Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 버리다. ...mất rồi / ...xạch bách / (Làm gì đó) cho xong.
Cách sử dụng: Nhấn mạnh một hành động đã được hoàn thành triệt để. Mang 2 sắc thái cảm xúc: 1) Nhẹ nhõm vì đã giải quyết xong gánh nặng. 2) Nuối tiếc, hụt hẫng vì sự việc xảy ra không như mong muốn.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
너무 배가 고파서 피자 한 판을 다 먹어 버렸어요
Đói quá nên tôi đã ăn sạch bách một chiếc pizza rồi
2
기차역에 도착했는데 기차가 이미 떠나 버렸습니다
Đến ga tàu nhưng tàu đã chạy mất rồi - Cảm giác hụt hẫng
3
잊고 싶었던 아픈 기억을 모두 지워 버렸어요
Tôi đã xóa sạch mọi ký ức đau buồn muốn quên đi - Cảm giác nhẹ nhõm
4
친구의 비밀을 다른 사람에게 말해 버렸어요. 어떡하죠?
Tôi lỡ nói bí mật của bạn cho người khác mất rồi. Phải làm sao đây?
5
너무 화가 나서 편지를 찢어 버렸습니다
Tức quá nên tôi đã xé toạc bức thư đi
6
돈을 벌써 다 써 버려서 지금은 한 푼도 없어요
Tôi đã tiêu sạch tiền mất rồi nên giờ không còn một xu
7
스트레스를 풀기 위해 머리를 짧게 잘라 버렸어요
Để xả stress, tôi đã cắt phăng mái tóc đi
8
아끼던 컵이 바닥에 떨어져서 깨져 버렸네요
Chiếc cốc tôi quý rơi xuống sàn và vỡ tan tành mất rồi
9
숙제를 빨리 끝내 버리고 텔레비전을 봐야겠어요
Phải làm cho xong sạch bách bài tập rồi xem TV mới được
10
눈이 오자마자 날씨가 따뜻해서 금방 녹아 버렸어요
Tuyết vừa rơi nhưng trời ấm nên đã tan hết sạch mất rồi
V-고 말다
V-고 말다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 말다. Cuối cùng thì cũng... / Rốt cuộc thì đã...
--
Cách sử dụng: Diễn tả một kết quả không mong muốn đã xảy ra bất chấp nỗ lực ngăn cản (thường dùng ở thì quá khứ: -고 말았다). Hoặc thể hiện ý chí quyết tâm mạnh mẽ sẽ đạt được điều gì đó (thường dùng: -고 말겠다).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
다이어트 중인데 너무 배가 고파서 라면을 먹고 말았어요
Đang ăn kiêng nhưng đói quá nên rốt cuộc tôi đã ăn mì tôm mất rồi
2
너무 피곤해서 숙제를 하다가 잠이 들고 말았습니다
Quá mệt nên đang làm bài tập rốt cuộc tôi đã ngủ thiếp đi
3
비밀을 지키려고 했는데 결국 친구에게 이야기하고 말았어요
Định giữ bí mật mà cuối cùng tôi đã kể cho bạn nghe mất rồi
4
열심히 뛰었지만 결국 기차를 놓치고 말았습니다
Đã chạy thục mạng nhưng rốt cuộc vẫn bị lỡ chuyến tàu
5
눈물을 참으려고 했지만 부모님을 보자마자 울고 말았어요
Đã cố nhịn khóc nhưng vừa thấy bố mẹ cuối cùng tôi đã khóc òa lên
6
이번 한국어능력시험에서는 꼭 6급을 받고 말겠습니다! (Ý chí quyết tâm)
Kỳ thi TOPIK lần này tôi nhất định sẽ lấy được cấp 6 cho bằng được!
7
올해 안에는 무조건 담배를 끊고 말겠어요
Trong năm nay tôi nhất định sẽ bỏ thuốc lá cho bằng được
8
참으려고 했지만 너무 화가 나서 소리를 지르고 말았어요
Đã định nhịn nhưng tức quá rốt cuộc tôi đã hét toáng lên
9
경기에 지고 나서 선수들은 모두 주저앉고 말았습니다
Sau khi thua trận, tất cả cầu thủ rốt cuộc đều ngồi sụp xuống
10
앞으로 10년 안에 내 집을 꼭 사고 말 거야
Trong vòng 10 năm tới tôi nhất định sẽ mua được nhà của riêng mình
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Kể lại trải nghiệm và Bày tỏ sự tiếc nuối
4 câu thoại
AA동창회에 갔다 왔다면서요? 어땠어요?Nghe nói cậu mới đi họp lớp về à? Thế nào rồi?
BB장소도 넓고 음식 종류도 많아서 좋았어요.Địa điểm rộng rãi mà đồ ăn cũng nhiều loại nên thích lắm
AA오랜만에 만난 친구들이랑 이야기 많이 했어요?Cậu có nói chuyện được nhiều với những người bạn lâu ngày không gặp không?
BB아니요, 시끄러워서 대화를 제대로 못 했어요. 이야기를 많이 했어야 했는데…….Không, ồn ào quá nên chẳng nói chuyện đàng hoàng được. Đáng lẽ ra tớ đã phải nói chuyện nhiều hơn...
Nghe - nói theo mẫu
Thảo luận trang phục dự tiệc - 말하기 1
8 câu thoại
A직장 동료아키라 씨, 민수 씨 결혼식에서 사회를 본다던데 준비는 잘돼 가요?Akira, nghe bảo cậu làm MC cho đám cưới Minsu, chuẩn비 tốt chứ?
B아키라민수 씨 부탁이니까 하겠다고는 했는데 실수할까 봐 걱정이에요.Minsu nhờ nên tớ đồng ý làm, nhưng tớ lo sợ sẽ mắc lỗi
A직장 동료지난번 회의 때 보니까 한국어를 아주 잘하던데요, 뭘. 근데 지금 입고 있는 양복은 처음 보네요. 새로 샀어요?Lần họp trước tớ thấy cậu nói tiếng Hàn giỏi lắm mà, lo gì. Nhưng bộ đồ âu cậu đang mặc tớ mới thấy lần đầu. Mới mua à?
B아키라네, 좀 차려입고 가야 할 것 같아서 한 벌 마련했어요. 괜찮아요?Ừ, tớ nghĩ phải ăn mặc chỉnh tề một chút nên đã sắm một bộ. Nhìn ổn chứ?
A직장 동료멋있어요. 그 양복에 하늘색 넥타이를 매면 아주 잘 어울리겠는데요.Đẹp trai lắm. Bộ đó mà thắt cà vạt xanh da trời thì rất hợp đấy
B아키라그래요? 그럼 그날 하늘색 넥타이를 매고 가야겠네요. 또 신경 써야 할 게 있을까요?Thế à? Vậy hôm đó tớ phải thắt cà vạt xanh da trời mới được. Còn gì phải chú ý nữa không?
A직장 동료양복 색깔에 맞춰서 갈색 구두를 신으면 어때요?Cậu đi đôi giày da màu nâu cho hợp với màu bộ đồ thì sao?
B아키라그럴게요. 이제 옷차림에는 자신이 생겼어요.Tớ sẽ làm thế. Giờ thì tớ tự tin về trang phục rồi
Nghe - nói theo mẫu
Đánh giá sau sự kiện - 말하기 2
8 câu thoại
A부장님김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.Trợ lý Kim, cậu vất vả chuẩn bị tiệc tất niên cho công ty quá
B김민수아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요.Dạ không có gì. Em đã làm hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
A부장님덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요.Nhờ cậu mà mọi người đã có khoảng thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình nhân viên đến rất tuyệt
B김민수정말 다행이네요. 저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요.Thật may quá. Em đã lo sợ không khí sẽ gượng gạo
A부장님그렇지 않았어요. 오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요.Không hề. Ngược lại được ở cùng gia đình nên càng vui hơn
B김민수장소나 음식은 어떠셨어요?Địa điểm và đồ ăn thì sao ạ?
A부장님장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요. 그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요.Địa điểm vừa vặn, đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng đồ ăn bọn trẻ thích bị thiếu nên hơi tiếc
B김민수아이들이 많이 올 걸 예상했어야 했는데요 죄송합니다. 다음에는 준비에 문제가 없도록 더욱 최선을 다하겠습니다.Đáng lẽ em phải dự đoán được bọn trẻ sẽ đến đông mới đúng, em xin lỗi ạ. Lần tới em sẽ cố gắng hết sức để không có vấn đề gì trong khâu chuẩn bị
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 3
2 câu thoại
AA아키라 씨, 발표 준비 잘돼 가요?Akira, chuẩn bị bài phát biểu tốt chứ?
BB준비는 열심히 했는데 실수할까 봐 걱정이에요.Chuẩn bị thì kỹ rồi nhưng tôi lo sợ sẽ mắc lỗi
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA아키라 씨가 누구예요?Akira là ai vậy?
BB저기 회색 양복에 까만색 가방을 들고 있는 사람이에요.Là người đang mặc bộ đồ âu màu xám và xách chiếc túi đen đằng kia
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Hối tiếc việc đáng ra nên làm A/V-았어야/었어야 했는데 - 문법과 표현 3
2 câu thoại
AA어제 회식에 올 줄 알았는데 안 보이던데요.Tôi cứ tưởng cậu sẽ đến buổi liên hoan hôm qua mà không thấy
BB제가 꼭 갔어야 했는데 사정이 있었어요.Đáng ra tôi nhất định phải đi mới đúng, nhưng tôi có việc bận
Listening
Nghe và bắt ý chính
AANghe nói cậu mới đi họp lớp về à? Thế nào rồi?
BBĐịa điểm rộng rãi mà đồ ăn cũng nhiều loại nên thích lắm
AACậu có nói chuyện được nhiều với những người bạn lâu ngày không gặp không?
BBKhông, ồn ào quá nên chẳng nói chuyện đàng hoàng được. Đáng lẽ ra tớ đã phải nói chuyện nhiều hơn...
A직장 동료Akira, nghe bảo cậu làm MC cho đám cưới Minsu, chuẩn비 tốt chứ?
B아키라Minsu nhờ nên tớ đồng ý làm, nhưng tớ lo sợ sẽ mắc lỗi
A직장 동료Lần họp trước tớ thấy cậu nói tiếng Hàn giỏi lắm mà, lo gì. Nhưng bộ đồ âu cậu đang mặc tớ mới thấy lần đầu. Mới mua à?
B아키라Ừ, tớ nghĩ phải ăn mặc chỉnh tề một chút nên đã sắm một bộ. Nhìn ổn chứ?
A직장 동료Đẹp trai lắm. Bộ đó mà thắt cà vạt xanh da trời thì rất hợp đấy
B아키라Thế à? Vậy hôm đó tớ phải thắt cà vạt xanh da trời mới được. Còn gì phải chú ý nữa không?
A직장 동료Cậu đi đôi giày da màu nâu cho hợp với màu bộ đồ thì sao?
B아키라Tớ sẽ làm thế. Giờ thì tớ tự tin về trang phục rồi
A부장님Trợ lý Kim, cậu vất vả chuẩn bị tiệc tất niên cho công ty quá
B김민수Dạ không có gì. Em đã làm hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
A부장님Nhờ cậu mà mọi người đã có khoảng thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình nhân viên đến rất tuyệt
B김민수Thật may quá. Em đã lo sợ không khí sẽ gượng gạo
A부장님Không hề. Ngược lại được ở cùng gia đình nên càng vui hơn
B김민수Địa điểm và đồ ăn thì sao ạ?
A부장님Địa điểm vừa vặn, đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng đồ ăn bọn trẻ thích bị thiếu nên hơi tiếc
B김민수Đáng lẽ em phải dự đoán được bọn trẻ sẽ đến đông mới đúng, em xin lỗi ạ. Lần tới em sẽ cố gắng hết sức để không có vấn đề gì trong khâu chuẩn bị
AAAkira, chuẩn bị bài phát biểu tốt chứ?
BBChuẩn bị thì kỹ rồi nhưng tôi lo sợ sẽ mắc lỗi
AAAkira là ai vậy?
BBLà người đang mặc bộ đồ âu màu xám và xách chiếc túi đen đằng kia
AATôi cứ tưởng cậu sẽ đến buổi liên hoan hôm qua mà không thấy
BBĐáng ra tôi nhất định phải đi mới đúng, nhưng tôi có việc bận
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "부케" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요.
Bộ vest bạn đang mặc rất hợp.
B
고마워요. 면접 때문에 샀어요.
Cảm ơn. Tôi mua vì buổi phỏng vấn.
A
색깔도 차분해서 좋아 보여요.
Màu sắc cũng nhã nhặn nên trông đẹp.
B
자신감이 조금 생겼어요.
Tôi thấy tự tin hơn một chút.
Từ trong bài đọc
집들이 · Tiệc tân gia
돌잔치 · Tiệc thôi nôi
송년회 · Tiệc tất niên
송별회 · Tiệc chia tay
동창회 · Họp lớp, họp hội cựu HS
(방을) 꾸미다 · Trang trí (phòng)
(상을) 차리다 · Dọn (bàn ăn)
(선물을) 마련하다 · Chuẩn bị (quà)
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 너무 배가 고파서 피자 한 판을 다 먹어 버렸어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "부케" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "혼례" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "부족하다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "(귀고리를) 하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "(시계를) 차다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (to wear a watch).
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 결혼식에서 _____를 받을 줄 몰랐다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 가족과 함께해서 더 좋았어요.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 동물 _____이나 모피로 만든 옷을 입으신 분은...
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 옛날부터 돌아가신 조상을 위해 제사를 지냈습니다. 이를 '_____'라고 합니다.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-아/어 버리다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ까 봐" là gì?