Cấu trúc & Ý nghĩa: Nào là V1, nào là V2 (nên bận rộn/không có thời gian).
Cách sử dụng: Liệt kê hai công việc phải làm đồng thời, diễn tả sự bận rộn tối mắt tối mũi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
직장에서 일하랴 집에서 아이를 돌보랴 쉴 틈이 없다
Nào là làm việc ở công ty, nào là chăm con ở nhà, không có lúc nào nghỉ ngơi.
2
대학생들은 취업 준비 하랴 기말고사 공부하랴 눈코 뜰 새 없이 바쁩니다
Sinh viên nào là chuẩn bị xin việc, nào là học thi cuối kỳ bận tối mắt tối mũi.
3
웨딩 촬영 하랴 신혼집 알아보랴 정신이 하나도 없어요
Nào là chụp ảnh cưới, nào là đi tìm nhà tân hôn, chả còn đầu óc gì cả.
4
이번 주말에는 집안일 하랴 손님 맞이하랴 정말 피곤했다
Cuối tuần này nào là làm việc nhà, nào là đón khách thật sự rất mệt.
5
한국어 배우랴 아르바이트 하랴 하루 24시간이 모자랄 지경이다
Nào là học tiếng Hàn, nào là làm thêm, một ngày 24 tiếng sắp không đủ.
6
명절에는 음식 장만하랴 친척들 챙기랴 몸이 열 개라도 모자란다
Ngày lễ nào là chuẩn bị đồ ăn, nào là chăm lo họ hàng, có 10 cái thân cũng không đủ.
7
남편 출근 시키랴 아이들 학교 보내랴 전쟁이 따로 없다
Nào là cho chồng đi làm, nào là đưa con đi học, đúng là chiến tranh.
8
물건 팔랴 직원들 관리하랴 정말 고생이 많았습니다
Nào là bán hàng, nào là quản lý nhân viên nên cực kỳ vất vả.
9
이사를 하느라 짐 싸랴 청소하랴 녹초가 되었다
Chuyển nhà nào là gói ghém đồ đạc, nào là dọn dẹp nên kiệt sức luôn.
10
외로움도 견디랴 학업도 따라가랴 유학생들은 대단한 사람들이다
Nào là chịu đựng cô đơn, nào là theo kịp việc học, du học sinh quả là tuyệt vời.
V-(으)ㄹ세라
V-(으)ㄹ세라
Cấu trúc & Ý nghĩa: Vì sợ rằng sẽ V / E rằng sẽ V (nên...)
Cách sử dụng: Thể hiện sự lo lắng, sợ hãi rằng một việc không mong muốn (vế trước) sẽ xảy ra, nên đã thực hiện một hành động cẩn thận/phòng ngừa (vế sau).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
행여나 비밀이 새어 나갈세라 방음벽까지 설치했다
Sợ rằng bí mật bị rò rỉ nên đã lắp cả tường cách âm.
2
아이가 잠에서 깰세라 발소리를 죽여 가며 조심조심 걸어 다녔다
E rằng đứa bé tỉnh giấc nên cố tình dìm tiếng bước chân đi lại cẩn thận.
3
케이크가 망가질세라 상자를 두 손으로 꼭 안고 조심해서 들고 갔다
Sợ chiếc bánh bị hỏng nên ôm chặt hộp bằng hai tay mang đi cẩn thận.
4
약속 시간에 늦을세라 평소보다 한 시간이나 일찍 집을 나섰다
Nhỡ e rằng trễ giờ hẹn nên đã rời nhà sớm tận 1 tiếng.
5
비싼 옷에 얼룩이 묻을세라 음식을 먹을 때마다 앞치마를 둘렀다
Sợ áo đắt tiền bị dính vết bẩn nên mỗi lần ăn đều quấn tạp dề.
6
작전이 상대 팀에게 들킬세라 선수들에게 입단속을 시켰다
E rằng chiến thuật bị đội bạn phát hiện nên bắt các cầu thủ phải ngậm miệng.
7
어머니가 추우실세라 이불을 두 겹이나 덮어 드렸다
Sợ mẹ bị lạnh nên tôi đã đắp cho mẹ tận 2 lớp chăn.
8
내 실수가 사장님 귀에 들어갈세라 가슴을 졸이며 하루하루를 보냈다
E rằng lỗi lầm lọt đến tai giám đốc nên ngày nào cũng nơm nớp lo sợ.
9
스마트폰을 바닥에 떨어뜨릴세라 두 손으로 꽉 쥐고 다녔다
Sợ rớt cái smartphone xuống sàn nên cầm chặt hai tay đi lại.
10
비가 와서 새로 한 머리가 망가질세라 우산을 깊숙이 쓰고 걸었다
Sợ mưa làm hỏng kiểu tóc mới nên che ô chúi sâu đi bộ.
N을/를 불문하고
N을/를 불문하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Bất luận là N / Không phân biệt N / Bất kể N...
Cách sử dụng: Phía trước thường là các từ trái nghĩa: 남녀노소 (nam nữ già trẻ), 주야 (ngày đêm), 지위고하 (địa vị cao thấp).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이 공원은 남녀노소를 불문하고 모두에게 사랑받는 휴식처입니다
Công viên này bất luận nam nữ già trẻ, được mọi người yêu mến.
2
우리 회사는 학력과 나이를 불문하고 실력만으로 신입 사원을 채용합니다
Công ty chúng tôi không phân biệt học vấn và tuổi tác, tuyển dụng chỉ bằng thực lực.
3
K팝은 국적과 인종을 불문하고 전 세계인들이 즐기는 대중문화가 되었다
K-pop bất luận quốc tịch và chủng tộc, trở thành văn hóa đại chúng của thế giới.
4
지위 고하를 불문하고 법을 어긴 사람은 처벌을 받아야 한다
Bất kể địa vị cao hay thấp, ai vi phạm pháp luật cũng phải chịu hình phạt.
5
경찰은 주야를 불문하고 도주한 범인을 잡기 위해 수사에 매달렸다
Cảnh sát bất luận ngày đêm bám sát điều tra để bắt tên tội phạm lẩn trốn.
6
이유 여하를 불문하고 횡령한 직원은 즉시 해고 조치하겠습니다
Không cần biết lý do thế nào, nhân viên thụt két sẽ bị sa thải ngay lập tức.
7
계절을 불문하고 제주도는 항상 관광객들로 붐비는 아름다운 섬이다
Bất kể mùa nào, đảo Jeju luôn là hòn đảo xinh đẹp tấp nập khách du lịch.
8
전공을 불문하고 대학생이라면 누구나 지원할 수 있는 장학금 제도가 신설되었다
Học bổng mới được thiết lập mà bất luận chuyên ngành nào cũng có thể ứng tuyển.
9
시간과 장소를 불문하고 고객의 호출이 있으면 달려가는 것이 기본이다
Bất luận thời gian và địa điểm, hễ khách gọi là chạy tới là điều cơ bản.
10
과거의 실수를 불문하고 성실히 일할 사람에게 다시 기회를 주고자 합니다
Bất luận lỗi lầm quá khứ, chúng tôi muốn trao cơ hội lại cho người thành thật.
V-(으)ㄴ/는 이상
V-(으)ㄴ/는 이상
Cấu trúc & Ý nghĩa: Một khi đã V thì... / Đã V thì (chắc chắn/phải...)
--
Cách sử dụng: Khi tình huống ở vế trước đã định sẵn, thì việc thực hiện vế sau là điều tất yếu, hợp lý hoặc bắt buộc.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
내가 이 회사의 책임자인 이상 이번 실패는 내 탓이다
Một khi tôi đã là người chịu trách nhiệm thì sự thất bại này hoàn toàn là lỗi của tôi.
