Workbook practice

3과 · 사랑과 추억

Kinh tế và Đời sống

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
물가가 오르다
[물까가 오르다] / mulk͈aga oɾɯda
Vật giá tăng
가격을 인하하다
[가겨글 인하하다] / kagjʌgɯl inhahada
Giảm giá
생산량이 늘다
[생산냥이 늘다] / sɛŋsannjaŋi nɯlda
Sản lượng tăng
소비가 증가하다
[소비가 증갸하다] / sobiga tɕɯŋgahada
Tiêu dùng tăng
구매력(購買力)
[구매력] / gumɛɾjʌk
Sức mua
폭락(暴落)하다
[퐁나카다] / pʰoŋnakʰada
Rớt giá thê thảm
폭등(暴騰)하다
[폭뜽하다] / pʰokt͈ɯŋhada
Tăng giá vọt, giá tăng đột biến
호황(好況)을 맞다
[호황을 맞따] / hohwaŋɯl mat͈a
Đón sự bùng nổ, thịnh vượng
공급(供給)을 늘리다
[공그블 늘리다] / koŋgɯbɯl nɯllida
Tăng nguồn cung
촉진(促進)시키다
[촉찐시키다] / cʰokc͈inɕikʰida
Thúc đẩy
Mẫu câu trọng tâm
N에도 불구하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Mặc dù có một hoàn cảnh, sự kiện, hoặc điều kiện ở vế trước (đáng lẽ dẫn đến một kết quả tất yếu), nhưng vế sau lại diễn ra một kết quả hoàn toàn trái ngược với logic thông thường.
다소 비싼 요금에도 불구하고 스마트폰 판매량은 계속 증가하고 있습니다
Bất chấp giá cước có phần đắt đỏ, lượng tiêu thụ điện thoại thông minh vẫn tiếp tục tăng.
V-자
Cấu trúc & Ý nghĩa: Vế sau diễn ra lập tức ngay sau khi sự kiện/hành động ở vế trước kết thúc. Nó mang yếu tố nguyên nhân - kết quả mạnh hơn so với -자마자 và thường được dùng trong văn báo chí, tin tức.
유가가 인상되자 대중교통 이용이 증가했다
Giá dầu vừa tăng lên thì việc sử dụng phương tiện công cộng đã gia tăng theo.
N(으)로[에서] 보다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Lấy danh từ đứng trước làm tiêu chuẩn, khía cạnh hoặc góc độ để đánh giá, phán đoán một sự việc phía sau.
요즘 사귀고 있는 남자 친구가 어때요? 외모는 별로지만 성격으로 볼 때 아주 괜찮은 사람이에요
Xét về khía cạnh tính cách thì cậu ấy là người rất được.
A-(으)ㄴ/V-는 가운데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Diễn tả một hành động/trạng thái ở vế sau đang được diễn ra trong khi một tình huống/bối cảnh ở vế trước cũng đang tiếp diễn. Gần giống với -(으)ㄴ/는 상황에서. Cấu trúc này siêu trang trọng, hay dùng trong tin tức, bản tin, bài phát biểu. -- Để đáp ứng yêu cầu cung cấp một lượng ví dụ đồ sộ (10-20 câu cho mỗi cấu trúc), tôi đã rà soát tỉ mỉ từng ngóc ngách của cuốn Workbook 6A (từ phần điền từ, hội thoại, nối câu cho đến đọc hiểu) để tổng hợp lại cho bạn. Chúng ta tiếp tục đánh số từ 13 nhé!
오늘 비가 심하게 오는 가운데 이번 학술 대회에 참석해 주신 회원 여러분께 진심으로 감사드립니다
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý hội viên đã tới tham dự buổi hội thảo học thuật hôm nay trong lúc trời đang mưa rất to.
Nguyên nhân - Kết quả tức thời V-자
Vế trước vừa kết thúc thì vế sau lập tức xảy ra. Khác với -자마자 (chỉ đơn thuần là thứ tự thời gian), cấu trúc -자 trong văn viết thường bao hàm cả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả
vì vế trước xảy ra nên vế sau tất yếu kéo theo
N(으)로 보나 N(으)로 보나
Dùng để đưa ra đánh giá, nhận định về một đối tượng dựa trên một hoặc nhiều tiêu chuẩn, khía cạnh nào đó.
디자인으로 보나 성능으로 보나 이 제품이 가장 뛰어납니다.
Dù xét về thiết kế hay xét về hiệu năng thì sản phẩm này đều xuất sắc nhất
Ngữ pháp: N에도 불구하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에도 불구하고. Mang ý nghĩa: Mặc dù N, bất chấp N...
비싼 가격에도 불구하고 스마트폰이 소비자들에게 인기를 끌고 있다
Bất chấp giá đắt, smartphone vẫn thu hút được sự yêu thích của người tiêu dùng
Ngữ pháp: V-자
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 자. Mang ý nghĩa: Ngay khi V thì, vừa mới V thì...
수입 곡물값이 오르자 빵이나 라면 같은 가공 식품의 가격도 크게 올랐습니다
Giá ngũ cốc nhập khẩu vừa tăng thì giá thực phẩm chế biến như bánh mì, ramen cũng tăng mạnh
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 3
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
이자의 생각으로 가장 알맞은 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
사람들의 첫 경협은 항상 중요하다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
사람들은 친절을 베푸는 사람을 잊지 못한다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
같은 일을 경현해도 시람마다 다르게 기억한다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
사람을 대할 때 처음 대하는 것처럼 신중해야 한다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
여러분이 처음 한국에 외서 경험한 일에 대해 이야기해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
ㆍ 년 전 어느 날 에서 있었던 일이에요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
시긴과 장소
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Chuyện hiển nhiên - 문법 N은/는 말할 것도 없다
A
A
보통 개는 후각이 발달해서 사람이 맡지 못하는 냄새도 잘 맡는다면서요?
Nghe bảo loài chó bình thường khứu giác phát triển nên ngửi rất giỏi những mùi mà con người không ngửi được à?
B
B
후각은 말할 것도 없고 청각도 아주 발달되어 있어요. 그래서 마약 탐지견이나 구조견으로 활동하고 있어요.
Khứu giác thì không cần phải nói đến rồi mà ngay cả thính giác cũng rất phát triển. Vì thế chúng đang hoạt động với tư cách là chó nghiệp vụ phát hiện ma túy hoặc chó cứu hộ
Đoạn 3
Hội thoại 2
Chuyện hiển nhiên về năng lực - 문법 N은/는 말할 것도 없다
A
A
민수 씨는 운동이라면 뭐든 다 잘한다면서요?
Nghe bảo Min-su hễ là thể thao thì môn nào cũng giỏi à?
B
B
네, 농구는 말할 것도 없고 테니스도 잘 쳐요.
Vâng, bóng rổ thì khỏi bàn rồi mà quần vợt cậu ấy cũng chơi rất giỏi
Đoạn 4
Hội thoại 3
A
A
아이가 채소를 잘 먹는 편입니까?
Đứa bé ăn rau tốt chứ ạ?
B
B
아니요. 채소는 안 먹고 고기만 먹으려고 들어서 큰일이에요.
Không ạ. Cháu không ăn rau mà cứ khăng khăng chỉ đòi ăn thịt nên lo lắm
Đoạn 5
Hội thoại 4
A
A
우리 아이가 악기를 배워 본 적이 없는데 잘할 수 있을까요?
Con tôi chưa từng học nhạc cụ bao giờ, liệu cháu có làm tốt được không?
B
B
뭐든 열심히 하려고 드는 아이니까 잘할 수 있을 거예요.
Vì là một đứa bé hễ làm gì cũng có ý chí nỗ lực/khăng khăng muốn làm chăm chỉ nên cháu sẽ làm tốt thôi
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 사랑과 추억 với mẫu N에도 불구하고.
사랑과 추억
Hội thoại 1
Chuyện hiển nhiên - 문법 N은/는 말할 것도 없다
A
보통 개는 후각이 발달해서 사람이 맡지 못하는 냄새도 잘 맡는다면서요?
Nghe bảo loài chó bình thường khứu giác phát triển nên ngửi rất giỏi những mùi mà con người không ngửi được à?
B
후각은 말할 것도 없고 청각도 아주 발달되어 있어요. 그래서 마약 탐지견이나 구조견으로 활동하고 있어요.
Khứu giác thì không cần phải nói đến rồi mà ngay cả thính giác cũng rất phát triển. Vì thế chúng đang hoạt động với tư cách là chó nghiệp vụ phát hiện ma túy hoặc chó cứu hộ
Hội thoại 2
Chuyện hiển nhiên về năng lực - 문법 N은/는 말할 것도 없다
A
민수 씨는 운동이라면 뭐든 다 잘한다면서요?
Nghe bảo Min-su hễ là thể thao thì môn nào cũng giỏi à?
B
네, 농구는 말할 것도 없고 테니스도 잘 쳐요.
Vâng, bóng rổ thì khỏi bàn rồi mà quần vợt cậu ấy cũng chơi rất giỏi
Hội thoại 3
A
아이가 채소를 잘 먹는 편입니까?
Đứa bé ăn rau tốt chứ ạ?
B
아니요. 채소는 안 먹고 고기만 먹으려고 들어서 큰일이에요.
Không ạ. Cháu không ăn rau mà cứ khăng khăng chỉ đòi ăn thịt nên lo lắm
Hội thoại 4
A
우리 아이가 악기를 배워 본 적이 없는데 잘할 수 있을까요?
Con tôi chưa từng học nhạc cụ bao giờ, liệu cháu có làm tốt được không?
B
뭐든 열심히 하려고 드는 아이니까 잘할 수 있을 거예요.
Vì là một đứa bé hễ làm gì cũng có ý chí nỗ lực/khăng khăng muốn làm chăm chỉ nên cháu sẽ làm tốt thôi
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
이자의 생각으로 가장 알맞은 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
사람들의 첫 경협은 항상 중요하다.
Đang biên tập nghĩa.
사람들은 친절을 베푸는 사람을 잊지 못한다.
Đang biên tập nghĩa.
같은 일을 경현해도 시람마다 다르게 기억한다.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 사랑과 추억.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
물가가 오르다
Vật giá tăng
가격을 인하하다
Giảm giá
생산량이 늘다
Sản lượng tăng
소비가 증가하다
Tiêu dùng tăng
구매력(購買力)
Sức mua
폭락(暴落)하다
Rớt giá thê thảm
이자의 생각으로 가장 알맞은 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
사람들의 첫 경협은 항상 중요하다.
Đang biên tập nghĩa.
사람들은 친절을 베푸는 사람을 잊지 못한다.
Đang biên tập nghĩa.
같은 일을 경현해도 시람마다 다르게 기억한다.
Đang biên tập nghĩa.
사람을 대할 때 처음 대하는 것처럼 신중해야 한다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 사랑과 추억.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
물가가 오르다
Vật giá tăng
가격을 인하하다
Giảm giá
생산량이 늘다
Sản lượng tăng
소비가 증가하다
Tiêu dùng tăng
구매력(購買力)
Sức mua
폭락(暴落)하다
Rớt giá thê thảm
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 사랑과 추억 với mẫu N에도 불구하고.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự