Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 아/어 보이다. Trông có vẻ... / Nhìn có vẻ...
Cách sử dụng: Dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá về ngoại hình hoặc trạng thái của người/vật dựa trên những gì người nói nhìn thấy trực tiếp.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
오늘 피곤해 보이는데 일찍 들어가서 쉬세요
Hôm nay trông cậu có vẻ mệt mỏi, hãy về sớm nghỉ ngơi đi
2
이 검은색 코트를 입으니까 훨씬 날씬해 보여요
Mặc chiếc áo khoác đen này trông cậu có vẻ thon thả hơn hẳn
3
그 식당의 떡볶이가 정말 매워 보입니다
Món Tteokbokki của quán đó trông có vẻ rất cay
4
민수 씨는 항상 친절하고 따뜻해 보여요
Minsu lúc nào trông cũng có vẻ thân thiện và ấm áp
5
저 가방이 아주 무거워 보이는데 제가 들어 드릴까요?
Cái túi kia trông có vẻ rất nặng, để tôi xách giúp nhé?
6
머리를 짧게 자르니까 훨씬 젊어 보입니다
Cắt tóc ngắn xong trông cậu có vẻ trẻ ra nhiều
7
이 문제는 생각보다 아주 복잡해 보여요
Vấn đề này trông có vẻ phức tạp hơn tôi nghĩ
8
수미 씨가 요즘 무슨 고민이 있는지 우울해 보여요
Sumi dạo này không biết có tâm sự gì mà trông có vẻ u uất
9
저기 있는 케이크가 아주 맛있어 보이네요
Chiếc bánh kem đằng kia trông có vẻ rất ngon
10
두 사람이 아주 다정해 보입니다
Hai người họ trông có vẻ rất tình cảm
A-(으)ㄴ/V-는 모양이다
A-(으)ㄴ/V-는 모양이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)ㄴ 모양이다 / Động từ + 는 모양이다 / Danh từ + 인 모양이다. Có vẻ như là... / Dường như là...
Cách sử dụng: Đưa ra phỏng đoán dựa trên một bối cảnh, bằng chứng khách quan đang diễn ra (không phải cảm giác chủ quan). Thường đi kèm với -(으)ㄴ/는 것을 보니까 (Nhìn việc... thì thấy có vẻ như).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
사람들이 우산을 쓰고 가는 것을 보니까 밖에 비가 오는 모양이에요
Thấy mọi người che ô đi bộ, có vẻ như bên ngoài trời đang mưa
2
불이 꺼져 있는 것을 보니 모두 퇴근한 모양입니다
Nhìn đèn tắt hết rồi, có vẻ như mọi người đã tan làm hết
3
민수 씨가 전화를 안 받는 것을 보니까 지금 바쁜 모양이에요
Minsu không nghe máy, có vẻ như bây giờ cậu ấy đang bận
4
식당 앞에 줄이 긴 것을 보니 음식이 아주 맛있는 모양입니다
Thấy xếp hàng dài trước quán, có vẻ như đồ ăn rất ngon
5
두 사람이 매일 만나는 걸 보니 아주 친한 모양이에요
Nhìn hai người họ ngày nào cũng gặp nhau, có vẻ như rất thân
6
아이가 밥을 안 먹는 것을 보니까 배가 안 고픈 모양입니다
Thấy đứa bé không ăn cơm, có vẻ như nó không đói
7
하늘에 먹구름이 많은 걸 보니 곧 비가 쏟아질 모양이에요
Thấy trời nhiều mây đen, dường như trời sắp đổ mưa
8
지연 씨가 웃고 있는 것을 보니 시험을 잘 본 모양이에요
Thấy Ji-yeon đang cười, có vẻ như cô ấy đã làm bài thi rất tốt
9
길이 많이 막히는 걸 보니까 교통사고가 난 모양입니다
Đường tắc nghẽn thế kia, có vẻ như đã xảy ra tai nạn giao thông
10
저 남자가 외국인인 모양이에요. 한국어를 잘 못하네요
Người đàn ông kia có vẻ là người ngoại quốc. Anh ấy nói tiếng Hàn không rành
V-(으)ㄹ 뻔하다
V-(으)ㄹ 뻔하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ 뻔하다. Suýt nữa thì (đã làm V)...
--
Cách sử dụng: Diễn tả một sự việc tồi tệ/nguy hiểm suýt chút nữa là đã xảy ra nhưng may mắn là thực tế đã KHÔNG xảy ra. Thường đi kèm với phó từ 하마터면 (suýt chút nữa).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아침에 늦게 일어나서 하마터면 기차를 놓칠 뻔했어요
Sáng dậy muộn nên suýt chút nữa thì tôi đã lỡ chuyến tàu
2
눈길에 미끄러져서 크게 다칠 뻔했습니다
Trượt chân trên đường tuyết nên suýt nữa tôi đã bị thương nặng
3
운전하다가 졸아서 하마터면 교통사고가 날 뻔했어요
Lái xe mà buồn ngủ nên suýt chút nữa thì đã xảy ra tai nạn
4
그 비밀을 친구에게 말할 뻔했습니다
Tôi suýt nữa thì đã nói bí mật đó cho bạn tôi biết
5
계단에서 넘어져서 다리가 부러질 뻔했어요
Ngã ở cầu thang nên suýt nữa thì tôi bị gãy chân
6
불이 나서 집이 다 탈 뻔했어요
Xảy ra hỏa hoạn nên suýt nữa thì nhà đã cháy rụi
7
하마터면 휴대폰을 물에 빠뜨릴 뻔했습니다
Suýt chút nữa thì tôi đã làm rơi điện thoại xuống nước
8
요리를 하다가 칼에 손을 벨 뻔했어요
Đang nấu ăn thì suýt nữa tôi bị dao cứa vào tay
9
너무 놀라서 하마터면 소리를 지를 뻔했어요
Quá hoảng hốt nên suýt nữa tôi đã hét lên
10
지갑을 택시에 두고 내릴 뻔했습니다
Suýt nữa thì tôi đã để quên ví trên taxi
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Kể lại quá trình hẹn hò - 말하기 1
8 câu thoại
A히엔유진 씨는 스티븐 씨하고 어떻게 처음 만났어요?Yujin, cậu và Steven gặp nhau lần đầu như thế nào vậy?
B유진스티븐이 도서관에서 내가 마시던 커피를 쏟았어요.Steven đã làm đổ ly cà phê mà tớ đang uống dở ở thư viện
A히엔아, 그래서요?À, rồi sao nữa?
B유진미안하다면서 대신 저녁을 사 주겠다고 하던데요. 그런데 사실은 나한테 첫눈에 반해서 일부러 그런 거래요.Cậu ấy vừa xin lỗi vừa bảo là bù lại sẽ mời tớ bữa tối. Nhưng thực ra nghe nói là cậu ấy đã yêu tớ từ cái nhìn đầu tiên nên cố tình làm vậy đấy
A히엔유진 씨도 스티븐 씨가 마음에 들었어요?Yujin cũng thích Steven chứ?
B유진처음에는 매력 있어 보였어요. 스티븐이 씩씩하고 활발하잖아요. 하지만 사귀어 보니까 성격이 안 맞아서 맨날 싸워요.Lúc đầu trông cũng cuốn hút lắm. Steven mạnh mẽ và hoạt bát mà lại. Nhưng quen nhau rồi mới thấy tính cách không hợp nên ngày nào cũng cãi nhau
A히엔전 두 사람이 손을 잡고 가는 모습을 보면 참 부러워요. 데이트는 주로 어디서 해요?Tớ thấy hai người nắm tay nhau đi dạo tớ ghen tị lắm. Hai cậu thường hẹn hò ở đâu?
B유진한강공원에서 자전거도 타고 극장에도 자주 가요.Đạp xe ở công viên sông Hàn và cũng thường đi rạp chiếu phim nữa
Nghe - nói theo mẫu
결혼 준비
9 câu thoại
AAkiraCậu đã hẹn hò được một thời gian dài và giờ chuẩn bị kết hôn rồi. Cậu đã chuẩn bị xong hết chưa?
BMinsuTớ vẫn còn lâu mới xong. Tớ phải gửi thiệp mời và chuẩn bị cho tuần trăng mật nữa — có quá nhiều việc phải làm.
AAkiraNhà tân hôn của hai người ở đâu vậy?
BMinsuBọn tớ định bắt đầu cuộc sống tân hôn ngay tại căn officetel mà tớ đang sống.
AAkiraÀ, thế thì cũng được đấy. Nó cũng gần chỗ làm của cậu mà.
BMinsuTuy nhiên, bạn gái tớ nói cô ấy muốn sống ở một căn hộ rộng rãi hơn. Tớ đã nghĩ bọn tớ rất hợp nhau, nhưng mà...
AAkiraViệc chuẩn bị kết hôn không hề dễ dàng như người ta nghĩ đâu.
BMinsuNhưng tim tớ vẫn đập rộn ràng khi nghĩ đến việc được sống cùng người mình yêu.
AAkiraHa-ha, hai người đúng là một cặp trời sinh.
Nghe - nói theo mẫu
Chuẩn bị kết hôn - 말하기 2
8 câu thoại
A아키라오랫동안 연애하더니 드디어 결혼하네요. 준비는 다 됐어요?Hai người yêu nhau lâu như vậy cuối cùng cũng kết hôn nhỉ. Đã chuẩn bị xong hết chưa?
B민수결혼 준비 하려면 아직 멀었어요. 청첩장도 보내야 하고 신혼여행 준비도 해야 하고, 할 일이 많네요.Vẫn còn lâu mới chuẩn bị xong cậu ạ. Phải gửi thiệp cưới rồi chuẩn bị tuần trăng mật nữa, nhiều việc lắm
A아키라신혼집은 어디로 정했어요?Nhà tân hôn đã quyết định ở đâu chưa?
B민수그냥 지금 살고 있는 오피스텔에서 신혼살림을 시작할 생각이에요.Bọn tớ định bắt đầu cuộc sống tân hôn ở ngay căn officetel đang sống
A아키라아, 그럼 되겠네요. 회사에서도 가깝고요.À, vậy thì được quá rồi. Lại gần công ty nữa
B민수그런데 여자 친구는 더 넓은 집에서 살고 싶대요. 서로 마음이 잘 맞는다고 생각했는데…….Nhưng bạn gái tớ lại muốn sống ở căn nhà rộng hơn. Tớ cứ tưởng hai đứa rất hiểu lòng nhau cơ...
A아키라결혼 준비가 생각보다 쉽지 않군요.Việc chuẩn bị kết hôn không dễ như mình nghĩ nhỉ
B민수그래도 사랑하는 사람과 함께 살 생각을 하면 가슴이 두근거려요.Dù vậy nhưng nghĩ đến việc được sống cùng người mình yêu lại thấy tim đập thình thịch
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Hồi tưởng việc đang dang dở A/V-던 - 문법과 표현 1