Cách sử dụng: Diễn tả việc chủ thể cố tình thể hiện một thái độ hoặc hành động không đúng với sự thật đang diễn ra bên trong.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그 친구는 길에서 나를 보고도 못 본 척했어요
Người bạn đó thấy tôi trên đường mà giả vờ như không thấy
2
속으로는 아프면서 겉으로는 안 아픈 척하지 마세요
Bên trong thì đau mà bề ngoài đừng giả vờ như không đau nữa
3
돈이 없으면서 돈이 있는 척하는 사람을 싫어해요
Tôi ghét người không có tiền mà cứ tỏ vẻ có tiền
4
정답을 다 알면서 모르는 척하는 이유가 뭐예요?
Biết hết đáp án rồi mà giả vờ không biết để làm gì?
5
너무 부끄러워서 그냥 눈을 감고 자는 척했습니다
Xấu hổ quá nên tôi cứ nhắm mắt giả vờ ngủ
6
음식이 맛이 없었지만 예의상 맛있는 척하고 다 먹었어요
Đồ ăn dở nhưng vì lịch sự tôi đã giả vờ ngon và ăn hết
7
방에서 공부하는 척하면서 스마트폰으로 게임을 했어요
Tôi giả vờ học bài trong phòng nhưng thực ra đang chơi game trên điện thoại
8
내 이야기를 진지하게 듣는 척했지만 사실 딴 생각을 하고 있었어요
Cậu ta giả vờ nghe chuyện của tôi nghiêm túc nhưng thực ra đang nghĩ đi đâu
9
헤어질 때 슬프지 않은 척하려고 억지로 웃었습니다
Lúc chia tay tôi đã gượng cười để giả vờ như không buồn
10
그 사람은 자기가 세상에서 제일 똑똑한 척을 해요
Người đó luôn tỏ vẻ mình là người thông minh nhất thế giới
V-는 바람에
V-는 바람에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 는 바람에. Do, bởi vì, tại vì... (nên bị).
--
Cách sử dụng: Chỉ dùng để chỉ NGUYÊN NHÂN mang tính bất ngờ, đột ngột dẫn đến một KẾT QUẢ TIÊU CỰC ở vế sau. Không dùng cho kết quả tốt.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아침에 늦잠을 자는 바람에 중요한 기차를 놓쳤어요
Do ngủ nướng buổi sáng nên tôi đã lỡ chuyến tàu quan trọng
2
갑자기 소나기가 오는 바람에 옷이 다 젖었습니다
Bởi vì trời đột nhiên đổ mưa rào nên quần áo ướt sũng
3
친구가 갑자기 집에 찾아오는 바람에 외출을 못 했어요
Tại bạn đột nhiên tìm đến nhà nên tôi không ra ngoài được
4
휴대폰을 집에 두고 오는 바람에 연락을 전혀 못 했어요
Do để quên điện thoại ở nhà nên tôi hoàn toàn không liên lạc được
5
너무 서두르는 바람에 지갑을 책상에 놓고 왔습니다
Bởi vì quá vội vàng nên tôi đã để quên ví trên bàn
6
태풍이 심하게 부는 바람에 가족 여행이 취소되었어요
Do bão thổi mạnh nên chuyến du lịch gia đình bị hủy
7
버스가 갑자기 멈추는 바람에 앞으로 넘어질 뻔했어요
Tại xe buýt dừng đột ngột nên tôi suýt ngã về phía trước
8
감기에 심하게 걸리는 바람에 시험을 잘 못 봤습니다
Bởi vì bị cảm nặng nên tôi đã làm bài thi không tốt
9
어제 배탈이 나는 바람에 회식 식당에 가지 못했어요
Do hôm qua bị đau bụng nên tôi không đi ăn liên hoan được
10
앞차가 갑자기 서는 바람에 큰 사고가 날 뻔했습니다
Tại xe phía trước đột nhiên phanh lại nên suýt xảy ra tai nạn lớn
Mẫu hội thoại4 bài
Nghe - nói theo mẫu
Miêu tả nhạc cụ - 말하기 1
9 câu thoại
A알리줄리앙 씨는 주말에 보통 뭐 해요?Julian, cuối tuần anh thường làm gì?
B줄리앙요즘 가야금 배우러 다니는데 무척 재미있어요.Dạo này tôi đi học đàn Gayageum, thú vị lắm
A알리가야금요? 그게 뭐예요?Gayageum á? Đó là cái gì?
B줄리앙한국 전통 악기예요. 긴 네모 모양 나무판 위에 줄이 12개 있어요.Là nhạc cụ truyền thống của Hàn Quốc. Trên tấm gỗ hình chữ nhật dài có 12 sợi dây
A알리아, 본 적이 있어요. 그거 크기가 꽤 큰 것 같던데…….À, tôi từng thấy rồi. Kích thước cái đó có vẻ khá lớn...
B줄리앙네, 사람 키만 해요.Vâng, nó to bằng cỡ người
A알리그런데 연주는 어떻게 해요?Nhưng anh chơi đàn như thế nào?
B줄리앙손가락으로 줄을 누르거나 튕겨서 소리를 내요. 소리가 참 좋은데 알리 씨도 배워 볼래요?Dùng ngón tay ấn hoặc gảy dây để tạo ra âm thanh. Âm thanh hay lắm, Alli cũng muốn học thử không?
A알리아유, 전 음치라서 악기는 배울 생각도 못 해요.Ôi, tôi mù nhạc nên chẳng dám nghĩ đến chuyện học nhạc cụ đâu
Nghe - nói theo mẫu
Bàn về kế hoạch cắm trại - 말하기 2
8 câu thoại
A정우이번 연휴에 내장산으로 등산 갈까?Kỳ nghỉ này chúng ta đi leo núi Naejang nhé?
B스티븐내장산은 처음 듣는데 서울 근처야?Núi Naejang tớ mới nghe lần đầu, ở gần Seoul à?
A정우아니, 전라도에 있는데 단풍이 아름답기로 유명해.Không, nó ở Jeolla, nổi tiếng là có lá phong đẹp
B스티븐등산도 좋지만 캠핑은 어때? 난 캠핑 생각만 해도 마음이 설레.Leo núi cũng được nhưng cắm trại thì sao? Tớ chỉ nghĩ đến cắm trại thôi tim đã rộn ràng rồi
A정우캠핑은 왠지 힘들 것 같아. 잠자리도 불편하고 준비할 것도 많잖아.Cắm trại tự dưng tớ thấy mệt mệt. Chỗ ngủ thì bất tiện mà còn phải chuẩn bị nhiều thứ nữa
B스티븐그래도 자연 속에서 하룻밤을 보내면 마음이 얼마나 편안해지는데……. 고향에서는 여행할 때마다 텐트를 차에 싣고 다녔어.Dù vậy nhưng trải qua một đêm giữa thiên nhiên tâm hồn sẽ thư thái biết bao... Ở quê tớ mỗi lần đi du lịch đều chất lều lên xe
A정우너 진짜 캠핑 좋아하는구나. 캠핑장은 좀 알아봤어?Cậu thích cắm trại thật đấy. Đã tìm hiểu chỗ cắm trại chưa?
B스티븐당연하지. 한탄강 캠핑장이 좋다고 들었어. 래프팅도 정말 해 볼 만하대.Tất nhiên rồi. Tớ nghe bảo bãi cắm trại sông Hantan được lắm. Nghe nói trò chèo thuyền vượt thác cũng rất đáng để thử
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc So sánh bằng nhau N만 하다 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA가야금이 생각보다 크군요.Gayageum to hơn tôi nghĩ nhỉ
BB네, 제 키만 하네요.Vâng, nó cao bằng tôi luôn
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA요즘엔 캠핑 안 가요? 전에는 자주 갔잖아요.Dạo này anh không đi cắm trại à? Trước đây anh hay đi mà
BB요즘 일이 많아서 캠핑 갈 생각도 못 해요.Dạo này nhiều việc quá nên tôi chẳng dám nghĩ đến chuyện đi cắm trại
Listening
Nghe và bắt ý chính
A알리Julian, cuối tuần anh thường làm gì?
B줄리앙Dạo này tôi đi học đàn Gayageum, thú vị lắm
A알리Gayageum á? Đó là cái gì?
B줄리앙Là nhạc cụ truyền thống của Hàn Quốc. Trên tấm gỗ hình chữ nhật dài có 12 sợi dây
A알리À, tôi từng thấy rồi. Kích thước cái đó có vẻ khá lớn...
B줄리앙Vâng, nó to bằng cỡ người
A알리Nhưng anh chơi đàn như thế nào?
B줄리앙Dùng ngón tay ấn hoặc gảy dây để tạo ra âm thanh. Âm thanh hay lắm, Alli cũng muốn học thử không?
A알리Ôi, tôi mù nhạc nên chẳng dám nghĩ đến chuyện học nhạc cụ đâu
A정우Kỳ nghỉ này chúng ta đi leo núi Naejang nhé?
B스티븐Núi Naejang tớ mới nghe lần đầu, ở gần Seoul à?
A정우Không, nó ở Jeolla, nổi tiếng là có lá phong đẹp
B스티븐Leo núi cũng được nhưng cắm trại thì sao? Tớ chỉ nghĩ đến cắm trại thôi tim đã rộn ràng rồi
A정우Cắm trại tự dưng tớ thấy mệt mệt. Chỗ ngủ thì bất tiện mà còn phải chuẩn bị nhiều thứ nữa
B스티븐Dù vậy nhưng trải qua một đêm giữa thiên nhiên tâm hồn sẽ thư thái biết bao... Ở quê tớ mỗi lần đi du lịch đều chất lều lên xe