Workbook practice

5과 · 경제와 건강한 삶

Thành công và Thất bại

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
발전에 기여(寄與)하다
[발쩌네 기여하다] / palc͈ʌne kijʌhada
Đóng góp vào sự phát triển
반대(反對)를 무릅쓰다
[반대를 무릅쓰다] / pandɛɾɯl muɾɯps͈ɯda
Bất chấp sự phản đối
거세게 반발(反撥)하다
[거세게 반발하다] / kʌsege panbalhada
Phản đối dữ dội
비난(非難)을 받다
[비나늘 받따] / pinanɯl patt͈a
Bị chỉ trích / nhận phê phán
반응이 회의적(懷疑的)이다
[바능이 회의저기다/훼의저기다] / panɯŋi hweɯidʑʌgida
Phản ứng đầy hoài nghi/nghi ngờ
실패(失敗)로 끝나다
[실패로 끝나다] / ɕilpʰɛɾo k͈ɯnnada
Kết thúc trong thất bại
혼란(混亂)을 초래(招來)하다
[홀라늘 초래하다] / hollanɯl cʰoɾɛhada
Gây ra sự hỗn loạn
호응(呼應)을 얻다
[호응을 얻따] / hoɯŋɯl ʌtt͈a
Nhận được sự hưởng ứng
긍정적(肯定的)인 평가를 받다
[긍정저긴 평가를 받따] / kɯŋdʑʌŋdʑʌgin pʰjʌŋgaɾɯl patt͈a
Nhận được đánh giá tích cực
사회에 공헌(貢獻)하다
[사회에 공헌하다/사훼에 공헌하다] / sahwee koŋhʌnhada
Cống hiến cho xã hội
Mẫu câu trọng tâm
A/V-다 뿐이지 / N(이)다 뿐이지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Công nhận một khía cạnh bề ngoài, hình thức hoặc quy mô (ở vế trước) là đúng, nhưng nhấn mạnh rằng bản chất, thực tế bên trong (ở vế sau) hoàn toàn không giống như bề ngoài đó.
새로 생긴 병원이 어때요? 건물만 좋다 뿐이지 서비스는 별로 좋지 않았어요
Bệnh viện mới thế nào? Chỉ có cái tòa nhà là đẹp thôi chứ dịch vụ tệ lắm.
V-기란
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là dạng viết tắt của V-기는 것은. Dùng để làm nổi bật toàn bộ hành động phía trước trở thành "chủ đề" của câu. Phía sau thường là các đánh giá chung chung mang tính triết lý như 어렵다, 쉽지 않다, 불가능하다.
3개월 만에 한국어를 잘하기란 어려운 일이에요. 포기하지 말고 계속 열심히 해야 해요
Cái việc mà giỏi tiếng Hàn trong 3 tháng thì là chuyện khó lắm. Đừng bỏ cuộc.
A/V-(으)ㄹ지라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với 아/어도 nhưng mang sắc thái giả định cực đoan hơn và dùng trong văn viết/hùng biện. Dù cho có giả định một tình huống khắc nghiệt, tồi tệ hoặc cực điểm xảy ra ở vế trước, thì ý chí hoặc sự thật ở vế sau vẫn không thay đổi.
민수는 나이가 어릴지라도 어른처럼 남을 먼저 생각하고 배려할 줄 안다
Min-su dẫu cho tuổi có nhỏ đi chăng nữa thì vẫn biết suy nghĩ cho người khác như người lớn.
V-는 한
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đặt ra một điều kiện, một ranh giới thời gian hoặc không gian. Nếu điều kiện ở vế trước còn được duy trì thì trạng thái ở vế sau vẫn sẽ tiếp diễn. Ngược lại, nếu không có điều kiện trước thì sự việc sau không xảy ra. --
가족들이 도와주지 않는 한 외출이 쉽지 않은 게 현실입니다
Sự thật là chừng nào gia đình không giúp / trừ phi gia đình giúp đỡ, việc ra ngoài là không dễ.
A/V-다 뿐이지
Dùng để công nhận một sự thật nhỏ ở vế trước, nhưng ngay lập tức phủ nhận bản chất, chất lượng hoặc tầm quan trọng của nó ở vế sau.
새로 생긴 식당 어때요? 양만 많다 뿐이지 음식 맛은 별로였어요.
Nhà hàng mới mở thế nào? Chỉ được cái lượng nhiều thôi chứ vị thức ăn thì không ra gì
Nhượng bộ cực độ A/V-(으)ㄹ지라도
Phiên bản cao cấp hơn của 아/어도. Nó thừa nhận một tình huống giả định ở mức độ cực đoan (thậm chí là tồi tệ nhất), nhưng khẳng định điều đó cũng không làm thay đổi được ý chí hay kết quả ở vế sau.
Ngữ pháp: A/V-다 뿐이지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다 뿐이지. Mang ý nghĩa: Chỉ là... chứ thực ra không phải.
그 사람은 말만 많다 뿐이지 실제로 행동으로 실천하지는 않아요
Người đó chỉ nói nhiều thôi chứ thực tế không hành động
Ngữ pháp: V-기란
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기란 (viết tắt của 기는/기라는 것은). Mang ý nghĩa: Cái việc mà V thì... thật là...
복잡한 직장 생활에서 대인 관계를 원만하게 유지하기란 결코 쉽지 않아요
Ở chốn công sở phức tạp, việc duy trì tốt các mối quan hệ quyết không hề dễ
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 5
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
기자 김 교수님 남북한의 자유로운 왕래는 언제쯤 가능하겠습니까?
Đang biên tập nghĩa.
B
B
교수 남북한이 어림다고 봅니다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
기자 감독님 년 야구대잔치 우승을 축하드립니다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
우승 소감 한 말씀 부탁드림니다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
감독 제가
Đang biên tập nghĩa.
B
B
기자 열두 번의 암 수술을 이거 내시고 건강을 되찾으셨다고 들었습니다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
힘든 수술을 어
Đang biên tập nghĩa.
B
B
떻게이거내셨습니까?
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Mặc cho kết quả trái ngược - 문법 N에도 불구하고
A
A
매달 내는 스마트폰 기본요금이 꽤 비싸다고 들었습니다. 판매량은 어떻습니까?
Tôi nghe nói cước phí cơ bản của điện thoại thông minh phải trả hàng tháng khá đắt. Doanh số bán hàng thế nào?
B
B
다소 비싼 요금에도 불구하고 스마트폰 판매량은 계속 증가하고 있습니다.
Mặc dù cước phí có phần đắt đỏ nhưng doanh số bán điện thoại thông minh vẫn tiếp tục tăng
Đoạn 3
Hội thoại 2
Mặc cho sự xin lỗi - 문법 N에도 불구하고
A
A
가수 김민수 씨가 음주 운전으로 논란을 일으킨 점에 대해 사과를 했다지요?
Nghe bảo nam ca sĩ Kim Min-su đã xin lỗi về việc gây tranh cãi do lái xe khi say rượu à?
B
B
네. 하지만 그의 사과에도 불구하고 비난 여론은 수그러들지 않고 있습니다.
Vâng. Thế nhưng bất chấp lời xin lỗi của anh ấy, dư luận chỉ trích vẫn không hề lắng xuống
Đoạn 4
Hội thoại 3
Cảm xúc quá mức - 문법 어찌나 A/V-던지
A
A
아까 회의 때 발표한다고 했었지? 잘했어?
Lúc nãy cậu bảo sẽ thuyết trình trong cuộc họp đúng không? Làm tốt chứ?
B
B
어찌나 떨리던지 사람들 얼굴도 못 보고 컴퓨터 화면만 보면서 말했어.
Căng thẳng đến mức tớ chẳng dám nhìn mặt mọi người mà chỉ nhìn vào màn hình máy tính rồi nói
Đoạn 5
Hội thoại 4
Nhấn mạnh tình trạng - 문법 어찌나 A/V-던지
A
A
지금이 몇 시야? 한 시에 만나기로 해 놓고 이제 나타나면 어떡해?
Giờ là mấy giờ rồi? Hẹn gặp lúc 1 giờ mà bây giờ mới xuất hiện thì tính sao?
B
B
말도 마. 어찌나 차가 막히던지 지금 온 것도 빨리 온 거야.
Đừng nói nữa. Đường tắc kinh khủng đến mức bây giờ tớ đến được đây cũng là nhanh rồi đấy
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 경제와 건강한 삶 với mẫu A/V-다 뿐이지 / N(이)다 뿐이지.
경제와 건강한 삶
Hội thoại 1
Mặc cho kết quả trái ngược - 문법 N에도 불구하고
A
매달 내는 스마트폰 기본요금이 꽤 비싸다고 들었습니다. 판매량은 어떻습니까?
Tôi nghe nói cước phí cơ bản của điện thoại thông minh phải trả hàng tháng khá đắt. Doanh số bán hàng thế nào?
B
다소 비싼 요금에도 불구하고 스마트폰 판매량은 계속 증가하고 있습니다.
Mặc dù cước phí có phần đắt đỏ nhưng doanh số bán điện thoại thông minh vẫn tiếp tục tăng
Hội thoại 2
Mặc cho sự xin lỗi - 문법 N에도 불구하고
A
가수 김민수 씨가 음주 운전으로 논란을 일으킨 점에 대해 사과를 했다지요?
Nghe bảo nam ca sĩ Kim Min-su đã xin lỗi về việc gây tranh cãi do lái xe khi say rượu à?
B
네. 하지만 그의 사과에도 불구하고 비난 여론은 수그러들지 않고 있습니다.
Vâng. Thế nhưng bất chấp lời xin lỗi của anh ấy, dư luận chỉ trích vẫn không hề lắng xuống
Hội thoại 3
Cảm xúc quá mức - 문법 어찌나 A/V-던지
A
아까 회의 때 발표한다고 했었지? 잘했어?
Lúc nãy cậu bảo sẽ thuyết trình trong cuộc họp đúng không? Làm tốt chứ?
B
어찌나 떨리던지 사람들 얼굴도 못 보고 컴퓨터 화면만 보면서 말했어.
Căng thẳng đến mức tớ chẳng dám nhìn mặt mọi người mà chỉ nhìn vào màn hình máy tính rồi nói
Hội thoại 4
Nhấn mạnh tình trạng - 문법 어찌나 A/V-던지
A
지금이 몇 시야? 한 시에 만나기로 해 놓고 이제 나타나면 어떡해?
Giờ là mấy giờ rồi? Hẹn gặp lúc 1 giờ mà bây giờ mới xuất hiện thì tính sao?
B
말도 마. 어찌나 차가 막히던지 지금 온 것도 빨리 온 거야.
Đừng nói nữa. Đường tắc kinh khủng đến mức bây giờ tớ đến được đây cũng là nhanh rồi đấy
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
기자 김 교수님 남북한의 자유로운 왕래는 언제쯤 가능하겠습니까?
Đang biên tập nghĩa.
교수 남북한이 어림다고 봅니다.
Đang biên tập nghĩa.
기자 감독님 년 야구대잔치 우승을 축하드립니다.
Đang biên tập nghĩa.
우승 소감 한 말씀 부탁드림니다.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 경제와 건강한 삶.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
발전에 기여(寄與)하다
Đóng góp vào sự phát triển
반대(反對)를 무릅쓰다
Bất chấp sự phản đối
거세게 반발(反撥)하다
Phản đối dữ dội
비난(非難)을 받다
Bị chỉ trích / nhận phê phán
반응이 회의적(懷疑的)이다
Phản ứng đầy hoài nghi/nghi ngờ
실패(失敗)로 끝나다
Kết thúc trong thất bại
기자 김 교수님 남북한의 자유로운 왕래는 언제쯤 가능하겠습니까?
Đang biên tập nghĩa.
교수 남북한이 어림다고 봅니다.
Đang biên tập nghĩa.
기자 감독님 년 야구대잔치 우승을 축하드립니다.
Đang biên tập nghĩa.
우승 소감 한 말씀 부탁드림니다.
Đang biên tập nghĩa.
감독 제가
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 경제와 건강한 삶.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
발전에 기여(寄與)하다
Đóng góp vào sự phát triển
반대(反對)를 무릅쓰다
Bất chấp sự phản đối
거세게 반발(反撥)하다
Phản đối dữ dội
비난(非難)을 받다
Bị chỉ trích / nhận phê phán
반응이 회의적(懷疑的)이다
Phản ứng đầy hoài nghi/nghi ngờ
실패(失敗)로 끝나다
Kết thúc trong thất bại
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 경제와 건강한 삶 với mẫu A/V-다 뿐이지 / N(이)다 뿐이지.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự