Workbook practice

6과 · 성공과 실패

Đời sống và Nghệ thuật

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
내면(內面)을 들여다보다
[내며늘 드려다보다] / nɛmjʌnɯl tɯɾjʌdaboda
Nhìn thấu/ Soi rọi nội tâm
마음이 정화(淨化)되다
[마으미 정화되다] / maɯmi dʑʌŋhwadweda
Tâm hồn được thanh lọc
매개체(媒介體)가 되다
[매개체가 되다] / mɛgɛcʰega dweda
Trở thành vật trung gian/ cầu nối
실생활(實生活)에 응용(應用)하다
[실쌩화레 응용하다] / ɕils͈ɛŋhwaɾe ɯŋjoŋhada
Ứng dụng vào đời sống thực
작품(作品)을 감상(鑑賞)하다
[작푸믈 감상하다] / tɕakpʰumɯl kamsaŋhada
Thưởng thức tác phẩm
치료(治療)에 활용(活用)하다
[치료에 활룡하다] / cʰiɾjoe hwallyoŋhada
Tận dụng/Sử dụng trong trị liệu
비판(批判)하다
[비판하다] / pipʰanhada
Phê phán, chỉ trích
접목(接木)시키다
[점목씨키다] / tɕʌmmokɕ͈ikʰida
Gắn kết, kết hợp (Ghép)
정서적 안정(情緒的 安定)
[정서적 안쩡] / tɕʌŋsʌdʑʌg anc͈ʌŋ
Sự ổn định cảm xúc
미적 상상력(美的 想像力)
[미적 쌍상녁] / midʑʌk s͈aŋsaŋnjʌk
Trí tưởng tượng thẩm mỹ
Mẫu câu trọng tâm
V-고서는
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nếu thực hiện hành động ở vế trước thì sẽ dẫn đến một kết quả mang tính tiêu cực hoặc bất khả thi ở vế sau. Cấu trúc này thường dùng nhất dưới dạng phủ định kép: V-지 않고서는... 없다 / 안 된다 (Nếu chưa/không trải qua V thì không bao giờ đạt được kết quả ở vế sau).
지진 피해 주민들을 직접 만나 이야기해 보지 않고서는 그들의 아픔을 진정으로 이해할 수 없습니다
Nếu không trực tiếp gặp và trò chuyện, không thể thấu hiểu được nỗi đau của người dân vùng động đất.
V-게끔
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với 게 / 도록. Chỉ ra mục đích, tiêu chuẩn hoặc mức độ của vế sau để người khác có thể thực hiện được hoặc cảm nhận được hành động ở vế trước.
시련을 이겨내고 다시 일어나게끔 따뜻한 격려를 해 주는 일이 중요하다
Việc dành những lời động viên ấm áp để họ vượt qua thử thách và đứng lên lại là rất quan trọng.
A-(으)면서(도)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chủ ngữ mang hai trạng thái, đặc điểm hoặc cảm xúc dường như trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng lại tồn tại song song cùng một lúc trên một thực thể.
시험 합격했다면서? 고마워. 날아갈 듯이 기쁘면서도 이게 꿈은 아닐까 걱정이 되기도 해
Vui như bay lên được, nhưng đồng thời cũng lo không biết có phải là mơ không.
A-기(가) 이를 데 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với 너무/매우/아주 A. Biểu hiện mang tính văn chương, hoa mỹ nhằm nhấn mạnh mức độ tột đỉnh của một tính từ miêu tả hoặc trạng thái cảm xúc. (Không còn chỗ nào để nói là hơn được nữa). --
새로 지은 미술관의 디자인은 독특하기 이를 데 없다
Thiết kế của bảo tàng mới vô cùng độc đáo / Độc đáo không gì sánh bằng.
Ngữ pháp: V-고서는
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고서는. Mang ý nghĩa: Nếu không (trải qua V) thì không thể...
제주도와 경주를 직접 가 보지 않고서는 한국의 진정한 아름다움을 알 수 없어요
Nếu không trực tiếp đi Jeju và Gyeongju thì không thể biết vẻ đẹp thực sự của HQ
Ngữ pháp: V-게끔
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게끔. Mang ý nghĩa: Để, Sao cho...
유치원 아이들이 재미를 느끼게끔 흥미롭고 활동적인 수업을 해야 합니다
Phải dạy học thật thú vị và năng động sao cho bọn trẻ mầm non thấy vui vẻ
Ngữ pháp: A-(으)면서(도)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)면서(도). Mang ý nghĩa: Tuy... nhưng lại/vẫn... / Vừa... lại vừa (mang tính đối lập).
그녀는 오늘 단아하면서도 아주 세련된 명품 옷을 입고 파티에 나타났다
Cô ấy hôm nay mặc đồ hiệu tuy thanh lịch nhưng lại rất sành điệu xuất hiện ở bữa tiệc
Ngữ pháp: A-기(가) 이를 데 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 기(가) 이를 데 없다. Mang ý nghĩa: Vô cùng..., ...không gì sánh bằng. -- Lưu ý chung: Chương cao cấp nhất của quyển 6A. Từ vựng hoàn toàn là Hán-Hàn chuyên sâu về triết học, ý thức hệ, chiến tranh. Yêu cầu viết bài trình bày tư tưởng cá nhân.
전통 한옥은 곡선과 직선이 완벽한 조화를 이루어 그 자태가 아름답기 이를 데가 없다
Nhà Hanok truyền thống tạo nên sự hài hòa hoàn hảo, dáng vẻ đẹp không gì sánh bằng
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 6
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
오대규 사장에 대한 설명으로 맞는 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
오대규 사장은 회사에 취직해 일한 경험이 없다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
오대규 시장은 대학 시절에 증권 투자 실력이 뛰어났다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
오대규 사장은 장애인이라서 대학에 입하할 수가 없었다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
오대규 사장은 동생의 도움으로 모바일 게임 회사를 세웠다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
에 들어갈 내용으로 알맞은 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
꼼은 별처럼 멀리 보여 잡을 수 없는 것이라고
Đang biên tập nghĩa.
B
B
일 계란으로 계속 치다 보면 결국 바위는 깨진다고
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Chỉ được mỗi điểm này - 문법 A/V-다 뿐이지
A
A
새로 생긴 병원이 어때요?
Bệnh viện mới mở thế nào?
B
B
건물만 좋다 뿐이지 서비스는 별로 좋지 않았어요.
Chỉ có điều là tòa nhà đẹp thôi chứ dịch vụ thì chẳng tốt chút nào
Đoạn 3
Hội thoại 2
Đánh giá thực tế - 문법 A/V-다 뿐이지
A
A
새로 생긴 식당 어때요?
Nhà hàng mới mở thế nào?
B
B
양만 많다 뿐이지 음식 맛은 별로였어요.
Chỉ được cái là lượng thức ăn nhiều thôi chứ mùi vị thì chán lắm
Đoạn 4
Hội thoại 3
Đánh giá một việc - 문법 V-기란
A
A
선생님, 한국에서 3개월 동안 살았는데 한국말을 잘 못해서 걱정이에요.
Thưa cô, em đã sống ở Hàn Quốc được 3 tháng rồi mà vẫn chưa nói tiếng Hàn giỏi nên lo quá
B
B
3개월 만에 한국어를 잘하기란 어려운 일이에요. 포기하지 말고 계속 열심히 하면 잘할 수 있을 거예요.
Cái việc mà giỏi tiếng Hàn chỉ trong 3 tháng thì là chuyện khó. Đừng bỏ cuộc, nếu cứ tiếp tục chăm chỉ em sẽ làm tốt thôi
Đoạn 5
Hội thoại 4
Nhấn mạnh sự khó khăn - 문법 V-기란
A
A
매일 한 시간씩 운동을 하겠다는 계획을 세웠는데 일주일도 못 했어요.
Tớ đã lên kế hoạch mỗi ngày tập thể dục 1 tiếng mà chưa làm được nổi 1 tuần
B
B
매일 한 시간씩 운동을 하기란 쉬운 일이 아니죠. 시간을 좀 줄여 보세요.
Cái việc mà tập thể dục mỗi ngày 1 tiếng đâu phải chuyện dễ. Thử giảm thời gian xuống chút xem
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 성공과 실패 với mẫu V-고서는.
성공과 실패
Hội thoại 1
Chỉ được mỗi điểm này - 문법 A/V-다 뿐이지
A
새로 생긴 병원이 어때요?
Bệnh viện mới mở thế nào?
B
건물만 좋다 뿐이지 서비스는 별로 좋지 않았어요.
Chỉ có điều là tòa nhà đẹp thôi chứ dịch vụ thì chẳng tốt chút nào
Hội thoại 2
Đánh giá thực tế - 문법 A/V-다 뿐이지
A
새로 생긴 식당 어때요?
Nhà hàng mới mở thế nào?
B
양만 많다 뿐이지 음식 맛은 별로였어요.
Chỉ được cái là lượng thức ăn nhiều thôi chứ mùi vị thì chán lắm
Hội thoại 3
Đánh giá một việc - 문법 V-기란
A
선생님, 한국에서 3개월 동안 살았는데 한국말을 잘 못해서 걱정이에요.
Thưa cô, em đã sống ở Hàn Quốc được 3 tháng rồi mà vẫn chưa nói tiếng Hàn giỏi nên lo quá
B
3개월 만에 한국어를 잘하기란 어려운 일이에요. 포기하지 말고 계속 열심히 하면 잘할 수 있을 거예요.
Cái việc mà giỏi tiếng Hàn chỉ trong 3 tháng thì là chuyện khó. Đừng bỏ cuộc, nếu cứ tiếp tục chăm chỉ em sẽ làm tốt thôi
Hội thoại 4
Nhấn mạnh sự khó khăn - 문법 V-기란
A
매일 한 시간씩 운동을 하겠다는 계획을 세웠는데 일주일도 못 했어요.
Tớ đã lên kế hoạch mỗi ngày tập thể dục 1 tiếng mà chưa làm được nổi 1 tuần
B
매일 한 시간씩 운동을 하기란 쉬운 일이 아니죠. 시간을 좀 줄여 보세요.
Cái việc mà tập thể dục mỗi ngày 1 tiếng đâu phải chuyện dễ. Thử giảm thời gian xuống chút xem
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
오대규 사장에 대한 설명으로 맞는 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 사장은 회사에 취직해 일한 경험이 없다.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 시장은 대학 시절에 증권 투자 실력이 뛰어났다.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 사장은 장애인이라서 대학에 입하할 수가 없었다.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 성공과 실패.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
내면(內面)을 들여다보다
Nhìn thấu/ Soi rọi nội tâm
마음이 정화(淨化)되다
Tâm hồn được thanh lọc
매개체(媒介體)가 되다
Trở thành vật trung gian/ cầu nối
실생활(實生活)에 응용(應用)하다
Ứng dụng vào đời sống thực
작품(作品)을 감상(鑑賞)하다
Thưởng thức tác phẩm
치료(治療)에 활용(活用)하다
Tận dụng/Sử dụng trong trị liệu
오대규 사장에 대한 설명으로 맞는 것을 고르세요.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 사장은 회사에 취직해 일한 경험이 없다.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 시장은 대학 시절에 증권 투자 실력이 뛰어났다.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 사장은 장애인이라서 대학에 입하할 수가 없었다.
Đang biên tập nghĩa.
오대규 사장은 동생의 도움으로 모바일 게임 회사를 세웠다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 성공과 실패.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
내면(內面)을 들여다보다
Nhìn thấu/ Soi rọi nội tâm
마음이 정화(淨化)되다
Tâm hồn được thanh lọc
매개체(媒介體)가 되다
Trở thành vật trung gian/ cầu nối
실생활(實生活)에 응용(應用)하다
Ứng dụng vào đời sống thực
작품(作品)을 감상(鑑賞)하다
Thưởng thức tác phẩm
치료(治療)에 활용(活用)하다
Tận dụng/Sử dụng trong trị liệu
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 성공과 실패 với mẫu V-고서는.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự