Workbook practice

9과 · 인간과 심리

Con người và Tâm lý

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
습득(하다)
[습뜨카다] / sɯpt͈ɯkʰada
Tiếp thu, lĩnh hội
분류(하다)
[블류하다] / pulljuhada
Phân loại
격려(하다)
[경녀하다] / kjʌŋɲʌhada
Khích lệ, động viên
더디다
[더디다] / tʌdida
Chậm chạp
능숙(하다)
[능수카다] / nɯŋsukʰada
Thành thạo, điêu luyện
유창(하다)
[유창하다] / jucʰaŋhada
Lưu loát, trôi chảy
구사(하다)
[구사하다] / gusahada
Sử dụng (ngôn ngữ)
동기(動機)
[동기] / toŋgi
Động cơ (lý do)
보상(하다)
[보상하다] / bosaŋhada
Thưởng, bồi thường
혼동(하다)
[혼동하다] / hondoŋhada
Nhầm lẫn
Mẫu câu trọng tâm
V-(으)ㄹ라치면
Cấu trúc & Ý nghĩa: Diễn tả cứ mỗi khi chủ thể "vừa mới có ý định" hoặc "chuẩn bị bắt tay vào làm" một việc gì đó (thường là việc tốt hoặc cần thiết), thì ngay lập tức có một sự cố, hoàn cảnh bất lợi xen vào làm cản trở ý định đó.
아직 숙제 못 했어. 숙제만 할라치면 꼭 다른 급한 일이 생겨서 지금부터라도 빨리 해야겠어
Chưa làm bài xong. Cứ hễ định làm bài tập là y như rằng có việc gấp chen ngang nên giờ phải làm nhanh thôi.
A/V-다고 할 것까지는[할 것까지야] 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để hạ thấp mức độ của một lời khen ngợi, sự đánh giá, hoặc tình huống tồi tệ mà đối phương vừa nêu ra. Thể hiện sự khiêm tốn hoặc xoa dịu tình hình ("Chưa đến mức nghiêm trọng/tuyệt vời như bạn nói đâu").
초등학교밖에 안 나온 사람이 회장 선거에 나올 자격이 없나요? - 그렇다고 후보 자격이 없다고 할 것까지는 없지요. 학력은 후보 자격과 관계가 없어요
Vậy thì cũng không đến mức gọi là không có tư cách ứng cử đâu. Học vấn không liên quan đến tư cách.
A/V-다고 치다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tạm thời công nhận hoặc giả định một tình huống do đối phương đưa ra là đúng để làm tiền đề lật lại vấn đề ở vế sau. Vế sau thường là một câu hỏi tu từ, sự phản bác hoặc nêu ra một khó khăn khác (-고 치더라도, -고 치고).
한국이 통일이 되었다고 치면 가장 큰 사회 문제는 무엇이 될 거라고 예상하십니까?
Giả dụ như Hàn Quốc được thống nhất thì anh dự đoán vấn đề xã hội lớn nhất sẽ là gì?
V-(으)ㄹ 리(가) 만무하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tương đương với -(으)ㄹ 리가 없다 nhưng mang sắc thái nhấn mạnh cực độ, đinh ninh rằng việc ở vế trước 100% không thể xảy ra dựa trên logic và căn cứ rõ ràng. (Dùng nhiều trong văn học, hùng biện, báo chí). --
우리는 택시를 타기로 했다. 이 늦은 밤에 버스가 다닐 리 만무하기 때문이다
Chúng tôi quyết định đi taxi. Vì đêm hôm khuya khoắt thế này làm gì có chuyện xe buýt còn chạy cơ chứ.
V-ㄴ/는답시고
Hành động lấy cớ để làm một việc gì đó tỏ vẻ lớn lao hoặc hợp lý, nhưng kết quả thực tế lại hoàn toàn trái ngược, vô ích hoặc gây hậu quả xấu.
내가 볼 때는 재능이 없는 것 같은데 예술가 한답시고 저렇게 취직도 안 하고 있으니 걱정이야.
Theo tôi thấy thì chẳng có tài năng gì mà cứ bảo là làm nghệ thuật, rồi không chịu đi xin việc như thế kia nên thật đáng lo
Ví dụ
영미가 요즘 살이 많이 빠진 것 같아. 다이어트한답시고 아무것도 안 먹으니 병이 날 수밖에 없지. (Dạo này Yeong-mi có vẻ gầy đi nhiều. Viện cớ là ăn kiêng rồi chả ăn uống gì nên đổ bệnh là phải rồi).
A/V-(으)ㄹ 턱이 없다
Bác bỏ mạnh mẽ một sự việc, cho rằng nó hoàn toàn vô lý và không có căn cứ.
이십 년 동안이나 믿고 지낸 친구가 나를 속일 턱이 없어요.
Người bạn mà tôi tin tưởng suốt 20 năm qua không có lý nào lại lừa dối tôi được
N(으)로 말미암아
Từ vựng chỉ nguyên nhân chuyên dùng trong văn viết, báo chí hoặc pháp luật để nói về khởi nguồn của một sự kiện (thường là tiêu cực hoặc to lớn).
Ngữ pháp chỉ nguyên nhân cực kỳ trang trọng (thay thế cho 때문에), thường dùng trong tin tức, văn bản pháp luật để chỉ ra nguồn gốc của một sự kiện lớn.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 2
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
년 해방 이후 년대 후반까지 한국이 국제 사회로부터 받은 원조 금액은 모두
Đang biên tập nghĩa.
B
B
억 달러에 이른다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
이 금액은 현재 가치로 환산하면 대략 조 원에 해당되는 규모
Đang biên tập nghĩa.
B
B
이 돈은 정부가 추진한 다양한 사업에 투입됐고 한강의 기적을 이룩한 경제 개발을 하
Đang biên tập nghĩa.
A
A
는데 종찾돈 역할을 톡톡히 했다는 것이 정부의 평가다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
우리나라가 원조를 받는 나라에서 원조하는 나라로 공식적으로 자리바꿈을 하는 데는
Đang biên tập nghĩa.
A
A
년이 걸렸다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
우리나라는 년 세계은행의 원조 대상국 명단에서 빠졌다.
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
A
A
너 요즘 여자 친구랑 안 만나는 것 같더라. 무슨 일 있어?
Dạo này cậu có vẻ không gặp bạn gái. Có chuyện gì à?
B
B
아니야. 서로 시간이 잘 안 맞아. 만날라치면 꼭 급한 일이 생기더라고.
Không. Thời gian không khớp thôi. Cứ hễ định gặp là y như rằng lại có việc gấp
A
A
같이 쇼핑하자고 해도 여행 비용 모아야 돼서 안 된다고 하더니 다 모았니?
Tớ rủ đi mua sắm cùng thì cậu bảo phải gom tiền du lịch nên không được, thế đã gom đủ chưa?
B
B
많이 못 모았어. 돈을 모을라치면 꼭 돈 쓸 일이 생기더라고.
Chưa gom được nhiều. Cứ hễ định gom tiền là lại có việc phải tiêu
Đoạn 3
Hội thoại 2
Phủ nhận sự nghiêm trọng - 문법 A/V-다고 할 것까지야 없다
A
A
이번에 회장 후보로 나온 사람, 초등학교밖에 안 나왔대요. 어떻게 선거에 나올 자격이 있어요?
Cái người ứng cử hội trưởng đợt này ấy, nghe bảo mới học hết cấp 1. Người như thế sao có tư cách ứng cử?
B
B
그렇다고 후보 자격이 없다고 할 것까지는 없지요. 학력은 후보 자격과는 관계가 없어요.
Dù vậy thì cũng không đến mức phải nói là không có tư cách đâu. Học vấn không liên quan đến tư cách ứng cử
A
A
문화재 복원에 100억이 들어서 예산 낭비라는 비판이 있어요.
Tốn 10 tỷ won phục hồi di sản văn hóa, có phê phán là lãng phí ngân sách
B
B
문화재가 복원되면 관광객도 늘 텐데 예산을 낭비한다고 할 것까지야 없지요.
Phục hồi xong khách du lịch cũng tăng nên cũng không đến mức phải nói là lãng phí ngân sách đâu
Đoạn 4
Hội thoại 3
Giả sử tình huống - 문법 A/V-다고 치다
A
A
한국이 통일이 되었다고 치면 가장 큰 사회 문제는 무엇이 될 거라고 예상하십니까?
Giả sử Hàn Quốc được thống nhất, theo bạn vấn đề xã hội lớn nhất sẽ là gì?
B
B
아무래도 가치관 차이에서 오는 남북한 사람들 사이의 갈등이 가장 큰 문제가 될 거라고 봅니다.
Có lẽ mâu thuẫn giữa người dân Nam và Bắc Hàn xuất phát từ sự khác biệt về giá trị quan sẽ là vấn đề lớn nhất
A
A
만약 가수가 아니었다고 치면 어떤 직업을 선택하고 싶으세요?
Giả sử anh không phải là ca sĩ, anh muốn chọn nghề gì?
B
B
다시 인생을 살아도 가수라는 직업을 선택할 것 같아요.
Nếu sống lại tôi vẫn sẽ chọn nghề ca sĩ thôi
Đoạn 5
Hội thoại 4
A
A
아까 왜 택시를 타고 왔어요?
Lúc nãy sao cậu lại đi taxi đến?
B
B
이 늦은 밤에 버스가 다닐 리 만무했기 때문이죠.
Bởi vì đêm muộn thế này không có lý nào lại có xe buýt chạy
A
A
그 왕은 사치스러운 생활만 할 뿐 국민들의 생활에 전혀 관심이 없었어요.
Vị vua đó chỉ sống xa hoa mà không quan tâm gì đến đời sống nhân dân
B
B
그렇기 때문에 국민들의 지지를 받을 리 만무했죠.
Vì vậy không có lý nào lại nhận được sự ủng hộ của nhân dân
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 인간과 심리 với mẫu V-(으)ㄹ라치면.
인간과 심리
Hội thoại 1
A
너 요즘 여자 친구랑 안 만나는 것 같더라. 무슨 일 있어?
Dạo này cậu có vẻ không gặp bạn gái. Có chuyện gì à?
B
아니야. 서로 시간이 잘 안 맞아. 만날라치면 꼭 급한 일이 생기더라고.
Không. Thời gian không khớp thôi. Cứ hễ định gặp là y như rằng lại có việc gấp
A
같이 쇼핑하자고 해도 여행 비용 모아야 돼서 안 된다고 하더니 다 모았니?
Tớ rủ đi mua sắm cùng thì cậu bảo phải gom tiền du lịch nên không được, thế đã gom đủ chưa?
B
많이 못 모았어. 돈을 모을라치면 꼭 돈 쓸 일이 생기더라고.
Chưa gom được nhiều. Cứ hễ định gom tiền là lại có việc phải tiêu
Hội thoại 2
Phủ nhận sự nghiêm trọng - 문법 A/V-다고 할 것까지야 없다
A
이번에 회장 후보로 나온 사람, 초등학교밖에 안 나왔대요. 어떻게 선거에 나올 자격이 있어요?
Cái người ứng cử hội trưởng đợt này ấy, nghe bảo mới học hết cấp 1. Người như thế sao có tư cách ứng cử?
B
그렇다고 후보 자격이 없다고 할 것까지는 없지요. 학력은 후보 자격과는 관계가 없어요.
