13

지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요

Bộ âu phục bạn đang mặc trông rất hợp đấy

Nhóm
Nhóm từ vựng

CÁC LOẠI TIỆC & SỰ KIỆN

5 từ
집들이
[집뜨리] / [tɕip̚.t͈ɯ.ɾi]
Tiệc tân gia
친구 집들이에 초대받았어요.
돌잔치
[돌잔치] / [tol.dʑan.tɕʰi]
Tiệc thôi nôi
돌잔치에 갈 때 무슨 옷을 입어야 해요?
송년회
[송년회] / [soŋ.njən.ɦwe]
Tiệc tất niên
회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.
송별회
[송별회] / [soŋ.bjəl.ɦwe]
Tiệc chia tay
(Từ vựng về các loại tiệc tùng).
동창회
[동창회] / [toŋ.tɕʰaŋ.ɦwe]
Họp lớp, họp hội cựu HS
고등학교 동창회에 다녀왔어요.
Nhóm từ vựng

ĐỘNG TỪ CHUẨN BỊ & TRANG PHỤC

11 từ
(방을) 꾸미다
[꾸미다] / [k͈u.mi.da]
Trang trí (phòng)
(방을) 꾸미다 (to decorate a room).
(상을) 차리다
[차리다] / [tɕʰa.ɾi.da]
Dọn (bàn ăn)
(상을) 차리다 (to set a table).
(선물을) 마련하다
[마련하다] / [ma.ɾjən.ɦa.da]
Chuẩn bị (quà)
(선물을) 마련하다 (to prepare a present).
(손님을) 대접하다
[대저파다] / [tɛ.dʑə.pʰa.da]
Tiếp đãi (khách)
(손님을) 대접하다 (to treat a guest).
(옷을) 차려입다
[차려입따] / [tɕʰa.ɾjə.ip̚.t͈a]
Ăn mặc chỉnh tề, diện
옷을 차려입고 가야 할 것 같아서...
(넥타이를) 매다
[매다] / [mɛ.da]
Thắt (cà vạt)
하늘색 넥타이를 매면 아주 잘 어울리겠는데요.
(반지를) 끼다
[끼다] / [k͈i.da]
Đeo (nhẫn)
(반지를) 끼다 (to put on a ring).
(귀고리를) 하다
[하다] / [ɦa.da]
Đeo (khuyên tai)
(귀고리를) 하다 (to wear earrings).
(시계를) 차다
[차다] / [tɕʰa.da]
Đeo (đồng hồ)
(시계를) 차다 (to wear a watch).
(가방을) 들다
[들다] / [tɯl.da]
Cầm, xách (túi)
까만색 가방을 들고 있는 사람이에요.
(배낭을) 메다
[메다] / [me.da]
Đeo
(배낭을) 메다 (to wear a backpack).
Nhóm từ vựng

TÌNH TRẠNG & ĐÁNH GIÁ

4 từ
충분하다
[충분하다] / [tɕʰuŋ.bun.ɦa.da]
Đầy đủ, đủ
음식이 충분하지 않다.
모자라다
[모자라다] / [mo.dʑa.ɾa.da]
Thiếu, không đủ
음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요.
남다
[남다] / [nam.da]
Còn lại, dư thừa
음식이 남을까 봐 조금만 준비했어요.
부족하다
[부조카다] / [pu.dʑo.kʰa.da]
Thiếu thốn
(Từ vựng về tình trạng).
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & VĂN HÓA

19 từ
어색하다
[어새카다] / [ə.sɛ.kʰa.da]
Ngượng ngùng, lúng túng
저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요.
다행이다
[다행이다] / [ta.ɦɛŋ.i.da]
Thật may mắn
정말 다행이네요.
훌륭하다
[훌륭하다] / [hul.ʎuŋ.ɦa.da]
Tuyệt vời, xuất sắc
장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요.
장기 자랑
[장기 자랑] / [tɕaŋ.gi dʑa.ɾaŋ]
Thi tài năng
부서마다 장기 자랑을 하도록 하다.
오히려
[오히려] / [o.ɦi.ɾjə]
Trái lại, ngược lại
오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요.
부서
[부서] / [pu.sə]
Phòng ban
부서마다 (Mỗi phòng ban).
바자회
[바자회] / [pa.dʑa.ɦwe]
Hội chợ từ thiện
동물 사랑 바자회에 여러분을 초대합니다.
보호
[보호] / [po.ɦo]
Bảo vệ
동물 보호 기금 (Quỹ bảo vệ động vật).
멸종 위기
[멸쫑 위기] / [mjəl.t͈oŋ wi.gi]
Nguy cơ tuyệt chủng
멸종 위기 동물을 위해 쓰입니다.
모피
[모피]
Lông thú
동물 가죽이나 모피로 만든 옷을 입으신 분은...
가죽
[가죽]
Da
동물 가죽이나 모피로 만든 옷을 입으신 분은...
다큐멘터리
[다큐멘터리]
Phim tài liệu
다큐멘터리 상영 (Trình chiếu phim tài liệu).
관혼상제
[관혼상제] / [kwan.ɦon.saŋ.dʑe]
4 nghi lễ lớn (Quán-Hôn-Tang-Tế)
한국의 관혼상제.
관례
[괄례] / [kwal.ʎe]
Lễ trưởng thành
어른이 되는 것을 축하하는 행사로 요즘에는 '관례' 대신 성년의 날...
혼례
[홀례] / [hol.ʎe]
Lễ cưới hỏi
옛날부터 한국 사람들은 결혼식을 '혼례'라고 부르며...
상례
[상녜] / [saŋ.ɲe]
Tang lễ
부모님이 돌아가셨을 때 검은 옷을 입고 조문객을 맞는 것을 '상례'라고 합니다.
제례
[제례] / [tɕe.ɾje]
Tế lễ (Giỗ)
옛날부터 돌아가신 조상을 위해 제사를 지냈습니다. 이를 '제례'라고 합니다.
의식
[의식] / [ɯi.ɕik̚]
Nghi thức, nghi lễ
사람들이 살면서 겪게 되는 의식에는 어떤 것이 있습니까?
부케
[부케] / [pu.kʰe]
Hoa cưới
결혼식에서 부케를 받을 줄 몰랐다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-아/어 버리다
V-아/어 버리다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 버리다. ...mất rồi / ...xạch bách / (Làm gì đó) cho xong.

Cách sử dụng: Nhấn mạnh một hành động đã được hoàn thành triệt để. Mang 2 sắc thái cảm xúc: 1) Nhẹ nhõm vì đã giải quyết xong gánh nặng. 2) Nuối tiếc, hụt hẫng vì sự việc xảy ra không như mong muốn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
너무 배가 고파서 피자 한 판을 다 먹어 버렸어요
Đói quá nên tôi đã ăn sạch bách một chiếc pizza rồi
2
기차역에 도착했는데 기차가 이미 떠나 버렸습니다
Đến ga tàu nhưng tàu đã chạy mất rồi - Cảm giác hụt hẫng
3
잊고 싶었던 아픈 기억을 모두 지워 버렸어요
Tôi đã xóa sạch mọi ký ức đau buồn muốn quên đi - Cảm giác nhẹ nhõm
4
친구의 비밀을 다른 사람에게 말해 버렸어요. 어떡하죠?
Tôi lỡ nói bí mật của bạn cho người khác mất rồi. Phải làm sao đây?
5
너무 화가 나서 편지를 찢어 버렸습니다
Tức quá nên tôi đã xé toạc bức thư đi
6
돈을 벌써 다 써 버려서 지금은 한 푼도 없어요
Tôi đã tiêu sạch tiền mất rồi nên giờ không còn một xu
7
스트레스를 풀기 위해 머리를 짧게 잘라 버렸어요
Để xả stress, tôi đã cắt phăng mái tóc đi
8
아끼던 컵이 바닥에 떨어져서 깨져 버렸네요
Chiếc cốc tôi quý rơi xuống sàn và vỡ tan tành mất rồi
9
숙제를 빨리 끝내 버리고 텔레비전을 봐야겠어요
Phải làm cho xong sạch bách bài tập rồi xem TV mới được
10
눈이 오자마자 날씨가 따뜻해서 금방 녹아 버렸어요
Tuyết vừa rơi nhưng trời ấm nên đã tan hết sạch mất rồi
V-고 말다
V-고 말다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 말다. Cuối cùng thì cũng... / Rốt cuộc thì đã... --

Cách sử dụng: Diễn tả một kết quả không mong muốn đã xảy ra bất chấp nỗ lực ngăn cản (thường dùng ở thì quá khứ: -고 말았다). Hoặc thể hiện ý chí quyết tâm mạnh mẽ sẽ đạt được điều gì đó (thường dùng: -고 말겠다).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
다이어트 중인데 너무 배가 고파서 라면을 먹고 말았어요
Đang ăn kiêng nhưng đói quá nên rốt cuộc tôi đã ăn mì tôm mất rồi
2
너무 피곤해서 숙제를 하다가 잠이 들고 말았습니다
Quá mệt nên đang làm bài tập rốt cuộc tôi đã ngủ thiếp đi
3
비밀을 지키려고 했는데 결국 친구에게 이야기하고 말았어요
Định giữ bí mật mà cuối cùng tôi đã kể cho bạn nghe mất rồi
4
열심히 뛰었지만 결국 기차를 놓치고 말았습니다
Đã chạy thục mạng nhưng rốt cuộc vẫn bị lỡ chuyến tàu
5
눈물을 참으려고 했지만 부모님을 보자마자 울고 말았어요
Đã cố nhịn khóc nhưng vừa thấy bố mẹ cuối cùng tôi đã khóc òa lên
6
이번 한국어능력시험에서는 꼭 6급을 받고 말겠습니다! (Ý chí quyết tâm)
Kỳ thi TOPIK lần này tôi nhất định sẽ lấy được cấp 6 cho bằng được!
7
올해 안에는 무조건 담배를 끊고 말겠어요
Trong năm nay tôi nhất định sẽ bỏ thuốc lá cho bằng được
8
참으려고 했지만 너무 화가 나서 소리를 지르고 말았어요
Đã định nhịn nhưng tức quá rốt cuộc tôi đã hét toáng lên
9
경기에 지고 나서 선수들은 모두 주저앉고 말았습니다
Sau khi thua trận, tất cả cầu thủ rốt cuộc đều ngồi sụp xuống
10
앞으로 10년 안에 내 집을 꼭 사고 말 거야
Trong vòng 10 năm tới tôi nhất định sẽ mua được nhà của riêng mình
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Chủ đề: Kể lại trải nghiệm và Bày tỏ sự tiếc nuối

4 câu thoại
A A 동창회에 갔다 왔다면서요? 어땠어요? Nghe nói cậu mới đi họp lớp về à? Thế nào rồi?
B B 장소도 넓고 음식 종류도 많아서 좋았어요. Địa điểm rộng rãi mà đồ ăn cũng nhiều loại nên thích lắm
A A 오랜만에 만난 친구들이랑 이야기 많이 했어요? Cậu có nói chuyện được nhiều với những người bạn lâu ngày không gặp không?
B B 아니요, 시끄러워서 대화를 제대로 못 했어요. 이야기를 많이 했어야 했는데……. Không, ồn ào quá nên chẳng nói chuyện đàng hoàng được. Đáng lẽ ra tớ đã phải nói chuyện nhiều hơn...
Nghe - nói theo mẫu