2
계약서에 서명한 이상 약속은 반드시 지켜야 합니다
Một khi đã ký hợp đồng thì nhất định phải giữ đúng hẹn.
3
기왕에 칼을 뽑은 이상 여기서 멈출 수는 없다
Đã lỡ rút gươm ra rồi thì không thể dừng ở đây được.
4
연예인인 이상 어느 정도 사생활 침해는 감수해야 한다
Một khi đã là nghệ sĩ thì phải chấp nhận bị xâm phạm đời tư ở mức độ nào đó.
5
일단 시작한 이상 힘들다고 중도에 포기하지 말고 끝까지 최선을 다하자
Một khi đã bắt đầu thì đừng bỏ cuộc giữa chừng, hãy cố hết sức đến cùng.
6
유죄 판결이 내려진 이상 그는 더 이상 결백을 주장할 수 없다
Một khi tòa án đã phán quyết có tội thì hắn không thể chủ trương mình trong sạch được nữa.
7
우리가 부부의 연을 맺고 가족이 된 이상 평생 함께해야 한다
Một khi chúng ta đã kết duyên vợ chồng thì phải đồng hành cả đời.
8
학생 신분인 이상 학업에 충실하는 것이 가장 기본적인 본분이다
Một khi đã mang thân phận học sinh thì trung thành với việc học là bổn phận cơ bản nhất.
9
진실을 알게 된 이상 침묵하고 있는 것은 범죄에 동조하는 것과 같다
Một khi đã biết được sự thật thì việc im lặng cũng giống như đồng lõa với tội ác.
10
환경 오염의 심각성을 깨달은 이상 일회용품 사용을 줄여야겠다
Một khi đã nhận thức được độ nghiêm trọng của ô nhiễm thì phải giảm đồ dùng một lần.
Mẫu hội thoại2 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chính trị và Dân chủ hóa - 한국의 정치와 민주화
4 câu thoại
A알리한국의 민주화 과정은 정말 인상적입니다. 짧은 시간에 민주주의를 이룩했잖아요.Alli: Quá trình dân chủ hóa của Hàn Quốc thực sự rất ấn tượng. Họ đã đạt được nền dân chủ chỉ trong một thời gian ngắn
B정우네, 수많은 시민들의 희생이 있었기에 가능했습니다. 과거 독재 정권에 맞서 시위하랴 민주주의를 외치랴 국민들이 정말 고생이 많았죠.Jeong-woo: Vâng, điều đó có được là nhờ sự hy sinh của vô số người dân. Trước đây, người dân đã rất vất vả vừa phải (vừa lo) biểu tình chống lại chính quyền độc tài, vừa phải kêu gọi dân chủ
A알리억압적인 분위기 속에서 혹시라도 정부에 끌려갈세라 늘 불안에 떨면서도 뜻을 굽히지 않은 분들이 대단합니다.Alli: Những người dù luôn nơm nớp lo sợ nhỡ đâu / e rằng sẽ bị chính phủ bắt đi trong bầu không khí đàn áp, nhưng vẫn không khuất phục ý chí, thật đáng khâm phục
B정우맞습니다. 그런 역사가 있었기에 오늘날 우리가 자유를 누릴 수 있는 것이지요.Jeong-woo: Đúng vậy. Có lịch sử đó nên ngày nay chúng ta mới được tận hưởng tự do
Nghe - nói theo mẫu
Kinh tế và quá trình trưởng thành - 한국의 경제와 성장 과정
4 câu thoại
A켈리한국은 '한강의 기적'이라고 불릴 만큼 경제가 눈부시게 발전했습니다. 그 원동력이 무엇이라고 생각하세요?Kelly: Kinh tế Hàn Quốc đã phát triển một cách rực rỡ đến mức được gọi là 'Kỳ tích sông Hàn'. Anh nghĩ động lực của nó là gì?
B스티븐남녀노소를 불문하고 온 국민이 가난을 극복하기 위해 밤낮없이 일한 결과이지요. 높은 교육열도 큰 역할을 했고요.Steven: Đó là kết quả của việc toàn dân, bất luận (không phân biệt) già trẻ gái trai đã làm việc ngày đêm để vượt qua cái nghèo. Nhiệt huyết giáo dục cao cũng đóng vai trò lớn
A켈리하지만 단기간에 급성장하는 과정에서 빈부 격차나 부실 공사 같은 부작용도 생겼습니다.Kelly: Nhưng trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng ở thời gian ngắn, cũng đã nảy sinh những tác dụng phụ như khoảng cách giàu nghèo hay thi công kém chất lượng/yếu kém
B스티븐맞습니다. 이미 경제 선진국에 진입한 이상 이제는 경제 성장 수치에만 매달릴 것이 아니라 복지와 분배, 그리고 안전에도 신경을 써야 합니다.Steven: Đúng vậy. Một khi đã (Đã / Chừng nào đã) bước vào hàng ngũ các nước phát triển về kinh tế thì bây giờ không nên chỉ bám víu vào các con số tăng trưởng kinh tế mà còn phải quan tâm đến phúc lợi, sự phân phối và cả an toàn nữa
Listening
Nghe và bắt ý chính
A알리Alli: Quá trình dân chủ hóa của Hàn Quốc thực sự rất ấn tượng. Họ đã đạt được nền dân chủ chỉ trong một thời gian ngắn
B정우Jeong-woo: Vâng, điều đó có được là nhờ sự hy sinh của vô số người dân. Trước đây, người dân đã rất vất vả vừa phải (vừa lo) biểu tình chống lại chính quyền độc tài, vừa phải kêu gọi dân chủ
A알리Alli: Những người dù luôn nơm nớp lo sợ nhỡ đâu / e rằng sẽ bị chính phủ bắt đi trong bầu không khí đàn áp, nhưng vẫn không khuất phục ý chí, thật đáng khâm phục
B정우Jeong-woo: Đúng vậy. Có lịch sử đó nên ngày nay chúng ta mới được tận hưởng tự do
A켈리Kelly: Kinh tế Hàn Quốc đã phát triển một cách rực rỡ đến mức được gọi là 'Kỳ tích sông Hàn'. Anh nghĩ động lực của nó là gì?
B스티븐Steven: Đó là kết quả của việc toàn dân, bất luận (không phân biệt) già trẻ gái trai đã làm việc ngày đêm để vượt qua cái nghèo. Nhiệt huyết giáo dục cao cũng đóng vai trò lớn
A켈리Kelly: Nhưng trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng ở thời gian ngắn, cũng đã nảy sinh những tác dụng phụ như khoảng cách giàu nghèo hay thi công kém chất lượng/yếu kém
B스티븐Steven: Đúng vậy. Một khi đã (Đã / Chừng nào đã) bước vào hàng ngũ các nước phát triển về kinh tế thì bây giờ không nên chỉ bám víu vào các con số tăng trưởng kinh tế mà còn phải quan tâm đến phúc lợi, sự phân phối và cả an toàn nữa
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "경공업" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Đọc đang được biên tập
Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết 3-5 câu dùng từ vựng và ngữ pháp của Bài 14.
예: 직장에서 일하랴 집에서 아이를 돌보랴 쉴 틈이 없다
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "경공업" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "부패(腐敗)하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "비정규직(非正規職)" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "투쟁(鬪爭)하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "구조 조정(構造調整)" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 거리에 모인 시민들이 평화 _____를 벌이고 있다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 가발, 신발 등을 만드는 _____에서 점차 중화학 공업으로 발전했다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 1980년대에는 전국적으로 _____이 거세게 일어났다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 1997년 한국은 심각한 _____를 맞아 IMF에 구제 금융을 신청했다.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 한국 경제는 수많은 _____ 오늘날의 선진국 대열에 올랐다.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄹ세라" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)랴 V-(으)랴" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)ㄴ/는 이상" là gì?