Dù vậy thì cũng không đến mức phải nói là không có tư cách đâu. Học vấn không liên quan đến tư cách ứng cử
A
문화재 복원에 100억이 들어서 예산 낭비라는 비판이 있어요.
Tốn 10 tỷ won phục hồi di sản văn hóa, có phê phán là lãng phí ngân sách
B
문화재가 복원되면 관광객도 늘 텐데 예산을 낭비한다고 할 것까지야 없지요.
Phục hồi xong khách du lịch cũng tăng nên cũng không đến mức phải nói là lãng phí ngân sách đâu
Hội thoại 3
Giả sử tình huống - 문법 A/V-다고 치다
A
한국이 통일이 되었다고 치면 가장 큰 사회 문제는 무엇이 될 거라고 예상하십니까?
Giả sử Hàn Quốc được thống nhất, theo bạn vấn đề xã hội lớn nhất sẽ là gì?
B
아무래도 가치관 차이에서 오는 남북한 사람들 사이의 갈등이 가장 큰 문제가 될 거라고 봅니다.
Có lẽ mâu thuẫn giữa người dân Nam và Bắc Hàn xuất phát từ sự khác biệt về giá trị quan sẽ là vấn đề lớn nhất
A
만약 가수가 아니었다고 치면 어떤 직업을 선택하고 싶으세요?
Giả sử anh không phải là ca sĩ, anh muốn chọn nghề gì?
B
다시 인생을 살아도 가수라는 직업을 선택할 것 같아요.
Nếu sống lại tôi vẫn sẽ chọn nghề ca sĩ thôi
Hội thoại 4
A
아까 왜 택시를 타고 왔어요?
Lúc nãy sao cậu lại đi taxi đến?
B
이 늦은 밤에 버스가 다닐 리 만무했기 때문이죠.
Bởi vì đêm muộn thế này không có lý nào lại có xe buýt chạy
A
그 왕은 사치스러운 생활만 할 뿐 국민들의 생활에 전혀 관심이 없었어요.
Vị vua đó chỉ sống xa hoa mà không quan tâm gì đến đời sống nhân dân
B
그렇기 때문에 국민들의 지지를 받을 리 만무했죠.
Vì vậy không có lý nào lại nhận được sự ủng hộ của nhân dân
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
년 해방 이후 년대 후반까지 한국이 국제 사회로부터 받은 원조 금액은 모두
Đang biên tập nghĩa.
억 달러에 이른다.
Đang biên tập nghĩa.
이 금액은 현재 가치로 환산하면 대략 조 원에 해당되는 규모
Đang biên tập nghĩa.
이 돈은 정부가 추진한 다양한 사업에 투입됐고 한강의 기적을 이룩한 경제 개발을 하
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 인간과 심리.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
습득(하다)
Tiếp thu, lĩnh hội
분류(하다)
Phân loại
격려(하다)
Khích lệ, động viên
더디다
Chậm chạp
능숙(하다)
Thành thạo, điêu luyện
유창(하다)
Lưu loát, trôi chảy
년 해방 이후 년대 후반까지 한국이 국제 사회로부터 받은 원조 금액은 모두
Đang biên tập nghĩa.
억 달러에 이른다.
Đang biên tập nghĩa.
이 금액은 현재 가치로 환산하면 대략 조 원에 해당되는 규모
Đang biên tập nghĩa.
이 돈은 정부가 추진한 다양한 사업에 투입됐고 한강의 기적을 이룩한 경제 개발을 하
Đang biên tập nghĩa.
는데 종찾돈 역할을 톡톡히 했다는 것이 정부의 평가다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 인간과 심리.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
습득(하다)
Tiếp thu, lĩnh hội
분류(하다)
Phân loại
격려(하다)
Khích lệ, động viên
더디다
Chậm chạp
능숙(하다)
Thành thạo, điêu luyện
유창(하다)
Lưu loát, trôi chảy
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 인간과 심리 với mẫu V-(으)ㄹ라치면.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự