Workbook practice

11과 · 대중 매체와 문화

Truyền thông đại chúng và Văn hóa

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
표현(表現)의 자유
[표혀네 자유] / pʰjo.hjʌ.ne tɕa.ju
Quyền tự do biểu đạt
심의(審議)하다
[시믜하다 / 시미하다] / ɕi.mɯi.ha.da
Kiểm duyệt, thẩm định
선정적(煽情的)이다
[선정저기다] / sʌn.dʑʌŋ.dʑʌ.gi.da
Mang tính khêu gợi, hở hang
모방 범죄(模倣犯罪)
[모방 범줴] / mo.baŋ pʌm.dʑwe
Tội phạm bắt chước
규제(規制)하다
[규제하다] / kju.dʑe.ha.da
Quy định, kiểm soát, hạn chế
유해(有害)하다
[유해하다] / ju.hɛ.ha.da
Có hại, gây hại
악영향(惡影響)을 미치다
[아경향을 미치다] / a.gjʌŋ.hja.ŋɯl mi.cʰi.da
Gây ảnh hưởng xấu
조치(措置)를 취하다
[조치를 취하다] / tɕo.cʰi.ɾɯl cʰwi.ha.da
Tiến hành biện pháp, xử lý
감수성(感受性)이 예민하다
[감수성이 예민하다] / kam.su.sʌ.ŋi je.min.ha.da
Nhạy cảm, dễ xúc động
위중(危重)하다
[위중하다] / wi.dʑuŋ.ha.da
Nguy kịch (tình trạng bệnh)
Mẫu câu trọng tâm
V-ㄴ/는답시고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Người nói trích dẫn lại ý định, lý do của một ai đó (vế trước), nhưng đồng thời mỉa mai, chê bai hoặc đánh giá tiêu cực rằng hành động thực tế (vế sau) lại không mang lại kết quả tốt đẹp hoặc hoàn toàn sáo rỗng.
어디 아픈 거 아냐? - 다이어트한답시고 아무것도 안 먹으니 마를 수밖에 없지
Cậu ốm à? - Viện cớ là ăn kiêng rồi nhịn không ăn gì thì chả gầy gò đi.
A/V-(으)ㄹ 턱이 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với -(으)ㄹ 리가 없다, dùng để phủ định mạnh mẽ, khẳng định rằng một sự việc 100% không thể xảy ra vì hoàn toàn vô lý, không có căn cứ. Dùng nhiều trong khẩu ngữ và văn luận chiến.
언제나 약속 시간에 10분씩 늦으니 오늘도 제시간에 올 턱이 없지
Lúc nào cũng trễ hẹn 10 phút thì hôm nay làm gì có chuyện cậu ta đến đúng giờ.
N(으)로 말미암아
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với (으)로 인해(서), là cấu trúc cực kỳ trang trọng dùng trong tin tức, báo cáo thời sự, văn học để chỉ ra nguyên nhân, mầm mống dẫn đến một kết quả (phần lớn là kết quả tiêu cực, thiệt hại).
제주도는 이번 태풍으로 말미암아 많은 피해를 입었습니다
Đảo Jeju đã chịu nhiều thiệt hại do trận bão lần này.
N에 지나지 않다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với N에 불과하다. Dùng để đánh giá thấp, hạ thấp mức độ, quy mô hoặc tầm quan trọng của một sự vật, sự việc, ngụ ý rằng "nó chỉ dừng lại ở mức độ đó mà thôi". --
남자도 육아 휴직을 쓸 수 있는 제도가 생겼지만 육아 휴직을 쓰는 남자들은 일부에 지나지 않는다
Đã có chế độ nam giới được nghỉ phép nuôi con, nhưng đàn ông dùng chế độ này chẳng qua chỉ là một bộ phận nhỏ.
V-ㄴ/는답시고 | N(이)랍시고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + ㄴ/는답시고 / Danh từ + (이)랍시고. Mang tiếng là / Lấy cớ là... nhưng rốt cuộc...
내일 있는 중요한 시험 준비를 한답시고 책만 잔뜩 사더니 하나도 안 보는구나
Mang tiếng là chuẩn bị cho bài thi quan trọng ngày mai, mua một đống sách rồi chả thèm xem cuốn nào
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Chỉ trích hành động không hiệu quả - 문법 V-ㄴ/는다시고
A
A
영미가 요즘 살이 많이 빠진 것 같아. 어디 아픈 거 아냐?
Dạo này Yeong-mi có vẻ gầy đi nhiều. Không ốm đâu chứ?
B
B
다이어트한답시고 아무것도 안 먹으니 마를 수밖에 없지.
Cứ bảo là ăn kiêng rồi chẳng ăn gì nên gầy là phải thôi
A
A
민수는 아직도 시인이 되고 싶은가 봐.
Min-su có vẻ vẫn muốn làm nhà thơ
B
B
재능이 없는 것 같은데 시를 쓴답시고 저렇게 취직도 안 하고 있으니 걱정이야.
Không có tài năng mà cứ lấy cớ làm thơ rồi chẳng chịu xin việc gì cả, lo thật đấy
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
스티브가 주말에 한국어능력시험을 봤다면서? 잘 봤대?
Nghe bảo cuối tuần Steve thi năng lực tiếng Hàn à? Thi tốt không?
B
B
공부를 전혀 안 했으니 잘 봤을 턱이 없지.
Chẳng học hành gì cả nên làm sao mà thi tốt được (không có lý nào lại tốt)
A
A
건강에 해로우니까 아버지가 담배를 끊으셨으면 좋겠어요.
Hại sức khỏe lắm nên tôi mong bố bỏ thuốc lá
B
B
20년 동안 매일 피우던 담배를 하루아침에 끊으실 턱이 있나요.
Ngày nào cũng hút suốt 20 năm thì làm sao mà bỏ ngay trong một sớm một chiều được
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
제주도 현장의 모습을 전해 주시죠.
Hãy truyền đạt tình hình hiện trường ở đảo Jeju
B
B
네, 제주도는 이번 태풍으로 말미암아 많은 피해를 입었습니다.
Vâng, đảo Jeju đã chịu nhiều thiệt hại do cơn bão lần này
A
A
지구 온난화로 인하여 빙하가 많이 녹고 있다면서요?
Nghe bảo sông băng đang tan nhiều do trái đất nóng lên?
B
B
나날이 심해지는 지구 온난화로 말미암아 극지방의 빙하가 빠른 속도로 녹고 있습니다.
Bởi/Do nguyên nhân là sự nóng lên toàn cầu ngày càng nghiêm trọng, sông băng ở vùng cực đang tan nhanh
Đoạn 4
Hội thoại 4
Mức độ hạn chế - 문법 N에 지나지 않다
A
A
남자도 육아 휴직을 많이 쓰나요?
Nam giới có dùng phép nghỉ chăm con nhiều không?
B
B
육아 휴직을 쓰는 남자들은 일부에 지나지 않아요.
Những người đàn ông dùng phép này chỉ là một bộ phận mà thôi
A
A
친구가 아주 화려한 파티가 열린다고 해서 가 봤다면서요?
Bạn cậu bảo có tiệc hoành tráng lắm nên cậu đến thử hả?
B
B
네. 그런데 사람이 열 명밖에 오지 않은 아주 작은 모임에 지나지 않았어요.
Ừ. Nhưng đến thì nó không hơn gì một buổi tụ tập rất nhỏ chỉ có chục người
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 대중 매체와 문화 với mẫu V-ㄴ/는답시고.
대중 매체와 문화
Hội thoại 1
Chỉ trích hành động không hiệu quả - 문법 V-ㄴ/는다시고
A
영미가 요즘 살이 많이 빠진 것 같아. 어디 아픈 거 아냐?
Dạo này Yeong-mi có vẻ gầy đi nhiều. Không ốm đâu chứ?
B
다이어트한답시고 아무것도 안 먹으니 마를 수밖에 없지.
Cứ bảo là ăn kiêng rồi chẳng ăn gì nên gầy là phải thôi
A
민수는 아직도 시인이 되고 싶은가 봐.
Min-su có vẻ vẫn muốn làm nhà thơ
B
재능이 없는 것 같은데 시를 쓴답시고 저렇게 취직도 안 하고 있으니 걱정이야.
Không có tài năng mà cứ lấy cớ làm thơ rồi chẳng chịu xin việc gì cả, lo thật đấy
Hội thoại 2
A
스티브가 주말에 한국어능력시험을 봤다면서? 잘 봤대?
Nghe bảo cuối tuần Steve thi năng lực tiếng Hàn à? Thi tốt không?
B
공부를 전혀 안 했으니 잘 봤을 턱이 없지.
Chẳng học hành gì cả nên làm sao mà thi tốt được (không có lý nào lại tốt)
A
건강에 해로우니까 아버지가 담배를 끊으셨으면 좋겠어요.
Hại sức khỏe lắm nên tôi mong bố bỏ thuốc lá
B
20년 동안 매일 피우던 담배를 하루아침에 끊으실 턱이 있나요.
Ngày nào cũng hút suốt 20 năm thì làm sao mà bỏ ngay trong một sớm một chiều được
Hội thoại 3
A
제주도 현장의 모습을 전해 주시죠.
Hãy truyền đạt tình hình hiện trường ở đảo Jeju
B
네, 제주도는 이번 태풍으로 말미암아 많은 피해를 입었습니다.
Vâng, đảo Jeju đã chịu nhiều thiệt hại do cơn bão lần này
A
지구 온난화로 인하여 빙하가 많이 녹고 있다면서요?
Nghe bảo sông băng đang tan nhiều do trái đất nóng lên?
B
나날이 심해지는 지구 온난화로 말미암아 극지방의 빙하가 빠른 속도로 녹고 있습니다.
Bởi/Do nguyên nhân là sự nóng lên toàn cầu ngày càng nghiêm trọng, sông băng ở vùng cực đang tan nhanh
Hội thoại 4
Mức độ hạn chế - 문법 N에 지나지 않다
A
남자도 육아 휴직을 많이 쓰나요?
Nam giới có dùng phép nghỉ chăm con nhiều không?
B
육아 휴직을 쓰는 남자들은 일부에 지나지 않아요.
Những người đàn ông dùng phép này chỉ là một bộ phận mà thôi
A
친구가 아주 화려한 파티가 열린다고 해서 가 봤다면서요?
Bạn cậu bảo có tiệc hoành tráng lắm nên cậu đến thử hả?
B
네. 그런데 사람이 열 명밖에 오지 않은 아주 작은 모임에 지나지 않았어요.
Ừ. Nhưng đến thì nó không hơn gì một buổi tụ tập rất nhỏ chỉ có chục người
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
영미가 요즘 살이 많이 빠진 것 같아. 어디 아픈 거 아냐?
Dạo này Yeong-mi có vẻ gầy đi nhiều. Không ốm đâu chứ?
다이어트한답시고 아무것도 안 먹으니 마를 수밖에 없지.
Cứ bảo là ăn kiêng rồi chẳng ăn gì nên gầy là phải thôi
민수는 아직도 시인이 되고 싶은가 봐.
Min-su có vẻ vẫn muốn làm nhà thơ
재능이 없는 것 같은데 시를 쓴답시고 저렇게 취직도 안 하고 있으니 걱정이야.
Không có tài năng mà cứ lấy cớ làm thơ rồi chẳng chịu xin việc gì cả, lo thật đấy
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 대중 매체와 문화.

Phần nghe đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 대중 매체와 문화.

Phần đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 대중 매체와 문화 với mẫu V-ㄴ/는답시고.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự