18

한글날에 대해 들어 봤어요?

Bạn đã nghe về ngày Hangeul chưa?

Nhóm
Nhóm từ vựng

CÁC NGÀY LỄ QUỐC GIA & KỶ NIỆM

14 từ
국경일
[국꼉일/국꼉닐]
Ngày Quốc lễ
10월 3일 개천절은 한국의 국경일이다.
기념일
[기녀밀] / [gi.njə.mil]
Ngày kỷ niệm
달력에 표시된 특별한 기념일.
한글날
[한글랄] / [han.gɯl.lal]
Ngày Hangeul (9/10)
세종대왕이 한글을 만든 것을 기념하는 한글날.
광복절
[광복쩔] / [kwaŋ.bok̚.t͈ɕəl]
Ngày Giải phóng (15/8)
한국이 일본으로부터 독립한 것을 기념하는 날, 8월 15일 광복절.
삼일절
[사밀쩔] / [sa.mil.t͈ɕəl]
Ngày Độc lập (1/3)
1919년 3월 1일에 일어난 독립운동을 기념하는 삼일절.
개천절
[개천절] / [kɛ.tɕʰən.dʑəl]
Ngày Lập quốc (3/10)
단군이 한국을 처음 세운 날을 기념하는 개천절.
현충일
[현충일] / [hjən.tɕʰuŋ.il]
Ngày Thương binh Liệt sĩ (6/6)
나라를 위해 싸우다가 죽은 사람들을 기념하는 현충일.
식목일
[싱모길] / [ɕiŋ.mo.gil]
Ngày Tết trồng cây (5/4)
나무를 많이 심기 위해 만들어진 식목일.
어린이날
[어리니날] / [ə.ɾi.ni.nal]
Ngày Quốc tế Thiếu nhi
5월 5일은 어린이날입니다.
어버이날
[어버이날] / [ə.bə.i.nal]
Ngày Cha mẹ (8/5)
부모님께 감사하는 날, 5월 8일 어버이날.
스승의 날
[스승의 날/스승에 날]
Ngày Nhà giáo (15/5)
선생님께 감사하는 스승의 날.
근로자의 날
[글로자에 날]
Ngày Quốc tế Lao động
일을 해서 돈을 벌어 생활하는 사람을 위한 근로자의 날.
성년의 날
[성녀네 날] / [səŋ.njə.ne..]
Ngày Lễ trưởng thành
어른이 되는 것을 축하하는 성년의 날.
독립 기념일
[동닙 기녀밀]
Ngày Lễ độc lập
다른 나라로부터 독립한 것을 기념하는 독립 기념일.
Nhóm từ vựng

ĐỘNG TỪ LỊCH SỬ & KỶ NIỆM

6 từ
기념하다
[기녀마다] / [ki.njə.ma.da]
Kỷ niệm
어떤 일을 기억하거나 축하하기 위해 기념하는 여러 가지 행사.
독립하다
[동니파다] / [toŋ.ni.pʰa.da]
Độc lập
한국이 일본으로부터 독립한 것을 기념하다.
통일하다
[통일하다] / [tʰoŋ.il.ɦa.da]
Thống nhất
나누어진 것들이 하나로 모이다. 남북 통일.
나라를 세우다
[나라를 세우다]
Lập nước, dựng nước
단군이 한국을 처음 세운 날.
왕이 태어나다
[왕이 태어나다]
Vị vua ra đời
(Hoạt động lịch sử).
싸우다 (죽다)
[싸우다 죽따]
Chiến đấu (hi sinh)
나라를 위해 싸우다가 죽은 사람들.
Nhóm từ vựng

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY LỄ

8 từ
기념식을 하다
[기녀식을 하다]
Cử hành lễ kỷ niệm
어떤 일을 기념하고 축하하기 위해 기념식을 하다.
불꽃놀이를 하다
[불꼰노리를 하다]
Bắn pháo hoa
저녁 8시부터 불꽃놀이가 시작되는데요.
나무를 심다
[나무를 심따] / [ɕim.t͈a]
Trồng cây
산에 나무를 많이 심고 있네요.
국기를 달다
[국끼를 달다]
Treo quốc kỳ
집집마다 국기를 달고....
꽃을 달다
[꼬츨 달다]
Cài hoa (lên áo)
부모님 가슴에 꽃을 달아 드렸어요.
행진을 하다
[행지늘 하다]
Diễu hành
(Hoạt động trong lễ kỷ niệm).
기념행사
[기녀맹사] / [ki.njəm.ɦɛŋ.sa]
Sự kiện kỷ niệm
기념행사에 참가하다.
축사
[축싸] / [tɕʰuk̚.s͈a]
Bài diễn văn chúc mừng
축하하는 글이나 말. 축사를 하다.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG KHÁC

10 từ
글자
[글짜] / [kɯl.t͈ɕa]
Chữ cái
세종대왕이 한글이라는 글자를 만들기 전까지....
스승
[스승] / [sɯ.sɯŋ]
Người thầy
마음에 두고 기억하는 스승.
근로자
[글로자] / [kɯl.lo.dʑa]
Người lao động
(Từ chỉ tầng lớp lao động).
출근
[출근] / [tɕʰul.gɯn]
Đi làm
일하러 회사에 가는 것. 출근 시간.
자격증
[자격쩡] / [tɕa.gjək̚.t͈ɕɯŋ]
Chứng chỉ, bằng cấp
자격증을 10개나 땄다고요?.
개업식
[개업씩] / [kɛ.əp̚.s͈ik̚]
Lễ khai trương
저희 개업식에 와 주셔서 정말 감사드립니다.
마라톤 대회
[마라톤 대회]
Giải chạy Marathon
마라톤 대회에 참가해 주신 여러분께....
머드 축제
[머드 축쩨]
Lễ hội bùn
보령 머드 축제 (Lễ hội tắm bùn rất nổi tiếng ở Hàn Quốc).
등불 축제
[등불 축쩨]
Lễ hội đèn lồng
청계천에서 열리는 서울 등불 축제.
성균관
[성균관] / [səŋ.gjun.gwan]
Thái học viện (Sungkyunkwan)
성균관은 조선 시대에 대학이었다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-다(가) 보면
V-다(가) 보면

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다(가) 보면. Cứ liên tục (làm V) thì sẽ...

Cách sử dụng: Nếu một hành động được duy trì, lặp đi lặp lại liên tục trong một thời gian dài thì sẽ dẫn đến việc phát hiện ra một sự thật mới hoặc đạt được một kết quả nào đó ở vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
한국어를 매일 포기하지 않고 공부하다 보면 한국 사람처럼 잘 말할 수 있을 거예요
Cứ liên tục học tiếng Hàn không bỏ cuộc thì sẽ có thể nói giỏi như người Hàn
2
지금은 힘들지만 매일 운동을 하다 보면 몸이 건강해질 겁니다
Giờ tuy mệt nhưng cứ liên tục tập thể dục thì cơ thể sẽ khỏe lên
3
실패해도 계속 노력하다 보면 언젠가 성공할 날이 올 거예요
Dù thất bại mà cứ liên tục nỗ lực thì một ngày nào đó thành công sẽ đến
4
그 사람과 자주 만나서 이야기하다 보면 자연스럽게 정이 들게 마련입니다
Cứ gặp gỡ nói chuyện với người đó thường xuyên thì tự nhiên sẽ nảy sinh tình cảm
5
너무 바쁘게 살다 보면 가끔 내 옆의 소중한 것을 잊어버리기도 해요
Cứ sống quá bận rộn thì thi thoảng cũng sẽ lãng quên những điều quý giá bên cạnh
6
프로젝트를 같이 일하다 보면 동료들의 성격과 장단점을 잘 알게 됩니다
Cứ cùng nhau làm việc trong dự án thì sẽ hiểu rõ tính cách, ưu khuyết điểm của đồng nghiệp
7
혼자 외국에 살다 보면 고향 음식과 가족이 눈물 나게 그리워질 때가 많아요
Cứ sống một mình ở nước ngoài thì sẽ có nhiều lúc nhớ món ăn quê nhà và gia đình đến rơi nước mắt
8
이 길을 따라 한참 쭉 걷다 보면 오른쪽에 큰 우체국이 보일 거예요
Cứ đi bộ dọc theo đường này một lúc thì sẽ thấy cái bưu điện lớn bên phải
9
사람이 나이가 들다 보면 어렸을 때와 생각도 자연스럽게 변하게 됩니다
Con người cứ có tuổi dần lên thì suy nghĩ tự nhiên cũng sẽ thay đổi so với hồi trẻ
10
매운 한국 음식을 처음엔 못 먹어도 계속 먹다 보면 익숙해져서 괜찮아져요
Đồ cay Hàn Quốc lúc đầu không ăn được nhưng cứ ăn mãi thì quen dạ sẽ thấy ổn thôi
N에 비해서
N에 비해서

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에 비해서. So với N thì... --

Cách sử dụng: Lấy danh từ đứng trước làm tiêu chuẩn để so sánh tính chất/đặc điểm của danh từ/đối tượng đứng sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
우리 회사는 다른 회사에 비해서 신입 사원의 월급이 많은 편이에요
Công ty chúng ta so với công ty khác thì lương của nhân viên mới thuộc diện cao
2
올해 겨울은 작년 겨울에 비해서 눈이 많이 안 오고 따뜻하네요
Mùa đông năm nay so với năm ngoái thì ít tuyết và ấm hơn
3
이 식당은 저렴한 가격에 비해서 음식 양이 아주 많고 맛있습니다
Quán này so với mức giá rẻ thì lượng đồ ăn rất nhiều và ngon
4
서울은 부산이나 다른 도시에 비해서 집값과 물가가 조금 더 비싸요
Seoul so với Busan hay các thành phố khác thì giá nhà và vật giá đắt hơn một chút
5
민수 씨는 큰 키에 비해서 발 사이즈가 생각보다 작은 편입니다
Minsu so với chiều cao lớn thì cỡ chân thuộc diện nhỏ hơn tưởng tượng
6
한 달 동안 열심히 노력한 것에 비해서 좋은 시험 결과를 얻지 못했어요
So với việc đã nỗ lực chăm chỉ suốt một tháng thì tôi lại không đạt được kết quả thi tốt
7
한국어는 제가 배운 다른 외국어에 비해서 발음이 재미있습니다
Tiếng Hàn so với các ngoại ngữ khác mà tôi từng học thì phát âm thú vị hơn
8
백화점은 주말에 비해서 평일 오전에는 사람이 적어서 쇼핑하기 편해요
Trung tâm thương mại so với cuối tuần thì sáng ngày thường ít người nên dễ mua sắm hơn
9
그 배우는 실제 나이에 비해서 무척 젊고 어려 보이시네요
Diễn viên đó so với tuổi thật thì trông cực kỳ trẻ trung
10
예고편을 보고 너무 기대했던 것에 비해서 영화 본편이 별로 재미없었어요
So với việc đã quá kỳ vọng sau khi xem trailer thì bản phim chính thức lại chả hay lắm
Mẫu hội thoại 5 bài
Nghe - nói theo mẫu

Nhấn mạnh lại thông tin - Sử dụng 다니까요

4 câu thoại
A 유진 스티븐 씨, 내일 연극 연습이 몇 시에 시작해요? Steven, ngày mai buổi tập kịch bắt đầu lúc mấy giờ vậy?
B 스티븐 내일 오후 2시라니까요. 아까 단체방에 공지했잖아요. Đã bảo là 2 giờ chiều mai mà lị. Ban nãy tớ đã thông báo trong nhóm chat rồi mà
A 유진 아, 미안해요. 깜빡했어요. 대본은 다 외웠어요? À, xin lỗi nhé. Tớ quên mất. Cậu thuộc hết kịch bản chưa?
B 스티븐 아니요. 대사가 너무 길어서 외우기 힘들다니까요. Chưa. Tớ đã bảo là lời thoại dài quá nên khó học thuộc lắm mà
Nghe - nói theo mẫu

Sự việc xảy ra ngoài ý muốn - Sử dụng 고 말다

4 câu thoại
A 정우 어머! 유진 씨, 손에 피가 나요! 괜찮아요? Ôi! Yujin, tay cậu chảy máu kìa! Có sao không?
B 유진 네, 조금 베였어요. 연극 소품으로 쓸 거울을 옮기다가 떨어뜨리는 바람에 결국 거울이 깨지고 말았어요. Ừ, tớ bị xước một chút. Đang chuyển cái gương dùng làm đạo cụ kịch thì làm rơi nên rốt cuộc chiếc gương đã bị vỡ mất rồi
A 정우 조심하지 그랬어요. 제가 반창고를 가져올게요. Sao cậu không cẩn thận chứ. Để tớ đi lấy băng gạc cho
B 유진 미안해요. 조심했는데도 깨뜨리고 말았네요. Xin lỗi nhé. Tớ cẩn thận rồi mà cuối cùng vẫn làm vỡ mất
Nghe - nói theo mẫu

Kết hợp cả hai ngữ pháp - Áp lực luyện tập

4 câu thoại
A 켈리 줄리앙 씨, 왜 이렇게 기운이 없어요? Julian, sao anh lại ỉu xìu thế?
B 줄리앙 내일이 연극 공연인데 대사를 자꾸 잊어버리고 말아요. Ngày mai là biểu diễn kịch rồi mà tôi cứ quên mất lời thoại hoài
A 켈리 너무 긴장해서 그래요. 줄리앙 씨는 연습을 많이 했으니까 내일 분명히 잘할 거라니까요. Do anh căng thẳng quá thôi. Julian đã tập luyện rất nhiều rồi nên tôi bảo đảm ngày mai anh sẽ làm tốt mà
B 줄리앙 고마워요. 무대에서 실수하고 말까 봐 걱정이었거든요. Cảm ơn cô. Tôi cứ lo nhỡ đâu lại mắc lỗi trên sân khấu mất
Nghe - nói theo mẫu

Than phiền về kết quả - Sử dụng 고 말다

4 câu thoại
A 마리코 어제 그 드라마 마지막 회 봤어요? 결말이 어떻게 됐어요? Hôm qua cậu xem tập cuối bộ phim đó chưa? Kết cục thế nào vậy?
B 지연 네, 봤어요. 주인공 두 사람이 오해를 풀지 못하고 결국 헤어지고 말았어요. Tớ xem rồi. Hai nhân vật chính không thể hóa giải hiểu lầm nên rốt cuộc đã chia tay nhau mất rồi
A 마리코 정말요? 해피 엔딩일 거라고 생각했는데 아쉽네요. Thật á? Tớ cứ nghĩ sẽ là kết thúc có hậu, tiếc thật đấy
B 지연 제 말이요. 시청자들도 결말이 슬프다며 게시판에 불만을 남기고 말았대요. Đúng không. Nghe nói khán giả cũng bảo kết phim buồn quá nên cuối cùng đã để lại hàng loạt phàn nàn trên diễn đàn đấy
Nghe - nói theo mẫu

Nhấn mạnh sự kiên quyết - Sử dụng 다니까요

4 câu thoại
A 샤오밍 히엔 씨, 이번 방학에 고향에 갈 거예요? Hien, kỳ nghỉ này cậu có về quê không?
B 히엔 아니요, 이번에는 한국에 남아서 아르바이트를 할 거예요. Không, lần này tớ sẽ ở lại Hàn Quốc làm thêm
A 샤오밍 부모님이 보고 싶지 않아요? 한 번 다녀오지 그래요? Cậu không nhớ bố mẹ à? Sao không về thăm một chuyến?
B 히엔 가고 싶지만 비행기 표가 너무 비싸다니까요. 비행기 표를 사고 나면 남는 돈이 없어요. Tớ muốn về nhưng đã bảo là vé máy bay đắt lắm mà. Mua vé máy bay xong thì chẳng còn đồng nào luôn
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 유진 Steven, ngày mai buổi tập kịch bắt đầu lúc mấy giờ vậy?
B 스티븐 Đã bảo là 2 giờ chiều mai mà lị. Ban nãy tớ đã thông báo trong nhóm chat rồi mà
A 유진 À, xin lỗi nhé. Tớ quên mất. Cậu thuộc hết kịch bản chưa?
B 스티븐 Chưa. Tớ đã bảo là lời thoại dài quá nên khó học thuộc lắm mà
A 정우 Ôi! Yujin, tay cậu chảy máu kìa! Có sao không?
A 유진 Ừ, tớ bị xước một chút. Đang chuyển cái gương dùng làm đạo cụ kịch thì làm rơi nên rốt cuộc chiếc gương đã bị vỡ mất rồi
A 정우 Sao cậu không cẩn thận chứ. Để tớ đi lấy băng gạc cho
A 유진 Xin lỗi nhé. Tớ cẩn thận rồi mà cuối cùng vẫn làm vỡ mất
B 켈리 Julian, sao anh lại ỉu xìu thế?
A 줄리앙 Ngày mai là biểu diễn kịch rồi mà tôi cứ quên mất lời thoại hoài
B 켈리 Do anh căng thẳng quá thôi. Julian đã tập luyện rất nhiều rồi nên tôi bảo đảm ngày mai anh sẽ làm tốt mà
A 줄리앙 Cảm ơn cô. Tôi cứ lo nhỡ đâu lại mắc lỗi trên sân khấu mất
B 마리코 Hôm qua cậu xem tập cuối bộ phim đó chưa? Kết cục thế nào vậy?
A 지연 Tớ xem rồi. Hai nhân vật chính không thể hóa giải hiểu lầm nên rốt cuộc đã chia tay nhau mất rồi
B 마리코 Thật á? Tớ cứ nghĩ sẽ là kết thúc có hậu, tiếc thật đấy
A 지연 Đúng không. Nghe nói khán giả cũng bảo kết phim buồn quá nên cuối cùng đã để lại hàng loạt phàn nàn trên diễn đàn đấy
B 샤오밍 Hien, kỳ nghỉ này cậu có về quê không?
A 히엔 Không, lần này tớ sẽ ở lại Hàn Quốc làm thêm
B 샤오밍 Cậu không nhớ bố mẹ à? Sao không về thăm một chuyến?
A 히엔 Tớ muốn về nhưng đã bảo là vé máy bay đắt lắm mà. Mua vé máy bay xong thì chẳng còn đồng nào luôn
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "기념하다" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
한글날은 한글의 소중함을 생각하는 날이에요.
Ngày Hangeul là ngày nghĩ về sự quý giá của chữ Hangeul.
B
한글을 배우면서 그 의미를 더 잘 알게 됐어요.
Khi học Hangeul tôi hiểu ý nghĩa đó rõ hơn.
A
글자가 과학적이라서 배우기 좋아요.
Chữ viết khoa học nên dễ học.
B
앞으로도 열심히 읽고 쓰겠습니다.
Sau này tôi sẽ chăm chỉ đọc và viết.
Từ trong bài đọc
국경일 · Ngày Quốc lễ
기념일 · Ngày kỷ niệm
한글날 · Ngày Hangeul (9/10)
광복절 · Ngày Giải phóng (15/8)
삼일절 · Ngày Độc lập (1/3)
개천절 · Ngày Lập quốc (3/10)
현충일 · Ngày Thương binh Liệt sĩ (6/6)
식목일 · Ngày Tết trồng cây (5/4)
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 한국어를 매일 포기하지 않고 공부하다 보면 한국 사람처럼 잘 말할 수 있을 거예요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "기념하다" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "행진을 하다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "나라를 세우다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "근로자" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "어린이날" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나라를 위해 싸우다가 죽은 사람들을 기념하는 _____.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나누어진 것들이 하나로 모이다. 남북 _____.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 일하러 회사에 가는 것. _____ 시간.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 단군이 한국을 처음 세운 날을 기념하는 _____.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 마음에 두고 기억하는 _____.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N에 비해서" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-다(가) 보면" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-고 말다" là gì?