하니만 못한 일이다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-(으)ㄴ 끝에
V-(으)ㄴ 끝에

Cấu trúc & Ý nghĩa: Sau một thời gian dài (làm V) / Cuối cùng thì...

Cách sử dụng: Nhấn mạnh sau một quá trình rất dài, gian nan, khó khăn thì cuối cùng cũng có kết quả.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
진로를 결정하지 못해 고민한 끝에 유학을 가기로 했다
Chưa quyết được tương lai, sau thời gian dài trăn trở cuối cùng đã quyết định đi du học.
2
한밤중에 두 시간 넘게 걸은 끝에 겨우 마을을 찾을 수 있었다
Giữa đêm đi bộ hơn 2 tiếng, cuối cùng cũng tìm được ngôi làng.
3
며칠 동안 밤을 새워 연구한 끝에 드디어 새로운 백신을 개발했다
Sau mấy ngày thức trắng đêm nghiên cứu, cuối cùng đã phát triển được vaccine mới.
4
수십 번의 실패를 거듭한 끝에 마침내 실험에 성공했다
Sau khi lặp lại thất bại hàng chục lần, cuối cùng đã thí nghiệm thành công.
5
긴 협상과 마라톤 회의를 한 끝에 극적으로 타협안을 이끌어 냈다
Sau thời gian dài đàm phán và họp marathon, cuối cùng đã đạt được thỏa hiệp kịch tính.
6
길고 긴 병마와 싸운 끝에 마침내 건강을 회복하셨다
Sau thời gian dài chiến đấu với bệnh tật, cuối cùng ngài ấy đã hồi phục sức khỏe.
7
한 달간의 끈질긴 추적을 한 끝에 범인을 체포했다
Sau một tháng ròng rã truy vết, cuối cùng cảnh sát đã bắt được tội phạm.
8
여러 번의 수정 작업을 거친 끝에 완벽한 보고서가 완성되었다
Sau thời gian dài trải qua nhiều lần sửa đổi, cuối cùng bản báo cáo hoàn hảo đã xong.
9
오랜 연애 기간을 거친 끝에 다음 달에 결혼식을 올리기로 했다
Sau thời gian dài yêu nhau, hai người cuối cùng quyết định tổ chức hôn lễ.
10
혹독한 훈련을 견뎌 낸 끝에 올림픽 금메달이라는 영광을 안았다
Sau thời gian dài chịu đựng huấn luyện khắc nghiệt, cuối cùng đã ôm vinh quang huy chương vàng.
어디 N뿐인가(요)? / 어디 A/V-(으)ㄹ 뿐인가(요)?
어디 N뿐인가(요)? / 어디 A/V-(으)ㄹ 뿐인가(요)?

Cấu trúc & Ý nghĩa: Đâu chỉ có N? / Đâu chỉ V? (Mà còn nhiều hơn thế).

