Workbook practice

11과 · 감기에 걸렸어요

Tôi bị cảm rồi

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
머리
[머리] / mʌ.ɾi
Đầu, tóc
얼굴
[얼굴] / ʌl.gul
Khuôn mặt
[눈] / nun
Mắt
[코] / kʰo
Mũi
[입] / ip
Miệng
[귀] / kwi
Tai
[목] / mok
Cổ, cổ họng
어깨
[어깨] / ʌ.k͈ɛ
Vai
가슴
[가슴] / ka.sɯm
Ngực
[팔] / pʰal
Cánh tay
Mẫu câu trọng tâm
탈락
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ kết thúc bằng nguyên âm 'ㅡ' (바쁘다, 아프다, 예쁘다, 쓰다, 끄다...).
오늘 저녁에 바빠요? 같이 저녁 먹어요
Tối nay bạn BẬN không? Cùng ăn tối nhé.
V-지 마세요
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 지 마세요. Đừng (làm V).
주차하지 마세요
ĐỪNG đỗ xe.
N만
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 만. Chỉ (có) N.
교실에 학생이 많아요? - 아니요, 나나 씨만 있어요
Trong lớp có nhiều học sinh không? - Không, CHỈ CÓ Nana thôi.
V-아야/어야 되다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아야/어야 되다 (hoặc -야 하다). Phải (làm V). --
오늘 뭐 해요? - 공부해야 돼요. 내일 시험이 있어요
Hôm nay bạn làm gì? - Tôi PHẢI học bài. Ngày mai có bài thi.
V-아야/어야 되다 [하다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아야/어야 되다 (hoặc 하다). Phải (làm V). --
같이 농구할까요? - 미안해요. 공부해야 돼요
Cùng chơi bóng rổ nhé? - Xin lỗi. Tôi PHẢI học bài.
불규칙)
Khi gốc động từ/tính từ kết thúc bằng phụ âm ㅅ (ví dụ: 낫다 - khỏi bệnh, 붓다 - sưng, 짓다 - xây) kết hợp với đuôi câu bắt đầu bằng nguyên âm (như -아요/어요, -(으)면), phụ âm ㅅ sẽ bị lược bỏ. Tuy nhiên, dù bị lược bỏ, nguyên âm đi sau vẫn giữ nguyên dạng như khi còn phụ âm dưới.
A/V-아/어야 되다
Thể hiện một sự bắt buộc, nghĩa vụ hoặc một điều cần thiết phải làm.
Thường đi với 되다 trong giao tiếp hàng ngày, hoặc 하다 trong văn viết
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Triệu chứng bệnh - Từ vựng 증상
의사
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy? / Bạn bị sao thế?
환자
열도 나고 머리도 아파요.
Tôi bị sốt và đau đầu nữa
의사
기침을 많이 하고 목도 아파요?
Bạn có ho nhiều và đau họng không?
환자
네.
Vâng
Đoạn 2
Hội thoại 2
Câu khuyên bảo phủ định - 문법 V-지 마세요
A
A
저 가게에서 옷을 살까요?
Chúng ta mua quần áo ở cửa hàng kia nhé?
B
B
저 가게에서 사지 마세요. 비싸요.
Đừng mua ở cửa hàng kia. Đắt lắm
A
A
버스를 탈까요?
Chúng ta đi xe buýt nhé?
B
B
길이 아주 복잡해요. 버스를 타지 마세요.
Đường rất đông đúc. Đừng đi xe buýt
Đoạn 3
Hội thoại 3
Trợ từ chỉ sự giới hạn - 문법 N만
A
A
교실에 학생이 많아요?
Trong phòng học có nhiều học sinh không?
B
B
아니요, 나나 씨만 있어요.
Không, chỉ có Nana thôi
A
A
어제 맥주를 많이 마셨어요?
Hôm qua bạn uống nhiều bia không?
B
B
아니요, 한 잔만 마셨어요.
Không, tôi chỉ uống 1 ly thôi
Đoạn 4
Hội thoại 4
Bắt buộc phải làm gì - 문법 V-아야/어야 되다
A
A
오늘 뭐 해요? 같이 놀까요?
Hôm nay bạn làm gì? Cùng đi chơi nhé?
B
B
공부해야 돼요. 내일 시험이 있어요.
Tôi phải học bài. Ngày mai có bài kiểm tra
A
A
부모님이 한국에 오세요.
Bố mẹ tôi đến Hàn Quốc
B
B
그럼 공항에 가야 돼요.
Vậy thì bạn phải đi đến sân bay
Đoạn 5
Hội thoại 5
Tình huống thực tế
A
A
감기에 걸렸어요.
Tôi bị cảm rồi
B
B
그럼 집에서 쉬세요.
Vậy thì hãy nghỉ ngơi ở nhà đi
A
A
목이 아파요.
Tôi bị đau họng
B
B
그럼 이야기를 많이 하지 마세요. 그리고 따뜻한 물을 많이 드세요.
Vậy thì đừng nói chuyện nhiều. Và hãy uống nhiều nước ấm vào
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 감기에 걸렸어요 với mẫu 탈락.
감기에 걸렸어요
Hội thoại 1
Triệu chứng bệnh - Từ vựng 증상
의사
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy? / Bạn bị sao thế?
환자
열도 나고 머리도 아파요.
Tôi bị sốt và đau đầu nữa
의사
기침을 많이 하고 목도 아파요?
Bạn có ho nhiều và đau họng không?
환자
네.
Vâng
Hội thoại 2
Câu khuyên bảo phủ định - 문법 V-지 마세요
A
저 가게에서 옷을 살까요?
Chúng ta mua quần áo ở cửa hàng kia nhé?
B
저 가게에서 사지 마세요. 비싸요.
Đừng mua ở cửa hàng kia. Đắt lắm
A
버스를 탈까요?
Chúng ta đi xe buýt nhé?
B
길이 아주 복잡해요. 버스를 타지 마세요.
Đường rất đông đúc. Đừng đi xe buýt
Hội thoại 3
Trợ từ chỉ sự giới hạn - 문법 N만
A
교실에 학생이 많아요?
Trong phòng học có nhiều học sinh không?
B
아니요, 나나 씨만 있어요.
Không, chỉ có Nana thôi
A
어제 맥주를 많이 마셨어요?
Hôm qua bạn uống nhiều bia không?
B
아니요, 한 잔만 마셨어요.
Không, tôi chỉ uống 1 ly thôi
Hội thoại 4
Bắt buộc phải làm gì - 문법 V-아야/어야 되다
A
오늘 뭐 해요? 같이 놀까요?
Hôm nay bạn làm gì? Cùng đi chơi nhé?
B
공부해야 돼요. 내일 시험이 있어요.
Tôi phải học bài. Ngày mai có bài kiểm tra
A
부모님이 한국에 오세요.
Bố mẹ tôi đến Hàn Quốc
B
그럼 공항에 가야 돼요.
Vậy thì bạn phải đi đến sân bay
Hội thoại 5
Tình huống thực tế
A
감기에 걸렸어요.
Tôi bị cảm rồi
B
그럼 집에서 쉬세요.
Vậy thì hãy nghỉ ngơi ở nhà đi
A
목이 아파요.
Tôi bị đau họng
B
그럼 이야기를 많이 하지 마세요. 그리고 따뜻한 물을 많이 드세요.
Vậy thì đừng nói chuyện nhiều. Và hãy uống nhiều nước ấm vào
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy? / Bạn bị sao thế?
열도 나고 머리도 아파요.
Tôi bị sốt và đau đầu nữa
기침을 많이 하고 목도 아파요?
Bạn có ho nhiều và đau họng không?
네.
Vâng
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 감기에 걸렸어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
머리
Đầu, tóc
얼굴
Khuôn mặt
Mắt
Mũi
Miệng
Tai
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy? / Bạn bị sao thế?
열도 나고 머리도 아파요.
Tôi bị sốt và đau đầu nữa
기침을 많이 하고 목도 아파요?
Bạn có ho nhiều và đau họng không?
네.
Vâng
저 가게에서 옷을 살까요?
Chúng ta mua quần áo ở cửa hàng kia nhé?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 감기에 걸렸어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
머리
Đầu, tóc
얼굴
Khuôn mặt
Mắt
Mũi
Miệng
Tai
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 감기에 걸렸어요 với mẫu 탈락.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự