Workbook practice

14과 · 이 옷을 입어 보세요

Hãy thử mặc chiếc áo này xem

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
원피스
[원피스] / wʌn.pʰi.sɯ
Váy liền, đầm
구두
[구두] / ku.du
Giày da
모자
[모자] / mo.dʑa
Mũ, nón
바지
[바지] / pa.dʑi
Quần
셔츠
[셔츠] / ɕjʌ.cʰɯ
Áo sơ mi
치마
[치마 / 스커트] /cʰi.ma / sɯ.kʰʌ.tʰɯ/
Chân váy
스커트
[치마 / 스커트] /cʰi.ma / sɯ.kʰʌ.tʰɯ/
Chân váy
운동화
[운동화] / un.doŋ.hwa
Giày thể thao
양복
[양복] / jaŋ.bok
Âu phục, vest
안경
[안경] / an.gjʌŋ
Kính mắt
Mẫu câu trọng tâm
탈락
Cấu trúc & Ý nghĩa: Các Động/Tính từ kết thúc bằng 'ㄹ' (như 살다, 만들다, 길다, 멀다...).
어디에 사세요? (살다)
Bạn sống ở đâu?
A-(으)ㄴ N
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)ㄴ + Danh từ. N (có tính chất) A.
어제 시장에서 큰 수박을 샀어요 (크다)
Hôm qua tôi mua quả dưa hấu LỚN ở chợ.
N한테[께]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ (chỉ người) + 한테 / 께. Cho (ai đó).
스티븐은 유진한테 사탕을 줬어요
Steven đã cho Yujin kẹo.
V-아/어 보세요
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 보세요. Hãy thử (làm V) xem sao. --
의자가 아주 좋네요. 한번 앉아 보세요
Cái ghế tốt quá. Hãy THỬ NGỒI xem.
V-아/어 보다
Diễn tả việc người nói cố gắng thử làm một hành động nào đó, hoặc đã từng trải nghiệm điều gì đó
nếu dùng ở thì quá khứ V-아/어 봤어요
'르' ('르' 불규칙)
Một số động từ/tính từ kết thúc bằng 르 (như 빠르다, 모르다, 고르다, 부르다) khi kết hợp với các cấu trúc bắt đầu bằng nguyên âm 아/어 (như -아요/어요, -아서/어서) thì 르 sẽ bị biến đổi thành ㄹㄹ
một âm ㄹ móc xuống chữ trước, một âm ㄹ kết hợp với 아/어
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
좀 작은 옷 있어요?
Có áo nào nhỏ một chút không?
B
B
네, 여기 있어요.
Vâng, có ở đây ạ
A
A
요즘은 긴 치마가 유행이에요.
Dạo này váy dài đang là mốt
B
B
네. 저는 짧은 치마보다 긴 치마가 좋아요.
Vâng. Tôi thích váy dài hơn váy ngắn
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
저는 큰 사과가 좋아요.
Tôi thích quả táo lớn
B
B
저는 작은 사과가 좋아요.
Tôi thích quả táo nhỏ
A
A
차를 사려고 해요.
Tôi định mua xe
B
B
이건 어려운 문제예요.
Đây là một vấn đề khó
Đoạn 3
Hội thoại 3
Chỉ đối tượng tác động - 문법 N한테[께]
A
A
스티븐은 유진한테 사탕을 줬어요.
Steven đã cho Yujin kẹo
B
B
마리코는 줄리앙한테 전화했어요.
Mariko đã gọi điện cho Julian
A
A
샤오밍은 선생님께 커피를 사 드렸어요.
Xiaoming đã mua cà phê cho giáo viên
B
B
동생은 어머니께 선물을 드렸어요.
Em đã tặng quà cho mẹ
Đoạn 4
Hội thoại 4
Thử làm gì đó - 문법 V-아/어 보세요
A
A
의자가 아주 좋네요.
Cái ghế rất tốt nhỉ
B
B
한번 앉아 보세요.
Hãy thử ngồi xem sao
A
A
원피스가 아주 귀엽네요.
Chiếc váy liền dễ thương quá
B
B
한번 입어 보세요.
Hãy thử mặc xem
Đoạn 5
Hội thoại 5
Tình huống thực tế
A
A
한국에서 여행을 가려고 해요. 어디가 좋아요?
Tôi định đi du lịch ở Hàn Quốc. Ở đâu thì đẹp?
B
B
제주도에 한번 가 보세요.
Hãy thử đi đảo Jeju một lần xem
A
A
한국 음식을 먹으려고 해요. 무슨 음식이 맛있어요?
Tôi định ăn thức ăn Hàn Quốc. Món nào ngon vậy?
B
B
비빔밥을 먹어 보세요.
Hãy thử ăn Bibimbap xem
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 이 옷을 입어 보세요 với mẫu 탈락.
이 옷을 입어 보세요
Hội thoại 1
A
좀 작은 옷 있어요?
Có áo nào nhỏ một chút không?
B
네, 여기 있어요.
Vâng, có ở đây ạ
A
요즘은 긴 치마가 유행이에요.
Dạo này váy dài đang là mốt
B
네. 저는 짧은 치마보다 긴 치마가 좋아요.
Vâng. Tôi thích váy dài hơn váy ngắn
Hội thoại 2
A
저는 큰 사과가 좋아요.
Tôi thích quả táo lớn
B
저는 작은 사과가 좋아요.
Tôi thích quả táo nhỏ
A
차를 사려고 해요.
Tôi định mua xe
B
이건 어려운 문제예요.
Đây là một vấn đề khó
Hội thoại 3
Chỉ đối tượng tác động - 문법 N한테[께]
A
스티븐은 유진한테 사탕을 줬어요.
Steven đã cho Yujin kẹo
B
마리코는 줄리앙한테 전화했어요.
Mariko đã gọi điện cho Julian
A
샤오밍은 선생님께 커피를 사 드렸어요.
Xiaoming đã mua cà phê cho giáo viên
B
동생은 어머니께 선물을 드렸어요.
Em đã tặng quà cho mẹ
Hội thoại 4
Thử làm gì đó - 문법 V-아/어 보세요
A
의자가 아주 좋네요.
Cái ghế rất tốt nhỉ
B
한번 앉아 보세요.
Hãy thử ngồi xem sao
A
원피스가 아주 귀엽네요.
Chiếc váy liền dễ thương quá
B
한번 입어 보세요.
Hãy thử mặc xem
Hội thoại 5
Tình huống thực tế
A
한국에서 여행을 가려고 해요. 어디가 좋아요?
Tôi định đi du lịch ở Hàn Quốc. Ở đâu thì đẹp?
B
제주도에 한번 가 보세요.
Hãy thử đi đảo Jeju một lần xem
A
한국 음식을 먹으려고 해요. 무슨 음식이 맛있어요?
Tôi định ăn thức ăn Hàn Quốc. Món nào ngon vậy?
B
비빔밥을 먹어 보세요.
Hãy thử ăn Bibimbap xem
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
좀 작은 옷 있어요?
Có áo nào nhỏ một chút không?
네, 여기 있어요.
Vâng, có ở đây ạ
요즘은 긴 치마가 유행이에요.
Dạo này váy dài đang là mốt
네. 저는 짧은 치마보다 긴 치마가 좋아요.
Vâng. Tôi thích váy dài hơn váy ngắn
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 이 옷을 입어 보세요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
원피스
Váy liền, đầm
구두
Giày da
모자
Mũ, nón
바지
Quần
셔츠
Áo sơ mi
치마
Chân váy
좀 작은 옷 있어요?
Có áo nào nhỏ một chút không?
네, 여기 있어요.
Vâng, có ở đây ạ
요즘은 긴 치마가 유행이에요.
Dạo này váy dài đang là mốt
네. 저는 짧은 치마보다 긴 치마가 좋아요.
Vâng. Tôi thích váy dài hơn váy ngắn
저는 큰 사과가 좋아요.
Tôi thích quả táo lớn
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 이 옷을 입어 보세요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
원피스
Váy liền, đầm
구두
Giày da
모자
Mũ, nón
바지
Quần
셔츠
Áo sơ mi
치마
Chân váy
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 이 옷을 입어 보세요 với mẫu 탈락.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự