14

한국의 정치와 경제

Chính trị và Kinh tế Hàn Quốc

Nhóm
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG VỀ CHÍNH TRỊ & DÂN CHỦ HÓA

11 từ
독재(獨裁) 정권
[독째 정꿘]
Chính quyền độc tài
한국은 과거 독재 정권에 맞서 민주화를 이룩했다.
민주화(民主化) 운동
[민주화 운동]
Phong trào dân chủ hóa
1980년대에는 전국적으로 민주화 운동이 거세게 일어났다.
항쟁(抗爭)
[항쟁]
Cuộc kháng tranh, khởi nghĩa
6월 민주 항쟁은 한국 현대사의 중요한 전환점이 되었다.
쿠데타를 일으키다
[쿠데타를 이르키다]
Gây ra đảo chính (Coup d'état)
군인들이 무력으로 쿠데타를 일으켜 정권을 잡았다.
정권 교체(政權交替)
[정꿘 교체]
Sự chuyển giao/thay đổi chính quyền
평화적인 선거를 통해 정권 교체가 이루어졌다.
탄압(彈壓)하다
[타나파다]
Đàn áp, trấn áp
독재자는 자신을 반대하는 세력을 무자비하게 탄압했다.
언론 통제(言論統制)
[얼론 통제]
Kiểm soát truyền thông, bưng bít thông tin
정부는 국민의 눈과 귀를 막기 위해 언론 통제를 실시했다.
시위(示威)
[시위 / 데모]
Cuộc biểu tình
거리에 모인 시민들이 평화 시위를 벌이고 있다.
데모
[시위 / 데모]
Cuộc biểu tình
거리에 모인 시민들이 평화 시위를 벌이고 있다.
투쟁(鬪爭)하다
[투쟁하다]
Đấu tranh
노동자들은 자신들의 권리를 되찾기 위해 끝까지 투쟁했다.
부패(腐敗)하다
[부패하다]
Tham nhũng, mục nát
부패한 정치인들은 결국 국민들의 심판을 받게 된다.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG VỀ KINH TẾ & TĂNG TRƯỞNG

11 từ
경제 개발 5개년 계획
[경제 개발 오개년 계훽]
Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm
1960년대부터 시작된 경제 개발 5개년 계획으로 경제가 성장했다.
한강(漢江)의 기적(奇跡)
[한강의 기적/항강에 기적]
Kỳ tích sông Hàn
전쟁의 폐허 속에서 이룩한 한국의 눈부신 경제 성장을 '한강의 기적'이라 부른다.
경공업
[경공업 / 중화학 꽁업]
Công nghiệp nhẹ
가발, 신발 등을 만드는 경공업에서 점차 중화학 공업으로 발전했다.
중화학 공업
[경공업 / 중화학 꽁업]
Công nghiệp nặng và hóa chất
가발, 신발 등을 만드는 경공업에서 점차 중화학 공업으로 발전했다.
수출 주도형(輸出主導型)
[수출 주도형]
Định hướng xuất khẩu
한국은 지하자원이 부족하여 수출 주도형 경제 성장 정책을 채택했다.
외환 위기(外換危機)
[외환 위기/웨환 위기]
Khủng hoảng ngoại hối
1997년 한국은 심각한 외환 위기를 맞아 IMF에 구제 금융을 신청했다.
구제 금융(救濟金融)
[구제 금융]
Khoản vay cứu trợ
IMF로부터 구제 금융을 받아 국가 부도 사태를 막았다.
구조 조정(構造調整)
[구조 조정]
Tái cấu trúc, tinh giảm biên chế
경제 위기를 극복하기 위해 많은 기업들이 대규모 구조 조정을 실시했다.
양극화(兩極化) 현상
[양그콰 현상]
Hiện tượng phân hóa hai cực (giàu - nghèo)
경제 성장 이후 부유층과 빈곤층의 양극화 현상이 심화되었다.
비정규직(非正規職)
[비정규직]
Lao động không chính thức, thời vụ
비정규직 근로자들의 고용 불안과 저임금 문제가 사회적 이슈로 떠올랐다.
우여곡절(迂餘曲折)을 겪다
[우여곡쩌를 격따]
Trải qua những thăng trầm, khúc chiết
한국 경제는 수많은 우여곡절을 겪으며 오늘날의 선진국 대열에 올랐다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-(으)랴 V-(으)랴
V-(으)랴 V-(으)랴

Cấu trúc & Ý nghĩa: Nào là V1, nào là V2 (nên bận rộn/không có thời gian).

Cách sử dụng: Liệt kê hai công việc phải làm đồng thời, diễn tả sự bận rộn tối mắt tối mũi.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
직장에서 일하랴 집에서 아이를 돌보랴 쉴 틈이 없다
Nào là làm việc ở công ty, nào là chăm con ở nhà, không có lúc nào nghỉ ngơi.
2
대학생들은 취업 준비 하랴 기말고사 공부하랴 눈코 뜰 새 없이 바쁩니다
Sinh viên nào là chuẩn bị xin việc, nào là học thi cuối kỳ bận tối mắt tối mũi.
3
웨딩 촬영 하랴 신혼집 알아보랴 정신이 하나도 없어요
Nào là chụp ảnh cưới, nào là đi tìm nhà tân hôn, chả còn đầu óc gì cả.
4
이번 주말에는 집안일 하랴 손님 맞이하랴 정말 피곤했다
Cuối tuần này nào là làm việc nhà, nào là đón khách thật sự rất mệt.
5
한국어 배우랴 아르바이트 하랴 하루 24시간이 모자랄 지경이다
Nào là học tiếng Hàn, nào là làm thêm, một ngày 24 tiếng sắp không đủ.
6
명절에는 음식 장만하랴 친척들 챙기랴 몸이 열 개라도 모자란다
Ngày lễ nào là chuẩn bị đồ ăn, nào là chăm lo họ hàng, có 10 cái thân cũng không đủ.
7
남편 출근 시키랴 아이들 학교 보내랴 전쟁이 따로 없다
Nào là cho chồng đi làm, nào là đưa con đi học, đúng là chiến tranh.
8
물건 팔랴 직원들 관리하랴 정말 고생이 많았습니다
Nào là bán hàng, nào là quản lý nhân viên nên cực kỳ vất vả.
9
이사를 하느라 짐 싸랴 청소하랴 녹초가 되었다
Chuyển nhà nào là gói ghém đồ đạc, nào là dọn dẹp nên kiệt sức luôn.
10
외로움도 견디랴 학업도 따라가랴 유학생들은 대단한 사람들이다
Nào là chịu đựng cô đơn, nào là theo kịp việc học, du học sinh quả là tuyệt vời.
V-(으)ㄹ세라
V-(으)ㄹ세라

Cấu trúc & Ý nghĩa: Vì sợ rằng sẽ V / E rằng sẽ V (nên...)

Cách sử dụng: Thể hiện sự lo lắng, sợ hãi rằng một việc không mong muốn (vế trước) sẽ xảy ra, nên đã thực hiện một hành động cẩn thận/phòng ngừa (vế sau).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
행여나 비밀이 새어 나갈세라 방음벽까지 설치했다
Sợ rằng bí mật bị rò rỉ nên đã lắp cả tường cách âm.
2
아이가 잠에서 깰세라 발소리를 죽여 가며 조심조심 걸어 다녔다
E rằng đứa bé tỉnh giấc nên cố tình dìm tiếng bước chân đi lại cẩn thận.
3
케이크가 망가질세라 상자를 두 손으로 꼭 안고 조심해서 들고 갔다
Sợ chiếc bánh bị hỏng nên ôm chặt hộp bằng hai tay mang đi cẩn thận.
4
약속 시간에 늦을세라 평소보다 한 시간이나 일찍 집을 나섰다
Nhỡ e rằng trễ giờ hẹn nên đã rời nhà sớm tận 1 tiếng.
5
비싼 옷에 얼룩이 묻을세라 음식을 먹을 때마다 앞치마를 둘렀다
Sợ áo đắt tiền bị dính vết bẩn nên mỗi lần ăn đều quấn tạp dề.
6
작전이 상대 팀에게 들킬세라 선수들에게 입단속을 시켰다
E rằng chiến thuật bị đội bạn phát hiện nên bắt các cầu thủ phải ngậm miệng.
7
어머니가 추우실세라 이불을 두 겹이나 덮어 드렸다
Sợ mẹ bị lạnh nên tôi đã đắp cho mẹ tận 2 lớp chăn.
8
내 실수가 사장님 귀에 들어갈세라 가슴을 졸이며 하루하루를 보냈다
E rằng lỗi lầm lọt đến tai giám đốc nên ngày nào cũng nơm nớp lo sợ.
9
스마트폰을 바닥에 떨어뜨릴세라 두 손으로 꽉 쥐고 다녔다
Sợ rớt cái smartphone xuống sàn nên cầm chặt hai tay đi lại.
10
비가 와서 새로 한 머리가 망가질세라 우산을 깊숙이 쓰고 걸었다
Sợ mưa làm hỏng kiểu tóc mới nên che ô chúi sâu đi bộ.
N을/를 불문하고
N을/를 불문하고

Cấu trúc & Ý nghĩa: Bất luận là N / Không phân biệt N / Bất kể N...

Cách sử dụng: Phía trước thường là các từ trái nghĩa: 남녀노소 (nam nữ già trẻ), 주야 (ngày đêm), 지위고하 (địa vị cao thấp).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이 공원은 남녀노소를 불문하고 모두에게 사랑받는 휴식처입니다
Công viên này bất luận nam nữ già trẻ, được mọi người yêu mến.
2
우리 회사는 학력과 나이를 불문하고 실력만으로 신입 사원을 채용합니다
Công ty chúng tôi không phân biệt học vấn và tuổi tác, tuyển dụng chỉ bằng thực lực.
3
K팝은 국적과 인종을 불문하고 전 세계인들이 즐기는 대중문화가 되었다
K-pop bất luận quốc tịch và chủng tộc, trở thành văn hóa đại chúng của thế giới.
4
지위 고하를 불문하고 법을 어긴 사람은 처벌을 받아야 한다
Bất kể địa vị cao hay thấp, ai vi phạm pháp luật cũng phải chịu hình phạt.
5
경찰은 주야를 불문하고 도주한 범인을 잡기 위해 수사에 매달렸다
Cảnh sát bất luận ngày đêm bám sát điều tra để bắt tên tội phạm lẩn trốn.
6
이유 여하를 불문하고 횡령한 직원은 즉시 해고 조치하겠습니다
Không cần biết lý do thế nào, nhân viên thụt két sẽ bị sa thải ngay lập tức.
7
계절을 불문하고 제주도는 항상 관광객들로 붐비는 아름다운 섬이다
Bất kể mùa nào, đảo Jeju luôn là hòn đảo xinh đẹp tấp nập khách du lịch.
8
전공을 불문하고 대학생이라면 누구나 지원할 수 있는 장학금 제도가 신설되었다
Học bổng mới được thiết lập mà bất luận chuyên ngành nào cũng có thể ứng tuyển.
9
시간과 장소를 불문하고 고객의 호출이 있으면 달려가는 것이 기본이다
Bất luận thời gian và địa điểm, hễ khách gọi là chạy tới là điều cơ bản.
10
과거의 실수를 불문하고 성실히 일할 사람에게 다시 기회를 주고자 합니다
Bất luận lỗi lầm quá khứ, chúng tôi muốn trao cơ hội lại cho người thành thật.
V-(으)ㄴ/는 이상
V-(으)ㄴ/는 이상

Cấu trúc & Ý nghĩa: Một khi đã V thì... / Đã V thì (chắc chắn/phải...) --

Cách sử dụng: Khi tình huống ở vế trước đã định sẵn, thì việc thực hiện vế sau là điều tất yếu, hợp lý hoặc bắt buộc.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
내가 이 회사의 책임자인 이상 이번 실패는 내 탓이다
Một khi tôi đã là người chịu trách nhiệm thì sự thất bại này hoàn toàn là lỗi của tôi.
2
계약서에 서명한 이상 약속은 반드시 지켜야 합니다
Một khi đã ký hợp đồng thì nhất định phải giữ đúng hẹn.
3
기왕에 칼을 뽑은 이상 여기서 멈출 수는 없다
Đã lỡ rút gươm ra rồi thì không thể dừng ở đây được.
4
연예인인 이상 어느 정도 사생활 침해는 감수해야 한다
Một khi đã là nghệ sĩ thì phải chấp nhận bị xâm phạm đời tư ở mức độ nào đó.
5
일단 시작한 이상 힘들다고 중도에 포기하지 말고 끝까지 최선을 다하자
Một khi đã bắt đầu thì đừng bỏ cuộc giữa chừng, hãy cố hết sức đến cùng.
6
유죄 판결이 내려진 이상 그는 더 이상 결백을 주장할 수 없다
Một khi tòa án đã phán quyết có tội thì hắn không thể chủ trương mình trong sạch được nữa.
7
우리가 부부의 연을 맺고 가족이 된 이상 평생 함께해야 한다
Một khi chúng ta đã kết duyên vợ chồng thì phải đồng hành cả đời.
8
학생 신분인 이상 학업에 충실하는 것이 가장 기본적인 본분이다
Một khi đã mang thân phận học sinh thì trung thành với việc học là bổn phận cơ bản nhất.
9
진실을 알게 된 이상 침묵하고 있는 것은 범죄에 동조하는 것과 같다
Một khi đã biết được sự thật thì việc im lặng cũng giống như đồng lõa với tội ác.
10
환경 오염의 심각성을 깨달은 이상 일회용품 사용을 줄여야겠다
Một khi đã nhận thức được độ nghiêm trọng của ô nhiễm thì phải giảm đồ dùng một lần.
Mẫu hội thoại 2 bài
Nghe - nói theo mẫu

Chính trị và Dân chủ hóa - 한국의 정치와 민주화

4 câu thoại
A 알리 한국의 민주화 과정은 정말 인상적입니다. 짧은 시간에 민주주의를 이룩했잖아요. Alli: Quá trình dân chủ hóa của Hàn Quốc thực sự rất ấn tượng. Họ đã đạt được nền dân chủ chỉ trong một thời gian ngắn
B 정우 네, 수많은 시민들의 희생이 있었기에 가능했습니다. 과거 독재 정권에 맞서 시위하랴 민주주의를 외치랴 국민들이 정말 고생이 많았죠. Jeong-woo: Vâng, điều đó có được là nhờ sự hy sinh của vô số người dân. Trước đây, người dân đã rất vất vả vừa phải (vừa lo) biểu tình chống lại chính quyền độc tài, vừa phải kêu gọi dân chủ
A 알리 억압적인 분위기 속에서 혹시라도 정부에 끌려갈세라 늘 불안에 떨면서도 뜻을 굽히지 않은 분들이 대단합니다. Alli: Những người dù luôn nơm nớp lo sợ nhỡ đâu / e rằng sẽ bị chính phủ bắt đi trong bầu không khí đàn áp, nhưng vẫn không khuất phục ý chí, thật đáng khâm phục
B 정우 맞습니다. 그런 역사가 있었기에 오늘날 우리가 자유를 누릴 수 있는 것이지요. Jeong-woo: Đúng vậy. Có lịch sử đó nên ngày nay chúng ta mới được tận hưởng tự do
Nghe - nói theo mẫu

Kinh tế và quá trình trưởng thành - 한국의 경제와 성장 과정

4 câu thoại
A 켈리 한국은 '한강의 기적'이라고 불릴 만큼 경제가 눈부시게 발전했습니다. 그 원동력이 무엇이라고 생각하세요? Kelly: Kinh tế Hàn Quốc đã phát triển một cách rực rỡ đến mức được gọi là 'Kỳ tích sông Hàn'. Anh nghĩ động lực của nó là gì?
B 스티븐 남녀노소를 불문하고 온 국민이 가난을 극복하기 위해 밤낮없이 일한 결과이지요. 높은 교육열도 큰 역할을 했고요. Steven: Đó là kết quả của việc toàn dân, bất luận (không phân biệt) già trẻ gái trai đã làm việc ngày đêm để vượt qua cái nghèo. Nhiệt huyết giáo dục cao cũng đóng vai trò lớn
A 켈리 하지만 단기간에 급성장하는 과정에서 빈부 격차나 부실 공사 같은 부작용도 생겼습니다. Kelly: Nhưng trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng ở thời gian ngắn, cũng đã nảy sinh những tác dụng phụ như khoảng cách giàu nghèo hay thi công kém chất lượng/yếu kém
B 스티븐 맞습니다. 이미 경제 선진국에 진입한 이상 이제는 경제 성장 수치에만 매달릴 것이 아니라 복지와 분배, 그리고 안전에도 신경을 써야 합니다. Steven: Đúng vậy. Một khi đã (Đã / Chừng nào đã) bước vào hàng ngũ các nước phát triển về kinh tế thì bây giờ không nên chỉ bám víu vào các con số tăng trưởng kinh tế mà còn phải quan tâm đến phúc lợi, sự phân phối và cả an toàn nữa
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 알리 Alli: Quá trình dân chủ hóa của Hàn Quốc thực sự rất ấn tượng. Họ đã đạt được nền dân chủ chỉ trong một thời gian ngắn
B 정우 Jeong-woo: Vâng, điều đó có được là nhờ sự hy sinh của vô số người dân. Trước đây, người dân đã rất vất vả vừa phải (vừa lo) biểu tình chống lại chính quyền độc tài, vừa phải kêu gọi dân chủ
A 알리 Alli: Những người dù luôn nơm nớp lo sợ nhỡ đâu / e rằng sẽ bị chính phủ bắt đi trong bầu không khí đàn áp, nhưng vẫn không khuất phục ý chí, thật đáng khâm phục
B 정우 Jeong-woo: Đúng vậy. Có lịch sử đó nên ngày nay chúng ta mới được tận hưởng tự do
A 켈리 Kelly: Kinh tế Hàn Quốc đã phát triển một cách rực rỡ đến mức được gọi là 'Kỳ tích sông Hàn'. Anh nghĩ động lực của nó là gì?
B 스티븐 Steven: Đó là kết quả của việc toàn dân, bất luận (không phân biệt) già trẻ gái trai đã làm việc ngày đêm để vượt qua cái nghèo. Nhiệt huyết giáo dục cao cũng đóng vai trò lớn
A 켈리 Kelly: Nhưng trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng ở thời gian ngắn, cũng đã nảy sinh những tác dụng phụ như khoảng cách giàu nghèo hay thi công kém chất lượng/yếu kém
B 스티븐 Steven: Đúng vậy. Một khi đã (Đã / Chừng nào đã) bước vào hàng ngũ các nước phát triển về kinh tế thì bây giờ không nên chỉ bám víu vào các con số tăng trưởng kinh tế mà còn phải quan tâm đến phúc lợi, sự phân phối và cả an toàn nữa
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "경공업" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기

Đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài

Viết 3-5 câu dùng từ vựng và ngữ pháp của Bài 14.

예: 직장에서 일하랴 집에서 아이를 돌보랴 쉴 틈이 없다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "경공업" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "부패(腐敗)하다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "비정규직(非正規職)" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "투쟁(鬪爭)하다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "구조 조정(構造調整)" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 거리에 모인 시민들이 평화 _____를 벌이고 있다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 가발, 신발 등을 만드는 _____에서 점차 중화학 공업으로 발전했다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 1980년대에는 전국적으로 _____이 거세게 일어났다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 1997년 한국은 심각한 _____를 맞아 IMF에 구제 금융을 신청했다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 한국 경제는 수많은 _____ 오늘날의 선진국 대열에 올랐다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄹ세라" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)랴 V-(으)랴" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄴ/는 이상" là gì?