Cách sử dụng: Câu hỏi tu từ mang ý khẳng định sự việc không chỉ giới hạn ở mức độ đó, mà còn mở rộng ra những đối tượng/phạm vi khác nghiêm trọng hơn, lớn hơn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
군 가산점제는 여자에게 차별이 된다. 어디 여자뿐인가? 장애인에게도 차별이다
Chế độ cộng điểm quân nhân là phân biệt với nữ giới. Đâu chỉ nữ giới? Nó còn là sự phân biệt với người khuyết tật.
2
영화는 청소년들에게 큰 영향을 미칩니다. 어디 영화뿐인가요? 드라마도 무시할 수 없지요
Phim ảnh ảnh hưởng lớn đến thanh thiếu niên. Đâu chỉ phim ảnh? Drama cũng không thể xem nhẹ.
3
얼음이 녹고 있다. 어디 북극뿐인가? 세계 곳곳에서 이상 기후가 나타나고 있다
Băng đang tan. Đâu chỉ Bắc Cực? Khí hậu bất thường đang xuất hiện khắp thế giới.
4
농작물 피해가 크다. 어디 농작물뿐인가요? 가옥 침수 등 재산 피해도 막심합니다
Thiệt hại nông sản rất lớn. Đâu chỉ nông sản? Ngập nhà cửa, thiệt hại tài sản cũng nặng nề.
5
스마트폰은 학업에 방해가 된다. 어디 학생들뿐인가? 직장인들의 업무 효율도 떨어뜨린다
Smartphone cản trở việc học. Đâu chỉ học sinh? Nó còn làm giảm hiệu suất công việc dân công sở.
6
저출산은 교육계에 큰 위기이다. 어디 교육계뿐인가요? 경제 전반에 타격을 줍니다
Tỷ lệ sinh thấp là khủng hoảng cho giáo dục. Đâu chỉ giáo dục? Nó giáng đòn vào toàn bộ nền kinh tế.
7
물가가 올라서 서민들의 생활이 어렵다. 어디 서민들뿐인가? 기업들도 힘들어하고 있다
Vật giá tăng khiến dân nghèo khó khăn. Đâu chỉ dân nghèo? Các doanh nghiệp cũng điêu đứng.
8
영어 공부가 중요하다. 어디 영어뿐인가요? 중국어의 중요성도 커지고 있습니다
Học tiếng Anh quan trọng. Đâu chỉ tiếng Anh? Tầm quan trọng của tiếng Trung cũng đang lớn dần.
9
이 식당은 비빔밥이 아주 맛있다. 어디 비빔밥뿐인가? 냉면과 불고기도 일품이다
Quán này cơm trộn rất ngon. Đâu chỉ cơm trộn? Mì lạnh và thịt nướng cũng là cực phẩm.
10
오염된 공기는 호흡기 질환을 유발한다. 어디 호흡기뿐인가요? 피부병의 원인이 되기도 합니다
Không khí ô nhiễm gây bệnh hô hấp. Đâu chỉ hệ hô hấp? Nó còn gây ra bệnh ngoài da.
V-느니만 못하다
V-느니만 못하다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Thà không V còn hơn / (Làm V) thì còn tệ hơn là không làm.

Cách sử dụng: Phê phán hành động V không mang lại kết quả tốt đẹp mà trái lại còn tồi tệ hơn, thà đừng làm thì tốt hơn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
진심이 없는 사과는 아예 안 하느니만 못하다
Lời xin lỗi không có chân tâm thì thà không làm còn hơn.
2
맛없는 음식을 억지로 먹는 것은 차라리 굶느니만 못하다
Miễn cưỡng ăn đồ dở tệ thì thà nhịn đói còn hơn.
3
마음에도 없는 칭찬은 상대방을 불쾌하게 하므로 안 하느니만 못해요
Lời khen không xuất phát từ đáy lòng làm người ta khó chịu, thà không khen còn hơn.
4
모르는 것을 아는 척하는 것은 솔직히 모른다고 하느니만 못하다
Ra vẻ biết những điều mình không biết thì còn tệ hơn là thành thật bảo không biết.
5
너무 늦게 도착해서 도와주는 것은 아예 안 도와주느니만 못하게 되었다
Đến trễ quá rồi mới giúp thì thà ngay từ đầu không giúp còn hơn.
6
돈을 빌려주고 욕을 먹을 바에는 차라리 안 빌려주느니만 못하다
Cho mượn tiền rồi bị chửi thì thà không cho mượn còn hơn.
7
대충대충 일을 끝내는 것은 아예 시작을 안 하느니만 못한 결과를 낳았다
Làm việc qua loa cho xong đã sinh ra kết quả thà đừng bắt đầu còn hơn.
8
피곤할 때 억지로 책을 읽는 것은 차라리 한숨 자느니만 못해요
Lúc mệt mà miễn cưỡng đọc sách thì thà ngủ một giấc còn hơn.
9
무조건적인 칭찬은 아이의 교육에 있어 매를 드느니만 못할 수 있다
Lời khen vô điều kiện trong giáo dục trẻ em có thể còn tệ hơn là dùng roi vọt.
10
겉치레로 하는 사과는 안 하느니만 못하다는 것을 알아야 한다
Phải biết rằng xin lỗi cho có hình thức thà không xin lỗi còn hơn.
V-아/어 봤자[봤댔자]
V-아/어 봤자[봤댔자]

Cấu trúc & Ý nghĩa: Dù có làm V đi nữa thì (cũng vô ích/ chẳng thay đổi được gì). --

Cách sử dụng: Đánh giá hành động ở vế trước là phí công vô ích. 봤댔자 là dạng nhấn mạnh hơn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
외국인이 사투리를 알아들어 봤자 얼마나 이해하겠어요?
Người ngoại quốc dù có nghe hiểu tiếng địa phương đi nữa thì cũng hiểu được bao nhiêu chứ?
2
시험이 내일인데 오늘 열심히 공부해 봤자 좋은 성적을 받을 리 만무하다
Thi ngày mai rồi, hôm nay dù có cắm đầu học đi nữa cũng làm gì có lý nào được điểm cao.
3
후회해 봤자 소용없으니까 앞으로 어떻게 할지 생각해 보자
Dù có hối hận cũng vô ích nên hãy nghĩ xem tới đây làm thế nào đi.
4
혼자서 아무리 노력해 봤댔자 세상의 편견을 바꾸기는 어렵다
Một mình dù có nỗ lực đến mấy đi nữa thì việc thay đổi thành kiến xã hội là rất khó.
5
지금 출발해 봤자 이미 기차는 떠나고 없을 텐데 뭣 하러 가니?
Giờ có đi đi nữa thì tàu chắc đã rời bến không còn đâu, đi làm gì?
6
돈이 아무리 많아 봤자 건강을 잃으면 다 소용없는 일이다
Dù tiền có nhiều đến đâu đi nữa, mất sức khỏe là vô dụng hết.
7
아무리 변명해 봤댔자 너의 거짓말을 믿어 줄 사람은 아무도 없어
Dù có bào chữa cỡ nào đi nữa cũng chả có ai tin lời nói dối của cậu đâu.
8
늙어서 돈을 많이 벌어 봤자 젊을 때의 건강을 되돌릴 수는 없다
Già rồi dù có kiếm nhiều tiền đi nữa cũng không thể vãn hồi sức khỏe lúc trẻ.
9
작은 기업이 대기업의 물량 공세에 맞서 봤자 계란으로 바위 치기다
Doanh nghiệp nhỏ dù có chống lại cuộc tấn công số lượng của tập đoàn lớn đi nữa cũng chỉ là lấy trứng chọi đá.
10
화를 내 봤자 나만 손해니까 그냥 참는 게 낫다
Dù có nổi giận cũng chỉ thiệt mình, cứ nhịn là tốt hơn.
Mẫu hội thoại 2 bài
Nghe - nói theo mẫu

Bản sắc của giáo dục đại học - 대학 교육의 정체성

3 câu thoại
A 샤오밍 요즘 대학생들은 진리를 탐구하기보다는 스펙을 쌓고 취업 준비에만 매달리는 것 같아요. Sinh viên đại học dạo này có vẻ chỉ chú tâm vào việc tích lũy hồ sơ (spec) và chuẩn bị xin việc hơn là khám phá chân lý
B 켈리 치열한 경쟁과 오랜 고민 끝에 나온 결과겠죠. 기업들이 요구하는 실무 능력을 무시할 수 없으니까요. Đó chắc hẳn là kết quả sau một quá trình cạnh tranh khốc liệt và trăn trở lâu dài. Vì không thể phớt lờ năng lực thực vụ (thực tế) mà các doanh nghiệp yêu cầu
A 샤오밍 이런 현상이 어디 한국 사회뿐인가요? 전 세계적으로 대학이 취업 양성소로 변질되고 있다는 비판이 많아요. Hiện tượng này đâu phải chỉ ở riêng xã hội Hàn Quốc đâu? Trên toàn thế giới có rất nhiều lời chỉ trích rằng đại học đang bị biến chất thành lò đào tạo xin việc
Nghe - nói theo mẫu

Dân số và vấn đề xã hội - 인구와 사회 문제

3 câu thoại
A 정우 고령화 사회와 저출산 문제 때문에 노동력 부족이 심각합니다. 정년을 연장해야 한다는 목소리가 높아요. Do vấn đề xã hội già hóa và tỷ lệ sinh thấp, sự thiếu hụt lực lượng lao động đang rất nghiêm trọng. Nhiều ý kiến cho rằng phải kéo dài tuổi nghỉ hưu
B 스티븐 정년을 연장해 봤자 기업의 인건비 부담만 커질 뿐 근본적인 해결책이 될 수 없어요. 청년 실업 문제를 악화시킬 수도 있고요. Dù có kéo dài tuổi nghỉ hưu đi chăng nữa thì cũng chỉ làm tăng gánh nặng chi phí nhân công cho doanh nghiệp chứ không thể là giải pháp căn bản được. Thậm chí có thể làm trầm trọng thêm vấn đề thất nghiệp ở thanh niên
A 정우 일리가 있네요. 충분한 사회적 합의 없이 섣불리 제도를 도입하는 것은 아예 안 하느니만 못한 결과를 초래할 수 있습니다. Có lý đấy. Việc vội vàng áp dụng chế độ mà không có sự đồng thuận xã hội đầy đủ có thể gây ra hậu quả thà không làm còn hơn (không bằng việc không làm)
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 샤오밍 Sinh viên đại học dạo này có vẻ chỉ chú tâm vào việc tích lũy hồ sơ (spec) và chuẩn bị xin việc hơn là khám phá chân lý
B 켈리 Đó chắc hẳn là kết quả sau một quá trình cạnh tranh khốc liệt và trăn trở lâu dài. Vì không thể phớt lờ năng lực thực vụ (thực tế) mà các doanh nghiệp yêu cầu
A 샤오밍 Hiện tượng này đâu phải chỉ ở riêng xã hội Hàn Quốc đâu? Trên toàn thế giới có rất nhiều lời chỉ trích rằng đại học đang bị biến chất thành lò đào tạo xin việc
A 정우 Do vấn đề xã hội già hóa và tỷ lệ sinh thấp, sự thiếu hụt lực lượng lao động đang rất nghiêm trọng. Nhiều ý kiến cho rằng phải kéo dài tuổi nghỉ hưu
B 스티븐 Dù có kéo dài tuổi nghỉ hưu đi chăng nữa thì cũng chỉ làm tăng gánh nặng chi phí nhân công cho doanh nghiệp chứ không thể là giải pháp căn bản được. Thậm chí có thể làm trầm trọng thêm vấn đề thất nghiệp ở thanh niên
A 정우 Có lý đấy. Việc vội vàng áp dụng chế độ mà không có sự đồng thuận xã hội đầy đủ có thể gây ra hậu quả thà không làm còn hơn (không bằng việc không làm)
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "임금 피크제(Peak제)" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기

Đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài

Viết 3-5 câu dùng từ vựng và ngữ pháp của Bài 13.

예: 진로를 결정하지 못해 고민한 끝에 유학을 가기로 했다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "임금 피크제(Peak제)" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "가치관(價値觀)" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "은퇴(隱退)" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "전문성(專門性)을 갖추다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "인재(人材)를 양성(養成)하다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 평사원 출신인 우리 회사 사장님은 경험이 풍부하고 _____이 뛰어나다는 평가를 받고 있다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 집안일은 여자가 해야 한다는 남성 중심적인 _____이 아직도 사라지지 않고 있다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 한국의 상당수 근로자는 _____ 지급 개시 연령인 60세 이전에 정년을 맞는다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 대학 졸업자 중 여성보다 남성의 _____이 더 높은 편이다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 신문을 읽다가 대기업에서 주부 사원을 _____ 광고를 보게 되었다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-아/어 봤자[봤댔자]" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "어디 N뿐인가(요)? / 어디 A/V-(으)ㄹ 뿐인가(요)?" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄴ 끝에" là gì?