Workbook practice

13과 · 지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요

Bộ âu phục bạn đang mặc trông rất hợp đấy

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
집들이
[집뜨리] / c͈ip.t͈ɯ.ɾi
Tiệc tân gia
돌잔치
[돌잔치] / tol.dʑan.cʰi
Tiệc thôi nôi (Sinh nhật 1 tuổi)
송년회
[송년회/송년훼] / soŋ.njʌn.hwe
Tiệc tất niên
송별회
[송별회/송별훼] / soŋ.bjʌl.hwe
Tiệc chia tay
동창회
[동창회/동창훼] / toŋ.cʰaŋ.hwe
Tiệc họp lớp
방을 꾸미다
[방을 꾸미다] / pa.ŋɯl k͈u.mi.da
Trang trí phòng
상을 차리다
[상을 차리다] / sa.ŋɯl cʰa.ɾi.da
Dọn bàn ăn, bày mâm
선물을 마련하다
[선무를 마련하다] / sʌn.mu.ɾɯl ma.ɾjʌn.ha.da
Chuẩn bị quà
손님을 대접하다
[손니믈 대저파다] / son.ni.mɯl tɛ.dʑʌ.pʰa.da
Tiếp đãi khách
옷을 차려입다
[오슬 차려입따] / o.sɯl cʰa.ɾjʌ.ip.t͈a
Ăn mặc chỉnh tề, diện đồ
Mẫu câu trọng tâm
A/V-(으)ㄹ까 봐
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ까 봐. Dùng để diễn tả sự lo lắng, e ngại về một việc gì đó có thể xảy ra trong tương lai, và vế sau thường là hành động người nói làm để phòng tránh hoặc đối phó với nỗi lo đó.
실수할까 봐 다시 잘 확인했어요
Tôi SỢ SẼ MẮC LỖI nên đã kiểm tra kỹ lại lần nữa.
V-고 있다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 있다. Ngoài nghĩa diễn tả hành động đang diễn ra (đang làm gì), cấu trúc này còn được dùng với các động từ chỉ sự trang bị lên cơ thể (mặc, đội, đeo, xách, đi giày...) để chỉ trạng thái đang mang/mặc món đồ đó trên người.
민수 씨는 까만색 양복에 하얀색 나비넥타이를 매고 있어요
Minsu ĐANG MẶC âu phục đen và ĐANG THẮT nơ bướm trắng.
A/V-았어야/었어야 했는데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 았/었어야 했는데. Thể hiện sự tiếc nuối, ân hận về một việc gì đó đáng lẽ ra đã phải làm trong quá khứ nhưng thực tế lại không làm, dẫn đến kết quả không tốt.
친구 생일 파티에 갔는데 케이크가 없다. -> 케이크를 사 갔어야 했는데……
...ĐÁNG LẼ ĐÃ PHẢI mua bánh kem mang đi...
V-도록
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 도록. Biểu thị mục đích của hành động phía sau (Làm vế sau ĐỂ vế trước có thể xảy ra). --
발음이 좋아지도록 연습을 많이 하세요
Hãy luyện tập nhiều ĐỂ phát âm tốt lên.
V-아/어 버리다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 버리다. ...mất rồi / ...xạch bách / (Làm gì đó) cho xong.
너무 배가 고파서 피자 한 판을 다 먹어 버렸어요
Đói quá nên tôi đã ăn sạch bách một chiếc pizza rồi
V-고 말다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 말다. Cuối cùng thì cũng... / Rốt cuộc thì đã... --
다이어트 중인데 너무 배가 고파서 라면을 먹고 말았어요
Đang ăn kiêng nhưng đói quá nên rốt cuộc tôi đã ăn mì tôm mất rồi
A/V-았/었어야 했는데
Dùng để thể hiện sự tiếc nuối, hối hận về một việc đáng lẽ phải làm trong quá khứ nhưng đã không làm, hoặc một việc lẽ ra không nên làm nhưng lại làm. (Cấu trúc này mạnh hơn đuôi -(으)ㄹ걸 그랬다).
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
왜 지도를 가지고 다녀요?
Sao bạn lại mang bản đồ theo thế?
B
B
아직 서울 지리를 잘 몰라서 길을 잃어버릴까 봐서요.
Tôi chưa rành địa lý Seoul nên sợ rằng sẽ bị lạc đường
A
A
알람시계를 세 개나 맞춰 놓고 자요?
Bạn đặt tận 3 cái đồng hồ báo thức rồi ngủ cơ à?
B
B
네, 아침 일찍 회의가 있는데 늦을까 봐요.
Vâng, sáng sớm có cuộc họp, tôi sợ rằng sẽ bị muộn
Đoạn 2
Hội thoại 2
Trạng thái mặc/đeo đồ vật - 문법 V-고 있다
A
A
우리 반에 안경을 끼고 있는 사람은 모두 몇 명이지요?
Lớp chúng ta có tất cả bao nhiêu người đang đeo kính nhỉ?
B
B
5명이에요.
Là 5 người
A
A
저기 뒤에 검은색 원피스에 진주 목걸이를 하고 있는 여자가 제 아내예요.
Người phụ nữ đang mặc chiếc váy liền màu đen và đeo dây chuyền ngọc trai ở phía sau kia là vợ tôi
B
B
그래요? 정말 미인이시네요.
Vậy à? Thực sự là một mỹ nhân đấy
Đoạn 3
Hội thoại 3
Hối hận/Tiếc nuối - 문법 A/V-았/었어야 했는데
A
A
어제 회식에 왜 안 왔어요? 기다렸는데요.
Sao hôm qua bạn không đến buổi liên hoan? Tôi đã đợi đấy
B
B
미안해요. 갔어야 했는데 몸이 안 좋았어요.
Xin lỗi nhé. Đáng lẽ ra tôi phải đi rồi nhưng người lại không khỏe
A
A
동창회에 왜 참석 안 했어요? 아주 재미있었는데요.
Sao bạn không tham gia họp lớp? Vui lắm đấy
B
B
참석했어야 했는데 회사에 급한 일이 생겨서 못 갔어요.
Đáng ra tôi đã phải tham gia rồi nhưng ở công ty có việc gấp nên không đi được
Đoạn 4
Hội thoại 4
Mục đích hành động - 문법 V-도록
A
A
밖이 시끄러워서 음악 소리가 잘 안 들려요.
Bên ngoài ồn ào quá nên không nghe rõ tiếng nhạc
B
B
그래요? 잘 들리도록 볼륨을 높여 볼게요.
Thế à? Để tôi thử tăng âm lượng lên sao cho nghe rõ nhé
A
A
음식이 맵지 않아서 아이들이 참 좋아하겠어요.
Đồ ăn không cay nên bọn trẻ chắc sẽ thích lắm
B
B
네, 아이들이 먹을 수 있도록 고추장 대신 마요네즈를 사용했어요.
Vâng, tôi đã dùng sốt mayonnaise thay cho tương ớt để bọn trẻ có thể ăn được
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요 với mẫu A/V-(으)ㄹ까 봐.
지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요
Hội thoại 1
A
왜 지도를 가지고 다녀요?
Sao bạn lại mang bản đồ theo thế?
B
아직 서울 지리를 잘 몰라서 길을 잃어버릴까 봐서요.
Tôi chưa rành địa lý Seoul nên sợ rằng sẽ bị lạc đường
A
알람시계를 세 개나 맞춰 놓고 자요?
Bạn đặt tận 3 cái đồng hồ báo thức rồi ngủ cơ à?
B
네, 아침 일찍 회의가 있는데 늦을까 봐요.
Vâng, sáng sớm có cuộc họp, tôi sợ rằng sẽ bị muộn
Hội thoại 2
Trạng thái mặc/đeo đồ vật - 문법 V-고 있다
A
우리 반에 안경을 끼고 있는 사람은 모두 몇 명이지요?
Lớp chúng ta có tất cả bao nhiêu người đang đeo kính nhỉ?
B
5명이에요.
Là 5 người
A
저기 뒤에 검은색 원피스에 진주 목걸이를 하고 있는 여자가 제 아내예요.
Người phụ nữ đang mặc chiếc váy liền màu đen và đeo dây chuyền ngọc trai ở phía sau kia là vợ tôi
B
그래요? 정말 미인이시네요.
Vậy à? Thực sự là một mỹ nhân đấy
Hội thoại 3
Hối hận/Tiếc nuối - 문법 A/V-았/었어야 했는데
A
어제 회식에 왜 안 왔어요? 기다렸는데요.
Sao hôm qua bạn không đến buổi liên hoan? Tôi đã đợi đấy
B
미안해요. 갔어야 했는데 몸이 안 좋았어요.
Xin lỗi nhé. Đáng lẽ ra tôi phải đi rồi nhưng người lại không khỏe
A
동창회에 왜 참석 안 했어요? 아주 재미있었는데요.
Sao bạn không tham gia họp lớp? Vui lắm đấy
B
참석했어야 했는데 회사에 급한 일이 생겨서 못 갔어요.
Đáng ra tôi đã phải tham gia rồi nhưng ở công ty có việc gấp nên không đi được
Hội thoại 4
Mục đích hành động - 문법 V-도록
A
밖이 시끄러워서 음악 소리가 잘 안 들려요.
Bên ngoài ồn ào quá nên không nghe rõ tiếng nhạc
B
그래요? 잘 들리도록 볼륨을 높여 볼게요.
Thế à? Để tôi thử tăng âm lượng lên sao cho nghe rõ nhé
A
음식이 맵지 않아서 아이들이 참 좋아하겠어요.
Đồ ăn không cay nên bọn trẻ chắc sẽ thích lắm
B
네, 아이들이 먹을 수 있도록 고추장 대신 마요네즈를 사용했어요.
Vâng, tôi đã dùng sốt mayonnaise thay cho tương ớt để bọn trẻ có thể ăn được
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
왜 지도를 가지고 다녀요?
Sao bạn lại mang bản đồ theo thế?
아직 서울 지리를 잘 몰라서 길을 잃어버릴까 봐서요.
Tôi chưa rành địa lý Seoul nên sợ rằng sẽ bị lạc đường
알람시계를 세 개나 맞춰 놓고 자요?
Bạn đặt tận 3 cái đồng hồ báo thức rồi ngủ cơ à?
네, 아침 일찍 회의가 있는데 늦을까 봐요.
Vâng, sáng sớm có cuộc họp, tôi sợ rằng sẽ bị muộn
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
집들이
Tiệc tân gia
돌잔치
Tiệc thôi nôi (Sinh nhật 1 tuổi)
송년회
Tiệc tất niên
송별회
Tiệc chia tay
동창회
Tiệc họp lớp
방을 꾸미다
Trang trí phòng
왜 지도를 가지고 다녀요?
Sao bạn lại mang bản đồ theo thế?
아직 서울 지리를 잘 몰라서 길을 잃어버릴까 봐서요.
Tôi chưa rành địa lý Seoul nên sợ rằng sẽ bị lạc đường
알람시계를 세 개나 맞춰 놓고 자요?
Bạn đặt tận 3 cái đồng hồ báo thức rồi ngủ cơ à?
네, 아침 일찍 회의가 있는데 늦을까 봐요.
Vâng, sáng sớm có cuộc họp, tôi sợ rằng sẽ bị muộn
우리 반에 안경을 끼고 있는 사람은 모두 몇 명이지요?
Lớp chúng ta có tất cả bao nhiêu người đang đeo kính nhỉ?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
집들이
Tiệc tân gia
돌잔치
Tiệc thôi nôi (Sinh nhật 1 tuổi)
송년회
Tiệc tất niên
송별회
Tiệc chia tay
동창회
Tiệc họp lớp
방을 꾸미다
Trang trí phòng
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요 với mẫu A/V-(으)ㄹ까 봐.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự