Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 대신(에) / Động từ + 는 대신(에). Thay vì... / Đổi lại (bù lại)...
Cách sử dụng: Diễn tả việc thay thế một sự vật/hành động này bằng một sự vật/hành động khác. Đôi khi dùng để chỉ sự đánh đổi (bù lại việc A thì làm việc B).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
커피 대신에 녹차를 마시고 싶어요
Tôi muốn uống trà xanh thay vì cà phê
2
주말에 영화를 보는 대신에 집에서 푹 쉬었어요
Thay vì xem phim vào cuối tuần, tôi đã nghỉ ngơi thoải mái ở nhà
3
제가 요리를 하는 대신에 남편이 설거지를 합니다
Đổi lại việc tôi nấu ăn thì chồng tôi sẽ rửa bát
4
버스를 타는 대신 지하철을 타고 갑시다
Thay vì đi xe buýt, chúng ta hãy đi tàu điện ngầm nhé
5
이 물건은 가격이 비싼 대신에 품질이 아주 좋습니다. (Đối với tính từ: -(으)ㄴ 대신에)
Món đồ này giá đắt bù lại chất lượng rất tốt
6
현금 대신 신용카드로 결제해도 될까요?
Tôi thanh toán bằng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt được không?
7
오늘 회의에는 사장님 대신 비서가 참석했습니다
Thư ký đã tham dự cuộc họp hôm nay thay cho giám đốc
8
밥을 안 먹는 대신에 빵을 많이 먹었어요
Thay vì ăn cơm, tôi đã ăn rất nhiều bánh mì
9
월급이 적은 대신에 휴가가 많은 회사에 다니고 싶어요
Tôi muốn làm việc ở công ty lương thấp nhưng bù lại có nhiều ngày nghỉ
10
내가 너를 도와주는 대신 너도 내 숙제를 도와줘
Đổi lại việc tôi giúp cậu thì cậu cũng phải giúp tôi làm bài tập đấy
A/V-(으)ㄹ까 봐(서)
A/V-(으)ㄹ까 봐(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ까 봐(서). Sợ rằng... / E rằng (nên mới)...
--
Cách sử dụng: Vế trước đưa ra một sự lo lắng, phấp phỏng về một điều có thể xảy ra. Vế sau là hành động mà người nói thực hiện để phòng tránh hoặc đối phó với điều lo lắng đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
약속 시간에 늦을까 봐 택시를 탔어요
Sợ bị trễ giờ hẹn nên tôi đã bắt taxi
2
비가 올까 봐 우산을 챙겨서 나왔습니다
Sợ trời mưa nên tôi đã mang theo ô ra ngoài
3
시험에 떨어질까 봐 매일 밤늦게까지 공부해요
Sợ trượt kỳ thi nên ngày nào tôi cũng học đến khuya
4
부모님이 걱정하실까 봐 아프다는 말을 안 했어요
Sợ bố mẹ lo lắng nên tôi đã không nói là mình bị ốm
5
날씨가 추울까 봐 두꺼운 외투를 입었어요
E rằng thời tiết lạnh nên tôi đã mặc áo khoác dày
6
아기가 깰까 봐 조용히 걸어 다녔어요
Sợ em bé thức giấc nên tôi đã đi lại rất nhẹ nhàng
7
음식 냄새가 날까 봐 창문을 열어 놓았습니다
Sợ có mùi thức ăn nên tôi đã mở cửa sổ ra
8
길이 막힐까 봐 평소보다 일찍 출발했어요
E rằng đường tắc nên tôi đã xuất phát sớm hơn bình thường
9
실수할까 봐 발표 연습을 여러 번 했습니다
Sợ mắc lỗi nên tôi đã luyện tập thuyết trình rất nhiều lần
10
자리가 없을까 봐 미리 식당을 예약해 두었어요
Lo rằng không có chỗ nên tôi đã đặt nhà hàng trước
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Nhắn tin giải thích lý do đến muộn
5 câu thoại
AA미안해. 나 30분쯤 늦을 것 같아. 빨리 가도록 해 볼게.Xin lỗi nha. Chắc tớ muộn tầm 30 phút. Tớ sẽ cố gắng đến thật nhanh
BB아까 아침 일찍 일어났다고 나한테 문자 보냈잖아.Ban nãy cậu nhắn tin cho tớ bảo là dậy từ sáng sớm cơ mà
AA응. 일찍 일어났는데 옷을 마음에 안 들어서 여러 번 바꿔 입었어. 그리고 서둘러서 버스를 탔는데 버스를 잘못 탄 거야. 그래서 지금 택시 타고 가는 중이야.Ừ. Dậy sớm nhưng quần áo không ưng ý nên tớ phải thay ra thay vào mấy lần. Rồi tớ vội vàng lên xe buýt thì lại lên nhầm tuyến. Nên giờ tớ đang đi taxi đến đây
BB근데 나 지금 배터리가 얼마 없거든. 아침에 충전이 된 줄 알았는데 휴대폰 전원을 켠 채로 둬서 충전이 전혀 안 돼 있었어.Nhưng mà giờ điện thoại tớ cũng sắp hết pin rồi. Sáng nay tớ tưởng đã sạc được rồi, ai ngờ cứ để nguyên nguồn điện thoại bật nên chẳng sạc vào chút nào cả
AA그럼 먼저 카페에 들어가 있어. 곧장 갈게.Vậy cậu cứ vào quán cà phê trước đi. Tớ đến ngay đây
Nghe - nói theo mẫu
Khuyên nhủ tập thể dục - 말하기 1
8 câu thoại
A아키라샤오밍 씨, 요즘 운동 열심히 해요? 아주 건강해 보여요.Xiaoming, dạo này cậu chăm tập thể dục à? Trông khỏe khoắn lắm
B샤오밍그래요? 근육 운동을 계속했더니 몸이 좋아졌어요.Thế à? Tớ duy trì tập cơ bắp xong thấy cơ thể khỏe hẳn ra
A아키라전 요즘 아침에 일어나면 몸이 무거워요. 가끔 허리도 아프고요.Tớ dạo này sáng dậy thấy người nặng nề lắm. Thỉnh thoảng còn đau lưng nữa
B샤오밍허리가 아픈 건 자세가 나빠서 그럴 수도 있어요. 스트레칭을 해 보면 어때요?Đau lưng có khi là do tư thế xấu đấy. Cậu thử tập giãn cơ xem sao?
A아키라스트레칭은 재미가 없어서 꾸준히 하기가 어려워요.Tập giãn cơ chán lắm nên khó mà làm đều đặn được
B샤오밍그건 그래요. 걷기 운동은 어때요? 점심 먹고 잠깐 걷기만 해도 얼마나 몸이 가벼워지는지 몰라요.Cũng đúng. Tập đi bộ thì sao? Ăn trưa xong chỉ cần đi dạo một lát thôi cũng không biết là cơ thể sẽ nhẹ nhõm đến nhường nào đâu
A아키라저도 항상 생각은 하는데 혼자 운동하기가 좀 힘드네요.Tớ cũng luôn nghĩ đến nhưng tự tập một mình hơi khó
B샤오밍그럼 저랑 같이 스포츠 센터에 다닐래요? 거기 강사가 참 좋아요.Vậy đi trung tâm thể thao với tớ không? Huấn luyện viên ở đó tốt lắm
Nghe - nói theo mẫu
Hướng dẫn cách tập luyện - 말하기 2
9 câu thoại
A강사자세를 보니 이 운동을 처음 하시는 모양이에요.Nhìn tư thế thì có vẻ như đây là lần đầu tiên anh tập bài này
B아키라네, 근육 운동은 처음 해 봐요.Vâng, đây là lần đầu tôi tập cơ bắp
A강사그럼 저를 따라 해 보세요. 먼저 양손에 덤벨을 들고 무릎을 조금 굽히세요. 그다음 천천히 팔을 굽혔다가 펴세요.Vậy hãy làm theo tôi nhé. Trước tiên cầm tạ tay bằng hai tay và hơi khuỵu gối xuống. Sau đó từ từ gập tay lại rồi duỗi ra
B아키라이렇게 하면 되나요?Làm như thế này được không ạ?
A강사네, 잘하셨어요. 이때 등과 가슴을 쫙 펴야 운동 효과를 볼 수 있어요.Vâng, anh làm tốt lắm. Lúc này phải ưỡn thẳng lưng và ngực thì mới thấy được hiệu quả bài tập
B아키라알겠습니다. 그런데 계속 몸을 움직였더니 힘드네요.Tôi hiểu rồi. Nhưng cứ vận động cơ thể liên tục thế này thấy mệt thật
A강사며칠 동안은 근육이 뭉치고 아플 거예요.Trong vài ngày tới cơ bắp sẽ bị căng và đau đấy
B아키라그럼 내일은 운동을 하루 쉬는 게 좋겠지요?Vậy ngày mai tôi nên nghỉ tập một ngày đúng không?
A강사꾸준히 운동하셔야 효과가 있어요. 내일도 꼭 나오세요.Phải tập luyện đều đặn thì mới có hiệu quả. Ngày mai anh cũng nhất định phải đến nhé
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Kết quả của hành động V-았더니/었더니 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA요즘 운동 많이 하셨나 봐요. 건강해 보여요.Dạo này chắc anh tập thể dục nhiều lắm. Trông anh khỏe mạnh lắm
BB네, 매일 운동했더니 몸이 좋아졌어요.Vâng, ngày nào tôi cũng tập nên kết quả là cơ thể khỏe hẳn ra
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA요가를 하면 자세가 좋아질까요?Tập yoga liệu tư thế có đẹp lên không?
BB그럼요. 요가가 자세 교정에 얼마나 좋은지 몰라요.Tất nhiên rồi. Yoga tốt cho việc điều chỉnh tư thế đến nhường nào không biết nữa (cực kỳ tốt)
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA서류가 많은 걸 보니 할 일이 많은 모양이에요.Thấy nhiều tài liệu thế kia, có vẻ như anh có nhiều việc phải làm
BB네, 오늘 야근을 해야 할 것 같아요.Vâng, chắc hôm nay tôi phải làm thêm giờ
Listening
Nghe và bắt ý chính
AAXin lỗi nha. Chắc tớ muộn tầm 30 phút. Tớ sẽ cố gắng đến thật nhanh
BBBan nãy cậu nhắn tin cho tớ bảo là dậy từ sáng sớm cơ mà
AAỪ. Dậy sớm nhưng quần áo không ưng ý nên tớ phải thay ra thay vào mấy lần. Rồi tớ vội vàng lên xe buýt thì lại lên nhầm tuyến. Nên giờ tớ đang đi taxi đến đây
BBNhưng mà giờ điện thoại tớ cũng sắp hết pin rồi. Sáng nay tớ tưởng đã sạc được rồi, ai ngờ cứ để nguyên nguồn điện thoại bật nên chẳng sạc vào chút nào cả
AAVậy cậu cứ vào quán cà phê trước đi. Tớ đến ngay đây
A아키라Xiaoming, dạo này cậu chăm tập thể dục à? Trông khỏe khoắn lắm
B샤오밍Thế à? Tớ duy trì tập cơ bắp xong thấy cơ thể khỏe hẳn ra
A아키라Tớ dạo này sáng dậy thấy người nặng nề lắm. Thỉnh thoảng còn đau lưng nữa
B샤오밍Đau lưng có khi là do tư thế xấu đấy. Cậu thử tập giãn cơ xem sao?
A아키라Tập giãn cơ chán lắm nên khó mà làm đều đặn được
B샤오밍Cũng đúng. Tập đi bộ thì sao? Ăn trưa xong chỉ cần đi dạo một lát thôi cũng không biết là cơ thể sẽ nhẹ nhõm đến nhường nào đâu
A아키라Tớ cũng luôn nghĩ đến nhưng tự tập một mình hơi khó
B샤오밍Vậy đi trung tâm thể thao với tớ không? Huấn luyện viên ở đó tốt lắm
A강사Nhìn tư thế thì có vẻ như đây là lần đầu tiên anh tập bài này
A아키라Vâng, đây là lần đầu tôi tập cơ bắp
A강사Vậy hãy làm theo tôi nhé. Trước tiên cầm tạ tay bằng hai tay và hơi khuỵu gối xuống. Sau đó từ từ gập tay lại rồi duỗi ra
A아키라Làm như thế này được không ạ?
A강사Vâng, anh làm tốt lắm. Lúc này phải ưỡn thẳng lưng và ngực thì mới thấy được hiệu quả bài tập
A아키라Tôi hiểu rồi. Nhưng cứ vận động cơ thể liên tục thế này thấy mệt thật
A강사Trong vài ngày tới cơ bắp sẽ bị căng và đau đấy
A아키라Vậy ngày mai tôi nên nghỉ tập một ngày đúng không?
A강사Phải tập luyện đều đặn thì mới có hiệu quả. Ngày mai anh cũng nhất định phải đến nhé
AADạo này chắc anh tập thể dục nhiều lắm. Trông anh khỏe mạnh lắm
BBVâng, ngày nào tôi cũng tập nên kết quả là cơ thể khỏe hẳn ra
AATập yoga liệu tư thế có đẹp lên không?
BBTất nhiên rồi. Yoga tốt cho việc điều chỉnh tư thế đến nhường nào không biết nữa (cực kỳ tốt)
AAThấy nhiều tài liệu thế kia, có vẻ như anh có nhiều việc phải làm
BBVâng, chắc hôm nay tôi phải làm thêm giờ
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "빠지다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Các tình huống Luyện nói thực hành
6 câu đọc
A
만약에 우리 회사에서 일하게 된다면 어떤 일을 하고 싶어요?
Nếu như bạn được làm việc ở công ty chúng tôi thì bạn muốn làm công việc gì?
B
전공을 살려서 홍보 업무를 해 보고 싶습니다.
Tôi muốn phát huy chuyên ngành của mình và thử làm công việc quan hệ công chúng/PR
A
동창회에 갔다 왔다면서요? 어땠어요?
Nghe nói cậu mới đi họp lớp về à? Thế nào rồi?
B
장소도 넓고 음식 종류도 많아서 좋았어요.
Địa điểm rộng rãi và thức ăn cũng đa dạng nên rất tuyệt
A
오랜만에 만난 친구들이랑 이야기 많이 했어요?
Cậu có nói chuyện được nhiều với những người bạn lâu ngày không gặp không?
B
아니요, 시끄러워서 대화를 제대로 못 했어요. 이야기를 많이 했어야 했는데…….
Không, ồn ào quá nên chẳng nói chuyện đàng hoàng được. Đáng lẽ ra tớ đã phải nói chuyện nhiều hơn...
Từ trong bài đọc
살이 찌다 · Tăng cân
빠지다 · Giảm cân
힘이 세다 · Sức mạnh lớn
약하다 · Yếu
자세가 좋다 · Tư thế đúng
나쁘다 · sai
몸이 무겁다 · Cơ thể nặng nề
가볍다 · nhẹ nhõm
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Các tình huống Luyện nói thực hành
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Các tình huống Luyện nói thực hành" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 커피 대신에 녹차를 마시고 싶어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "빠지다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "덤벨" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "거북목 증후군" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "부족하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "(옆구리를) 굽히다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 건강 _____ 센터.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그럴까요? _____을 다시 한 번...
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 요가가 자세 _____에 얼마나 좋은지 몰라요.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 신호를 기다리면서 _____ 뛰기를 한다.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: '_____'에 대해 들어 본 적이 있습니까?
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-아/어야, N이어야/여야" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N 대신(에), V-는 대신(에)" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ까 봐(서)" là gì?