Workbook practice

12과 · 과학과 생활

Khoa học và Đời sống

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
정전(이) 되다
[정저니 되다] / c͈ʌŋ.dʑʌ.ni dwe.da
Mất điện, cúp điện
화석 연료(化石 燃料)
[화성 녈료] / hwa.sʌŋ ɲʌl.ljo
Nhiên liệu hóa thạch
고갈(枯渴)되다
[고갈되다] / ko.gal.dwe.da
Cạn kiệt
온실가스(溫室-)
[온실가스] / on.ɕil.ga.sɯ
Khí nhà kính
원자력 발전소(原子力 發電所)
[원자력 빨쩐소] / wʌn.dʑa.ɾjʌk p͈al.c͈ʌn.so
Nhà máy điện hạt nhân
방사능(放射能)
[방사능] / paŋ.sa.nɯŋ
Phóng xạ, tính phóng xạ
오염(汚染)되다
[오염되다] / o.jʌm.dwe.da
Bị ô nhiễm
누출(漏出)되다
[누출되다] / nu.cʰul.dwe.da
Bị rò rỉ
경제적(經濟的)이다
[경제저기다] / kjʌŋ.dʑe.dʑʌ.gi.da
Mang tính kinh tế, tiết kiệm
탄소 가스(炭素 -)
[탄소 가스] / tʰan.so ga.sɯ
Khí cacbon
Mẫu câu trọng tâm
A/V-기로서니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Công nhận sự thật hoặc hoàn cảnh ở vế trước là đúng (thường đi với phó từ 아무리), nhưng kịch liệt phản đối, chỉ trích hành động ở vế sau vì cho rằng mức độ phản ứng đó là quá quắt, cực đoan, không thể chấp nhận được.
스티븐한테 게임 그만하고 공부 좀 하라고 했더니 그 다음부터 내 전화를 안 받아. - 아무리 화가 났기로서니 친구 전화를 안 받아서야 되겠어?
Bảo Steven bớt chơi game mà học đi, thế là từ đó nó không thèm nghe máy. - Dẫu biết là có tức giận nhưng không nghe điện thoại của bạn thì có được không?
V-아/어 주십사 (하고)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là hình thức vô cùng trang trọng, tôn kính tuyệt đối của V-아/어 달라고 하다. Dùng để nhờ vả, yêu cầu người lớn tuổi, cấp trên hoặc đối tác thực hiện một việc gì đó. Thường đi chung với 부탁드리다, 전화하다, 찾아가다, 말씀드리다.
저희가 통일 의식에 대한 설문 조사를 하고 있는데요. 바쁘신 줄 알지만 설문 조사에 참여해 주십사 부탁드리려고 전화드렸습니다
Chúng tôi đang làm khảo sát. Biết ngài bận nhưng tôi gọi điện với mong muốn kính nhờ ngài tham gia khảo sát giúp ạ.
N인지라
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với N(이)기 때문에 / N(이)라서. Dùng để nhấn mạnh rằng chính đặc tính, thân phận hoặc bản chất của Danh từ đứng trước là lý do, nguyên nhân hiển nhiên dẫn đến sự việc ở vế sau. (Hơi hướng cổ văn, học thuật).
민수와 철수는 20년 지기 친구인지라 서로의 마음을 잘 안다
Vì là bạn tri kỷ 20 năm nên Min-su và Cheol-su rất hiểu lòng nhau.
V-자니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Rút gọn của V-자고 하니까. Chủ thể đang tính toán, định thực hiện một hành động nào đó (vế trước) nhưng ngay lập tức nhận ra một vấn đề, sự bất tiện hoặc hậu quả đi kèm (vế sau) nên chần chừ, khó xử. -- Dựa trên dữ liệu tài liệu bạn cung cấp, tôi đã trích xuất chi tiết các ví dụ thực tế cho Bài 13 và Bài 14. Riêng đối với Bài 15, do tài liệu đính kèm kết thúc ở trang 200 (phần ôn tập Bài 14), tôi sẽ sử dụng kiến thức ngôn ngữ học chuẩn xác từ bên ngoài để hoàn thiện trọn vẹn giáo trình cho bạn. Bạn có thể tự tin sử dụng và đối chiếu lại với sách nhé!
동료의 실수로 인해 직장 상사로부터 야단을 맞고 있자니 억울하다는 생각이 들었다
Đang yên đang lành bị sếp mắng vì lỗi của đồng nghiệp lại thấy uất ức.
N(이)ㄴ지라 / A-(으)ㄴ지라 / V-는지라
Cấu trúc & Ý nghĩa: Vì..., Do..., Bởi... nên
나도 한국 생활이 처음인지라 사람을 어떻게 불러야 할지 잘 모르겠다
Vì tôi cũng lần đầu sống ở Hàn Quốc nên không biết phải gọi người ta thế nào.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Chê trách sự thái quá - 문법 A/V-기로서니
A
A
벌써 다섯 번이나 시험에 떨어졌어요. 너무 힘들어서 이제 포기할까 봐요.
Tôi đã thi trượt đến 5 lần rồi. Mệt quá chắc giờ tôi bỏ cuộc
B
B
아무리 시험이 어렵기로서니 그동안 공부한 게 있는데 포기해서야 되겠어요?
Dù dẫu biết kỳ thi có khó đến mấy đi nữa thì bao lâu nay học rồi, sao có thể bỏ cuộc được chứ?
A
A
요즘 아르바이트를 세 개나 하고 있어요. 너무 힘드네요.
Dạo này tôi làm tận 3 công việc làm thêm. Mệt quá
B
B
아무리 돈 버는 일이 중요하기로서니 건강을 챙기는 것보다 중요하겠어요?
Việc kiếm tiền có quan trọng thế nào đi nữa thì có quan trọng hơn việc giữ sức khỏe không?
Đoạn 2
Hội thoại 2
Nhờ vả trang trọng - 문법 V-아/어 주십사
A
A
교수님께 전화드렸어요?
Cậu gọi điện cho giáo sư chưa?
B
B
네. 통일 의식에 대한 설문 조사에 참여해 주십사 부탁드리려고 전화드렸습니다.
Vâng. Tôi gọi điện để kính mong thầy tham gia vào khảo sát ý thức thống nhất
A
A
추천 의뢰 메일은 보냈나요?
Cậu gửi mail nhờ giới thiệu chưa?
B
B
네. 좋은 학생이 있으면 추천해 주십사 부탁드리려고 메일 드렸습니다.
Rồi ạ. Tôi đã gửi mail kính nhờ thầy giới thiệu nếu có sinh viên tốt
Đoạn 3
Hội thoại 3
Giải thích lý do - 문법 N인지라
A
A
민수와 철수는 서로의 마음을 참 잘 아네요.
Min-su và Cheol-su rất hiểu lòng nhau nhỉ
B
B
20년 지기 친구인지라 잘 알 수밖에 없죠.
Do là bạn tri kỷ 20 năm nên đành phải hiểu rõ thôi
A
A
스티븐 씨가 아직 취직을 못 했나요?
Steve vẫn chưa xin được việc à?
B
B
능력이 뛰어나다고 하지만 아직 학생인지라 선뜻 채용하겠다는 회사가 없어요.
Tuy năng lực xuất sắc nhưng do vẫn là sinh viên nên không có công ty nào sẵn sàng tuyển dụng cả
Đoạn 4
Hội thoại 4
Cảm thán trong hoàn cảnh - 문법 V-자니
A
A
동료 실수 때문에 야단을 맞았다고요?
Cậu bị sếp mắng vì lỗi của đồng nghiệp à?
B
B
네. 상사로부터 야단을 맞고 있자니 참 억울하다는 생각이 들었어요.
Vâng. Trong lúc đang bị mắng, tôi cảm thấy thật sự oan uổng
A
A
타지마할을 본 소감이 어때요?
Cảm nhận khi xem đền Taj Mahal thế nào?
B
B
인도의 타지마할을 직접 보고 있자니 그 규모에 압도되는 것 같았어요.
Lúc đang trực tiếp nhìn ngắm, tôi cảm thấy như bị choáng ngợp bởi quy mô của nó
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 과학과 생활 với mẫu A/V-기로서니.
과학과 생활
Hội thoại 1
Chê trách sự thái quá - 문법 A/V-기로서니
A
벌써 다섯 번이나 시험에 떨어졌어요. 너무 힘들어서 이제 포기할까 봐요.
Tôi đã thi trượt đến 5 lần rồi. Mệt quá chắc giờ tôi bỏ cuộc
B
아무리 시험이 어렵기로서니 그동안 공부한 게 있는데 포기해서야 되겠어요?
Dù dẫu biết kỳ thi có khó đến mấy đi nữa thì bao lâu nay học rồi, sao có thể bỏ cuộc được chứ?
A
요즘 아르바이트를 세 개나 하고 있어요. 너무 힘드네요.
Dạo này tôi làm tận 3 công việc làm thêm. Mệt quá
B
아무리 돈 버는 일이 중요하기로서니 건강을 챙기는 것보다 중요하겠어요?
Việc kiếm tiền có quan trọng thế nào đi nữa thì có quan trọng hơn việc giữ sức khỏe không?
Hội thoại 2
Nhờ vả trang trọng - 문법 V-아/어 주십사
A
교수님께 전화드렸어요?
Cậu gọi điện cho giáo sư chưa?
B
네. 통일 의식에 대한 설문 조사에 참여해 주십사 부탁드리려고 전화드렸습니다.
Vâng. Tôi gọi điện để kính mong thầy tham gia vào khảo sát ý thức thống nhất
A
추천 의뢰 메일은 보냈나요?
Cậu gửi mail nhờ giới thiệu chưa?
B
네. 좋은 학생이 있으면 추천해 주십사 부탁드리려고 메일 드렸습니다.
Rồi ạ. Tôi đã gửi mail kính nhờ thầy giới thiệu nếu có sinh viên tốt
Hội thoại 3
Giải thích lý do - 문법 N인지라
A
민수와 철수는 서로의 마음을 참 잘 아네요.
Min-su và Cheol-su rất hiểu lòng nhau nhỉ
B
20년 지기 친구인지라 잘 알 수밖에 없죠.
Do là bạn tri kỷ 20 năm nên đành phải hiểu rõ thôi
A
스티븐 씨가 아직 취직을 못 했나요?
Steve vẫn chưa xin được việc à?
B
능력이 뛰어나다고 하지만 아직 학생인지라 선뜻 채용하겠다는 회사가 없어요.
Tuy năng lực xuất sắc nhưng do vẫn là sinh viên nên không có công ty nào sẵn sàng tuyển dụng cả
Hội thoại 4
Cảm thán trong hoàn cảnh - 문법 V-자니
A
동료 실수 때문에 야단을 맞았다고요?
Cậu bị sếp mắng vì lỗi của đồng nghiệp à?
B
네. 상사로부터 야단을 맞고 있자니 참 억울하다는 생각이 들었어요.
Vâng. Trong lúc đang bị mắng, tôi cảm thấy thật sự oan uổng
A
타지마할을 본 소감이 어때요?
Cảm nhận khi xem đền Taj Mahal thế nào?
B
인도의 타지마할을 직접 보고 있자니 그 규모에 압도되는 것 같았어요.
Lúc đang trực tiếp nhìn ngắm, tôi cảm thấy như bị choáng ngợp bởi quy mô của nó
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
벌써 다섯 번이나 시험에 떨어졌어요. 너무 힘들어서 이제 포기할까 봐요.
Tôi đã thi trượt đến 5 lần rồi. Mệt quá chắc giờ tôi bỏ cuộc
아무리 시험이 어렵기로서니 그동안 공부한 게 있는데 포기해서야 되겠어요?
Dù dẫu biết kỳ thi có khó đến mấy đi nữa thì bao lâu nay học rồi, sao có thể bỏ cuộc được chứ?
요즘 아르바이트를 세 개나 하고 있어요. 너무 힘드네요.
Dạo này tôi làm tận 3 công việc làm thêm. Mệt quá
아무리 돈 버는 일이 중요하기로서니 건강을 챙기는 것보다 중요하겠어요?
Việc kiếm tiền có quan trọng thế nào đi nữa thì có quan trọng hơn việc giữ sức khỏe không?
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 과학과 생활.

Phần nghe đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 과학과 생활.

Phần đọc đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.

Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 과학과 생활 với mẫu A/V-기로서니.

Phần viết đang được biên tập

Nội dung sẽ xuất hiện khi đã được xuất bản.