Thảo luận trang phục dự tiệc - 말하기 1

8 câu thoại
A 직장 동료 아키라 씨, 민수 씨 결혼식에서 사회를 본다던데 준비는 잘돼 가요? Akira, nghe bảo cậu làm MC cho đám cưới Minsu, chuẩn비 tốt chứ?
B 아키라 민수 씨 부탁이니까 하겠다고는 했는데 실수할까 봐 걱정이에요. Minsu nhờ nên tớ đồng ý làm, nhưng tớ lo sợ sẽ mắc lỗi
A 직장 동료 지난번 회의 때 보니까 한국어를 아주 잘하던데요, 뭘. 근데 지금 입고 있는 양복은 처음 보네요. 새로 샀어요? Lần họp trước tớ thấy cậu nói tiếng Hàn giỏi lắm mà, lo gì. Nhưng bộ đồ âu cậu đang mặc tớ mới thấy lần đầu. Mới mua à?
B 아키라 네, 좀 차려입고 가야 할 것 같아서 한 벌 마련했어요. 괜찮아요? Ừ, tớ nghĩ phải ăn mặc chỉnh tề một chút nên đã sắm một bộ. Nhìn ổn chứ?
A 직장 동료 멋있어요. 그 양복에 하늘색 넥타이를 매면 아주 잘 어울리겠는데요. Đẹp trai lắm. Bộ đó mà thắt cà vạt xanh da trời thì rất hợp đấy
B 아키라 그래요? 그럼 그날 하늘색 넥타이를 매고 가야겠네요. 또 신경 써야 할 게 있을까요? Thế à? Vậy hôm đó tớ phải thắt cà vạt xanh da trời mới được. Còn gì phải chú ý nữa không?
A 직장 동료 양복 색깔에 맞춰서 갈색 구두를 신으면 어때요? Cậu đi đôi giày da màu nâu cho hợp với màu bộ đồ thì sao?
B 아키라 그럴게요. 이제 옷차림에는 자신이 생겼어요. Tớ sẽ làm thế. Giờ thì tớ tự tin về trang phục rồi
Nghe - nói theo mẫu

Đánh giá sau sự kiện - 말하기 2

8 câu thoại
A 부장님 김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요. Trợ lý Kim, cậu vất vả chuẩn bị tiệc tất niên cho công ty quá
B 김민수 아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요. Dạ không có gì. Em đã làm hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
A 부장님 덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요. Nhờ cậu mà mọi người đã có khoảng thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình nhân viên đến rất tuyệt
B 김민수 정말 다행이네요. 저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요. Thật may quá. Em đã lo sợ không khí sẽ gượng gạo
A 부장님 그렇지 않았어요. 오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요. Không hề. Ngược lại được ở cùng gia đình nên càng vui hơn
B 김민수 장소나 음식은 어떠셨어요? Địa điểm và đồ ăn thì sao ạ?
A 부장님 장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요. 그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요. Địa điểm vừa vặn, đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng đồ ăn bọn trẻ thích bị thiếu nên hơi tiếc
B 김민수 아이들이 많이 올 걸 예상했어야 했는데요 죄송합니다. 다음에는 준비에 문제가 없도록 더욱 최선을 다하겠습니다. Đáng lẽ em phải dự đoán được bọn trẻ sẽ đến đông mới đúng, em xin lỗi ạ. Lần tới em sẽ cố gắng hết sức để không có vấn đề gì trong khâu chuẩn bị
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 3

2 câu thoại
A A 아키라 씨, 발표 준비 잘돼 가요? Akira, chuẩn bị bài phát biểu tốt chứ?
B B 준비는 열심히 했는데 실수할까 봐 걱정이에요. Chuẩn bị thì kỹ rồi nhưng tôi lo sợ sẽ mắc lỗi
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 4

2 câu thoại
A A 아키라 씨가 누구예요? Akira là ai vậy?
B B 저기 회색 양복에 까만색 가방을 들고 있는 사람이에요. Là người đang mặc bộ đồ âu màu xám và xách chiếc túi đen đằng kia
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Hối tiếc việc đáng ra nên làm A/V-았어야/었어야 했는데 - 문법과 표현 3

2 câu thoại
A A 어제 회식에 올 줄 알았는데 안 보이던데요. Tôi cứ tưởng cậu sẽ đến buổi liên hoan hôm qua mà không thấy
B B 제가 꼭 갔어야 했는데 사정이 있었어요. Đáng ra tôi nhất định phải đi mới đúng, nhưng tôi có việc bận
Listening

Nghe và bắt ý chính

A A Nghe nói cậu mới đi họp lớp về à? Thế nào rồi?
B B Địa điểm rộng rãi mà đồ ăn cũng nhiều loại nên thích lắm
A A Cậu có nói chuyện được nhiều với những người bạn lâu ngày không gặp không?
B B Không, ồn ào quá nên chẳng nói chuyện đàng hoàng được. Đáng lẽ ra tớ đã phải nói chuyện nhiều hơn...
A 직장 동료 Akira, nghe bảo cậu làm MC cho đám cưới Minsu, chuẩn비 tốt chứ?
B 아키라 Minsu nhờ nên tớ đồng ý làm, nhưng tớ lo sợ sẽ mắc lỗi
A 직장 동료 Lần họp trước tớ thấy cậu nói tiếng Hàn giỏi lắm mà, lo gì. Nhưng bộ đồ âu cậu đang mặc tớ mới thấy lần đầu. Mới mua à?
B 아키라 Ừ, tớ nghĩ phải ăn mặc chỉnh tề một chút nên đã sắm một bộ. Nhìn ổn chứ?
A 직장 동료 Đẹp trai lắm. Bộ đó mà thắt cà vạt xanh da trời thì rất hợp đấy
B 아키라 Thế à? Vậy hôm đó tớ phải thắt cà vạt xanh da trời mới được. Còn gì phải chú ý nữa không?
A 직장 동료 Cậu đi đôi giày da màu nâu cho hợp với màu bộ đồ thì sao?
B 아키라 Tớ sẽ làm thế. Giờ thì tớ tự tin về trang phục rồi
A 부장님 Trợ lý Kim, cậu vất vả chuẩn bị tiệc tất niên cho công ty quá
B 김민수 Dạ không có gì. Em đã làm hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
A 부장님 Nhờ cậu mà mọi người đã có khoảng thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình nhân viên đến rất tuyệt
B 김민수 Thật may quá. Em đã lo sợ không khí sẽ gượng gạo
A 부장님 Không hề. Ngược lại được ở cùng gia đình nên càng vui hơn
B 김민수 Địa điểm và đồ ăn thì sao ạ?
A 부장님 Địa điểm vừa vặn, đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng đồ ăn bọn trẻ thích bị thiếu nên hơi tiếc
B 김민수 Đáng lẽ em phải dự đoán được bọn trẻ sẽ đến đông mới đúng, em xin lỗi ạ. Lần tới em sẽ cố gắng hết sức để không có vấn đề gì trong khâu chuẩn bị
A A Akira, chuẩn bị bài phát biểu tốt chứ?
B B Chuẩn bị thì kỹ rồi nhưng tôi lo sợ sẽ mắc lỗi
A A Akira là ai vậy?
B B Là người đang mặc bộ đồ âu màu xám và xách chiếc túi đen đằng kia
A A Tôi cứ tưởng cậu sẽ đến buổi liên hoan hôm qua mà không thấy
B B Đáng ra tôi nhất định phải đi mới đúng, nhưng tôi có việc bận
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "부케" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
지금 입고 있는 양복이 잘 어울려요.
Bộ vest bạn đang mặc rất hợp.
B
고마워요. 면접 때문에 샀어요.
Cảm ơn. Tôi mua vì buổi phỏng vấn.
A
색깔도 차분해서 좋아 보여요.
Màu sắc cũng nhã nhặn nên trông đẹp.
B
자신감이 조금 생겼어요.
Tôi thấy tự tin hơn một chút.
Từ trong bài đọc
집들이 · Tiệc tân gia
돌잔치 · Tiệc thôi nôi
송년회 · Tiệc tất niên
송별회 · Tiệc chia tay
동창회 · Họp lớp, họp hội cựu HS
(방을) 꾸미다 · Trang trí (phòng)
(상을) 차리다 · Dọn (bàn ăn)
(선물을) 마련하다 · Chuẩn bị (quà)
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 너무 배가 고파서 피자 한 판을 다 먹어 버렸어요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "부케" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "혼례" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "부족하다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "(귀고리를) 하다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "(시계를) 차다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (to wear a watch).

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 결혼식에서 _____를 받을 줄 몰랐다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 가족과 함께해서 더 좋았어요.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 동물 _____이나 모피로 만든 옷을 입으신 분은...

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 옛날부터 돌아가신 조상을 위해 제사를 지냈습니다. 이를 '_____'라고 합니다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-아/어 버리다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ까 봐" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-고 말다" là gì?