Workbook practice

17과 · 두 사람이 연인 사이라니요?

Hai người đó là người yêu của nhau á?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
소문이 나다
[소무니 나다] / so.mu.ni na.da
Có tin đồn, rộ lên tin đồn
소문을 내다
[소무늘 내다] / so.mu.nɯl nɛ.da
Tung tin đồn
소문을 퍼뜨리다
[소무늘 퍼뜨리다] / so.mu.nɯl pʰʌ.t͈ɯ.ɾi.da
Phát tán, lan truyền tin đồn
그럴 리가 없다
[그럴 리가 업따] / kɯ.ɾʌl ɾi.ga ʌp.t͈a
Không thể nào có lý đó được
틀림없다
[틀리멉따] / tʰɯl.li.mʌp.t͈a
Chắc chắn, không sai
그럴 수 있다
[그럴 쑤 읻따] / kɯ.ɾʌl s͈u it.t͈a
Có thể như vậy
믿어지지 않다
[미더지지 안타] / mi.dʌ.dʑi.dʑi an.tʰa
Không thể tin được (Khó tin)
우연히
[우연히] / u.jʌ.nhi
Một cách tình cờ
분명히
[분명히] / pun.mjʌŋ.hi
Một cách rõ ràng, rành rành
자세히
[자세히] / c͈a.se.hi
Một cách chi tiết, cặn kẽ
Mẫu câu trọng tâm
V-고 보니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 보니. Biểu thị sau khi người nói đã thực hiện và hoàn tất một hành động nào đó, thì mới phát hiện ra một sự thật mới hoặc có một suy nghĩ mới khác với ban đầu.
왜 앉았다가 금방 일어났어요? - 앉고 보니 노약자석이라서 할머니께 양보해 드렸어요
SAU KHI NGỒI XUỐNG TÔI MỚI THẤY đó là ghế ưu tiên nên đã nhường cho bà.
A-(으)ㄴ/V-는 척하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng khi người nói cố tình hành động, tỏ ra hoặc tạo vẻ bề ngoài như thể một sự việc đang diễn ra, mặc dù sự thật không phải như vậy.
사실 별로였어요. 그런데 오늘이 그 사람 생일이라서 즐거운 척했어요
...Tôi đã GIẢ VỜ VUI VẺ.
A/V-다니(요), N(이)라니(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là đuôi câu dùng khi lặp lại lời nói của đối phương để thể hiện sự ngạc nhiên, khó tin hoặc đôi khi là bất bình về một sự thật vừa nghe được.
오늘 날씨 좋지요? - 날씨가 좋다니요? 방금 천둥 치는 소리 못 들었어요?
Trời ĐẸP Á? Cậu không nghe tiếng sấm à?
N(이)라고 (해서) 다 A-(으)ㄴ/V-는 것은 아니다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là cấu trúc phủ định một phần. Biểu thị rằng mặc dù có một đặc điểm, điều kiện nào đó (ở vế trước), nhưng không phải tất cả mọi trường hợp đều cho ra cùng một kết quả hoặc có cùng một tính chất (ở vế sau). --
한국 사람이라고 다 매일 김치를 먹는 것은 아니에요. 김치를 별로 안 좋아하는 사람도 있어요
Không phải CỨ LÀ NGƯỜI HÀN THÌ AI CŨNG ăn kim chi mỗi ngày đâu.
A/V-던 vs A/V-았/었던
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 던 (Đã từng/đang dở) / Động/Tính từ + 았/었던 (Đã từng kết thúc hẳn).
이곳은 제가 어릴 때 매일 친구들과 놀던 놀이터예요
Đây là sân chơi mà hồi nhỏ tôi thường hay chơi cùng bạn bè - Thói quen
A/V-(으)ㄴ/는 탓에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄴ/는 탓에 / Danh từ + 탓에. Tại vì... / Do lỗi của... --
비가 많이 오는 탓에 출근길이 다 막혔어요
Tại vì mưa to nên đường đi làm tắc hết
A/V-다니(요)?, N(이)라니(요)?
Bày tỏ sự ngạc nhiên, khó tin trước thông tin vừa nghe được
Rút gọn của -다고 하다니
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Làm rồi mới nhận ra - 문법 V-고 보니
A
A
아까 버스에서 왜 앉았다가 금방 일어났어요?
Lúc nãy ở trên xe buýt sao bạn vừa ngồi xuống lại đứng lên ngay vậy?
B
B
앉고 보니 노약자석이라서 할머니께 양보해 드렸어요.
Ngồi xuống rồi mới thấy đó là ghế ưu tiên nên tôi nhường cho bà cụ
A
A
저 사람이 누군데 그렇게 반가워해요?
Người kia là ai mà bạn mừng rỡ thế?
B
B
알고 보니 같은 고향 사람이네요.
Làm quen (biết) rồi mới nhận ra là người cùng quê
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
진수 씨가 자꾸 돈을 빌려 달라고 해서 곤란해 죽겠어요.
Jin-su cứ đòi mượn tiền làm tôi khó xử chết đi được
B
B
저한테도 계속 돈을 빌려 달라고 해요. 그래서 어제는 그냥 돈이 없는 척했어요.
Cậu ấy cũng liên tục đòi mượn tiền tôi. Nên hôm qua tôi cứ giả vờ là không có tiền luôn
A
A
어제 동창회 모임에 갔다 왔다면서요? 어땠어요?
Nghe bảo hôm qua bạn đi họp lớp về à? Thế nào?
B
B
친한 동료 집들이에 초대를 받아서 거기 가느라고 못 갔어요. 친구들한테는 미안하지만 아픈 척하고 안 갔어요.
Tôi được mời đến tiệc tân gia của đồng nghiệp thân thiết nên đi đến đó và không đi họp lớp được. Xin lỗi bạn bè nhưng tôi đã giả vờ ốm để không đi
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
오늘 날씨 좋지요?
Hôm nay thời tiết đẹp nhỉ?
B
B
날씨가 좋다니요? 방금 천둥 치는 소리 못 들었어요?
Thời tiết đẹp á? Bạn không nghe thấy tiếng sấm đánh lúc nãy à?
A
A
방금 통화한 사람이 아키라 씨 애인이지요?
Người vừa gọi điện thoại lúc nãy là người yêu của Akira phải không?
B
B
제 애인이라니요? 그냥 학교 선배일 뿐이에요.
Người yêu của tôi á? Chỉ là tiền bối ở trường thôi
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
한국 사람은 누구나 매일 김치를 먹는다던데요?
Tôi nghe nói người Hàn Quốc ai cũng ăn kimchi mỗi ngày?
B
B
한국 사람이라고 해서 매일 김치를 먹는 것은 아니에요.
Dù là người Hàn Quốc thì không phải tất cả đều ăn kimchi mỗi ngày đâu
A
A
서울에 사니까 좋지요? 대도시라서 생활이 편할 것 같아요.
Sống ở Seoul thích nhỉ? Thành phố lớn nên cuộc sống chắc thoải mái lắm
B
B
서울에 산다고 해서 다 편한 것은 아니에요.
Sống ở Seoul không phải tất cả đều thoải mái đâu
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 두 사람이 연인 사이라니요? với mẫu V-고 보니.
두 사람이 연인 사이라니요?
Hội thoại 1
Làm rồi mới nhận ra - 문법 V-고 보니
A
아까 버스에서 왜 앉았다가 금방 일어났어요?
Lúc nãy ở trên xe buýt sao bạn vừa ngồi xuống lại đứng lên ngay vậy?
B
앉고 보니 노약자석이라서 할머니께 양보해 드렸어요.
Ngồi xuống rồi mới thấy đó là ghế ưu tiên nên tôi nhường cho bà cụ
A
저 사람이 누군데 그렇게 반가워해요?
Người kia là ai mà bạn mừng rỡ thế?
B
알고 보니 같은 고향 사람이네요.
Làm quen (biết) rồi mới nhận ra là người cùng quê
Hội thoại 2
A
진수 씨가 자꾸 돈을 빌려 달라고 해서 곤란해 죽겠어요.
Jin-su cứ đòi mượn tiền làm tôi khó xử chết đi được
B
저한테도 계속 돈을 빌려 달라고 해요. 그래서 어제는 그냥 돈이 없는 척했어요.
Cậu ấy cũng liên tục đòi mượn tiền tôi. Nên hôm qua tôi cứ giả vờ là không có tiền luôn
A
어제 동창회 모임에 갔다 왔다면서요? 어땠어요?
Nghe bảo hôm qua bạn đi họp lớp về à? Thế nào?
B
친한 동료 집들이에 초대를 받아서 거기 가느라고 못 갔어요. 친구들한테는 미안하지만 아픈 척하고 안 갔어요.
Tôi được mời đến tiệc tân gia của đồng nghiệp thân thiết nên đi đến đó và không đi họp lớp được. Xin lỗi bạn bè nhưng tôi đã giả vờ ốm để không đi
Hội thoại 3
A
오늘 날씨 좋지요?
Hôm nay thời tiết đẹp nhỉ?
B
날씨가 좋다니요? 방금 천둥 치는 소리 못 들었어요?
Thời tiết đẹp á? Bạn không nghe thấy tiếng sấm đánh lúc nãy à?
A
방금 통화한 사람이 아키라 씨 애인이지요?
Người vừa gọi điện thoại lúc nãy là người yêu của Akira phải không?
B
제 애인이라니요? 그냥 학교 선배일 뿐이에요.
Người yêu của tôi á? Chỉ là tiền bối ở trường thôi
Hội thoại 4
A
한국 사람은 누구나 매일 김치를 먹는다던데요?
Tôi nghe nói người Hàn Quốc ai cũng ăn kimchi mỗi ngày?
B
한국 사람이라고 해서 매일 김치를 먹는 것은 아니에요.
Dù là người Hàn Quốc thì không phải tất cả đều ăn kimchi mỗi ngày đâu
A
서울에 사니까 좋지요? 대도시라서 생활이 편할 것 같아요.
Sống ở Seoul thích nhỉ? Thành phố lớn nên cuộc sống chắc thoải mái lắm
B
서울에 산다고 해서 다 편한 것은 아니에요.
Sống ở Seoul không phải tất cả đều thoải mái đâu
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
아까 버스에서 왜 앉았다가 금방 일어났어요?
Lúc nãy ở trên xe buýt sao bạn vừa ngồi xuống lại đứng lên ngay vậy?
앉고 보니 노약자석이라서 할머니께 양보해 드렸어요.
Ngồi xuống rồi mới thấy đó là ghế ưu tiên nên tôi nhường cho bà cụ
저 사람이 누군데 그렇게 반가워해요?
Người kia là ai mà bạn mừng rỡ thế?
알고 보니 같은 고향 사람이네요.
Làm quen (biết) rồi mới nhận ra là người cùng quê
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 두 사람이 연인 사이라니요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
소문이 나다
Có tin đồn, rộ lên tin đồn
소문을 내다
Tung tin đồn
소문을 퍼뜨리다
Phát tán, lan truyền tin đồn
그럴 리가 없다
Không thể nào có lý đó được
틀림없다
Chắc chắn, không sai
그럴 수 있다
Có thể như vậy
아까 버스에서 왜 앉았다가 금방 일어났어요?
Lúc nãy ở trên xe buýt sao bạn vừa ngồi xuống lại đứng lên ngay vậy?
앉고 보니 노약자석이라서 할머니께 양보해 드렸어요.
Ngồi xuống rồi mới thấy đó là ghế ưu tiên nên tôi nhường cho bà cụ
저 사람이 누군데 그렇게 반가워해요?
Người kia là ai mà bạn mừng rỡ thế?
알고 보니 같은 고향 사람이네요.
Làm quen (biết) rồi mới nhận ra là người cùng quê
진수 씨가 자꾸 돈을 빌려 달라고 해서 곤란해 죽겠어요.
Jin-su cứ đòi mượn tiền làm tôi khó xử chết đi được
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 두 사람이 연인 사이라니요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
소문이 나다
Có tin đồn, rộ lên tin đồn
소문을 내다
Tung tin đồn
소문을 퍼뜨리다
Phát tán, lan truyền tin đồn
그럴 리가 없다
Không thể nào có lý đó được
틀림없다
Chắc chắn, không sai
그럴 수 있다
Có thể như vậy
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 두 사람이 연인 사이라니요? với mẫu V-고 보니.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự