Workbook practice

13과 · 한국 사회와 문제

Các vấn đề xã hội Hàn Quốc

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
사원 연수(社員 硏修)
[사원 연수] / sa.wʌn jʌn.su
Đào tạo nhân viên
실무 능력(實務 能力)
[실무 능녁] / ɕil.mu nɯŋ.njʌk
Năng lực thực vụ (thực tế)
인성 교육(人性 敎育)
[인성 교육] / in.sʌŋ gjo.juk
Giáo dục nhân cách
경쟁력(競爭力)을 갖추다
[경쟁녀글 갖추다] / kjʌŋ.dʑɛŋ.njʌ.gɯl kat.cʰu.da
Trang bị năng lực cạnh tranh
인재(人材)를 양성(養成)하다
[인재를 양성하다] / in.dʑɛ.ɾɯl jaŋ.sʌŋ.ha.da
Đào tạo / Bồi dưỡng nhân tài
창의력(創意力)
[창의력 / 창이력] / cʰaŋ.ɯi.ɾjʌk
Sức sáng tạo
전문성(專門性)
[전문썽] / c͈ʌn.mun.s͈ʌŋ
Tính chuyên môn
취업률(就業率)
[취엄뉼] / cʰwi.ʌm.njul
Tỷ lệ có việc làm / Tỷ lệ 취업
채용(採用)하다
[채용하다] / cʰɛ.joŋ.ha.da
Tuyển dụng
진리(眞理)
[질리] / c͈il.li
Chân lý
Mẫu câu trọng tâm
V-(으)ㄴ 끝에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện việc chủ thể đã trải qua một quá trình dài nỗ lực, vất vả hoặc suy nghĩ đắn đo, và rốt cuộc đã đạt được một kết quả nào đó ở hiện tại (thường là kết quả tốt).
정말 오랫동안 고생한 끝에 합격했구나. 언제 만나서 축하 파티를 해야겠네
Sau bao nhiêu lâu vất vả cực khổ thì cuối cùng cậu cũng đậu rồi. Khi nào gặp làm tiệc chúc mừng thôi.
어디 N뿐인가(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng trong hội thoại để nhấn mạnh rằng không chỉ có sự vật/sự việc đối phương vừa nhắc đến (N), mà còn có rất nhiều thứ khác nữa ở cấp độ rộng hơn, đa dạng hơn.
어디 지역 소식뿐인가요? 전 세계에서 일어나는 일을 실시간으로 알 수 있어 더 편리하죠
Đâu chỉ tin tức địa phương? Có thể biết sự kiện toàn thế giới theo thời gian thực nên càng tiện lợi hơn.
V-느니만 못하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đánh giá rằng việc thực hiện hành động V sẽ đem lại kết quả tồi tệ, lợi bất cập hại. Do đó, so với việc làm V thì việc "không làm" hoặc "làm việc khác" sẽ tốt hơn. (Thường kết hợp với từ 안 하느니만 못하다).
그런 식으로 다이어트를 하는 건 안 하느니만 못해
Cái kiểu giảm cân như thế thì thà đừng làm còn hơn.
V-아/어 봤자[봤댔자]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với 아/어도. Cho dù chủ thể có cố gắng thực hiện hành động ở vế trước đến mức nào đi chăng nữa thì kết quả ở vế sau cũng không có tác dụng, không thể thay đổi được thực tế. --
지금 해 봤자 소용없을 걸. 5시에 마감하는데 벌써 6시가 넘었잖아
Giờ cậu có làm thì cũng vô ích thôi. Hạn chót 5 giờ mà giờ hơn 6 giờ rồi.
어디 N뿐인가(요)? / 어디 A/V-(으)ㄹ 뿐인가(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đâu chỉ có N? / Đâu chỉ V? (Mà còn nhiều hơn thế).
군 가산점제는 여자에게 차별이 된다. 어디 여자뿐인가? 장애인에게도 차별이다
Chế độ cộng điểm quân nhân là phân biệt với nữ giới. Đâu chỉ nữ giới? Nó còn là sự phân biệt với người khuyết tật.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
나나가 드디어 원하던 회사에 취직을 했대.
Nghe bảo Nana cuối cùng cũng xin được vào công ty cô ấy muốn rồi
B
B
정말 오랫동안 고생한 끝에 합격했구나.
Thật sự sau một thời gian dài vất vả cô ấy cũng đỗ rồi
A
A
제가 한국어를 하나도 몰랐는데 이번 시험에서 6급을 받았어요.
Em không biết một chữ tiếng Hàn nào mà kỳ thi lần này em đạt cấp 6 rồi
B
B
스티븐 씨가 열심히 노력한 끝에 좋은 결과를 얻게 된 거네요.
Đó là do sau một thời gian dài nỗ lực chăm chỉ em đã đạt được kết quả tốt
Đoạn 2
Hội thoại 2
Phủ định sự duy nhất - 문법 어디 N뿐인가요?
A
A
65세 이상의 노인들은 지하철을 무료로 이용할 수 있다면서요?
Nghe bảo người cao tuổi trên 65 tuổi được đi tàu điện ngầm miễn phí à?
B
B
어디 지하철뿐인가요? 박물관이나 고궁도 무료로 이용할 수 있어요.
Đâu chỉ mỗi tàu điện ngầm? Bảo tàng hay cố cung cũng được miễn phí đấy
A
A
일자리가 없어서 취직을 못하는 대졸자가 많아졌다면서요?
Nghe bảo sinh viên tốt nghiệp đại học không xin được việc đang tăng à?
B
B
어디 대졸자뿐인가요? 대학원을 졸업하고도 일자리를 찾기 어려운 경우도 있어요.
Đâu chỉ sinh viên tốt nghiệp đại học? Nhiều trường hợp tốt nghiệp cao học rồi vẫn khó tìm việc
Đoạn 3
Hội thoại 3
Hành động phản tác dụng - 문법 V-느니만 못하다
A
A
이번엔 고기만 먹는 다이어트를 해 봐야겠어.
Lần này tớ phải thử kiểu giảm cân chỉ ăn thịt mới được
B
B
그렇게 음식을 먹다 말다 하면 건강을 해치게 돼. 그런 식으로 다이어트를 하는 건 안 하느니만 못해.
Cứ ăn uống thất thường thế thì hại sức khỏe lắm. Giảm cân kiểu đó thì thà không làm còn hơn
A
A
황사가 심한 날씨지만 야외에서 자전거를 타고 싶어요.
Trời bụi vàng nghiêm trọng nhưng tớ muốn đạp xe ngoài trời
B
B
황사가 심한 날에는 야외에서 운동하는 게 운동을 안 하느니만 못해요.
Những ngày bụi vàng nghiêm trọng, vận động ngoài trời còn không bằng không vận động (thà không tập còn hơn)
Đoạn 4
Hội thoại 4
Sự vô ích - 문법 V-아/어 봤자
A
A
수강 신청을 잊고 있었네. 빨리 컴퓨터실에 가야겠다.
Quên mất việc đăng ký môn học rồi. Phải chạy nhanh ra phòng máy tính mới được
B
B
지금 해 봤자 소용없을 걸. 5시에 마감하는데 벌써 6시가 넘었잖아.
Bây giờ có đăng ký thì cũng (vô ích) không được đâu. 5 giờ đóng cửa mà giờ hơn 6 giờ rồi
A
A
아이들 생일 파티 음식이 모자라지 않을까요?
Thức ăn cho tiệc sinh nhật của bọn trẻ liệu có thiếu không nhỉ?
B
B
아이들이 먹어 봤자 얼마나 먹겠어요? 이 정도면 충분해요.
Bọn trẻ có ăn thì cũng ăn được bao nhiêu đâu? Từng này là đủ rồi
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한국 사회와 문제 với mẫu V-(으)ㄴ 끝에.
한국 사회와 문제
Hội thoại 1
A
나나가 드디어 원하던 회사에 취직을 했대.
Nghe bảo Nana cuối cùng cũng xin được vào công ty cô ấy muốn rồi
B
정말 오랫동안 고생한 끝에 합격했구나.
Thật sự sau một thời gian dài vất vả cô ấy cũng đỗ rồi
A
제가 한국어를 하나도 몰랐는데 이번 시험에서 6급을 받았어요.
Em không biết một chữ tiếng Hàn nào mà kỳ thi lần này em đạt cấp 6 rồi
B
스티븐 씨가 열심히 노력한 끝에 좋은 결과를 얻게 된 거네요.
Đó là do sau một thời gian dài nỗ lực chăm chỉ em đã đạt được kết quả tốt
Hội thoại 2
Phủ định sự duy nhất - 문법 어디 N뿐인가요?
A
65세 이상의 노인들은 지하철을 무료로 이용할 수 있다면서요?
Nghe bảo người cao tuổi trên 65 tuổi được đi tàu điện ngầm miễn phí à?
B
어디 지하철뿐인가요? 박물관이나 고궁도 무료로 이용할 수 있어요.
Đâu chỉ mỗi tàu điện ngầm? Bảo tàng hay cố cung cũng được miễn phí đấy
A
일자리가 없어서 취직을 못하는 대졸자가 많아졌다면서요?
Nghe bảo sinh viên tốt nghiệp đại học không xin được việc đang tăng à?
B
어디 대졸자뿐인가요? 대학원을 졸업하고도 일자리를 찾기 어려운 경우도 있어요.
Đâu chỉ sinh viên tốt nghiệp đại học? Nhiều trường hợp tốt nghiệp cao học rồi vẫn khó tìm việc
Hội thoại 3
Hành động phản tác dụng - 문법 V-느니만 못하다
A
이번엔 고기만 먹는 다이어트를 해 봐야겠어.
Lần này tớ phải thử kiểu giảm cân chỉ ăn thịt mới được
B
그렇게 음식을 먹다 말다 하면 건강을 해치게 돼. 그런 식으로 다이어트를 하는 건 안 하느니만 못해.
Cứ ăn uống thất thường thế thì hại sức khỏe lắm. Giảm cân kiểu đó thì thà không làm còn hơn
A
황사가 심한 날씨지만 야외에서 자전거를 타고 싶어요.
Trời bụi vàng nghiêm trọng nhưng tớ muốn đạp xe ngoài trời
B
황사가 심한 날에는 야외에서 운동하는 게 운동을 안 하느니만 못해요.
Những ngày bụi vàng nghiêm trọng, vận động ngoài trời còn không bằng không vận động (thà không tập còn hơn)
Hội thoại 4
Sự vô ích - 문법 V-아/어 봤자
A
수강 신청을 잊고 있었네. 빨리 컴퓨터실에 가야겠다.
Quên mất việc đăng ký môn học rồi. Phải chạy nhanh ra phòng máy tính mới được
B
지금 해 봤자 소용없을 걸. 5시에 마감하는데 벌써 6시가 넘었잖아.
Bây giờ có đăng ký thì cũng (vô ích) không được đâu. 5 giờ đóng cửa mà giờ hơn 6 giờ rồi
A
아이들 생일 파티 음식이 모자라지 않을까요?
Thức ăn cho tiệc sinh nhật của bọn trẻ liệu có thiếu không nhỉ?
B
아이들이 먹어 봤자 얼마나 먹겠어요? 이 정도면 충분해요.
Bọn trẻ có ăn thì cũng ăn được bao nhiêu đâu? Từng này là đủ rồi
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
나나가 드디어 원하던 회사에 취직을 했대.
Nghe bảo Nana cuối cùng cũng xin được vào công ty cô ấy muốn rồi
정말 오랫동안 고생한 끝에 합격했구나.
Thật sự sau một thời gian dài vất vả cô ấy cũng đỗ rồi
제가 한국어를 하나도 몰랐는데 이번 시험에서 6급을 받았어요.
Em không biết một chữ tiếng Hàn nào mà kỳ thi lần này em đạt cấp 6 rồi
스티븐 씨가 열심히 노력한 끝에 좋은 결과를 얻게 된 거네요.
Đó là do sau một thời gian dài nỗ lực chăm chỉ em đã đạt được kết quả tốt
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한국 사회와 문제.

Phần nghe đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한국 사회와 문제.

Phần đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한국 사회와 문제 với mẫu V-(으)ㄴ 끝에.

Phần viết đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.