17

두 사람이 연인 사이라니요?

Hai người đó mà là người yêu á?

Nhóm
Nhóm từ vựng

CÁC CỤM TỪ VỀ TIN ĐỒN

8 từ
소문이 나다
[소무니 나다]
Có tin đồn (bị đồn)
아키라 씨가 굉장한 부자라는 소문이 났대요.
소문을 내다
[소무늘 내다]
Tung tin đồn
누가 그런 소문을 냈을까요?
소문이 퍼지다
[소무니 퍼지다]
Tin đồn lan rộng
네, 인터넷에 소문이 쫙 퍼져서 모르는 사람이 없어요.
소문을 퍼뜨리다
[소무늘 퍼뜨리다]
Phát tán, rêu rao tin đồn
(Từ vựng về tin đồn).
그럴 리가 없다
[그럴 리가 업따]
Không thể nào có chuyện đó
그럴 리가 없어요. 얼마 전에 헤어졌다는 얘길 들었거든요.
믿어지지 않다
[미더지지 안타]
Không thể tin nổi
그게 정말이에요? 믿어지지 않아요.
그럴 수 있다
[그럴 쑤 읻따]
Có thể như vậy
(Thể hiện sự đồng tình).
틀림없다
[틀리멉따] / [tʰɯl.li.məp̚.t͈a]
Chắc chắn, không sai vào đâu
틀림없어요. 벌써 인터넷에 소문이 쫙 나서...
Nhóm từ vựng

HIỂU LẦM & MỐI QUAN HỆ

9 từ
우연히
[우연히] / [u.jən.ɦi]
Tình cờ, ngẫu nhiên
우연히 들었는데 우리 학교 화장실에 귀신이 있대요.
자세히
[자세히] / [tɕa.se.ɦi]
Một cách chi tiết
어디서 그런 얘길 들었어요? 좀 자세히 얘기해 봐요.
분명히
[분명히] / [pun.mjəŋ.ɦi]
Một cách rõ ràng
수지 씨가 흰옷 입은 여자 귀신을 분명히 봤다던데요.
솔직히
[솔찌키] / [sol.t͈ɕi.kʰi]
Một cách thành thật
글쎄요. 잘못 본 거겠지요. 솔직히 말해서 저는 귀신 안 믿어요.
실망하다
[실망하다] / [ɕil.maŋ.ɦa.da]
Thất vọng
친구한테 실망한 적이 있었어요?
다투다
[다투다] / [ta.tʰu.da]
Cãi nhau, tranh cãi
내 남자 친구가 이럴 줄 정말 몰랐어. (Cảm xúc khi 다투다).
오해하다
[오해하다] / [o.ɦɛ.ɦa.da]
Hiểu lầm
너 나한테 어떻게 이럴 수가 있어? (Hành vi 오해하다).
오해를 풀다
[오해를 풀다]
Giải tỏa hiểu lầm
아하! 내가 잘못 알았구나. (오해를 풀다).
화해하다
[화해하다] / [hwa.ɦɛ.ɦa.da]
Làm hòa
정말 미안해. 다시 사이좋게 지내자. (화해하다).
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG LỀ SÁCH VÀ BÀI ĐỌC

19 từ
신인
[시닌]
Diễn viên mới
저 남자 주인공 정말 멋있지 않아요? 신인인데 연기도 잘하고요. / 여배우하고 실제로 연인 사이래요.
여배우
[여배우]
Nữ diễn viên
저 남자 주인공 정말 멋있지 않아요? 신인인데 연기도 잘하고요. / 여배우하고 실제로 연인 사이래요.
캐스팅되다
[캐스팅되다]
Được chọn vai (Casting)
주인공으로 캐스팅됐대요.
인기가 떨어지다
[인기가 떠러지다]
Giảm sự nổi tiếng/độ hot
사귄 지 꽤 됐는데 인기가 떨어질까 봐 아닌 척하고 있대요.
~척하다
[처카다] / [tɕʰə.kʰa.da]
Giả vờ, làm bộ ~
아닌 척하고 있대요.
어쩐지
[어쩐지] / [ə.t͈ɕən.dʑi]
Thảo nào, bảo sao...
어쩐지 두 사람의 연기가 너무나 자연스러웠어요.
궁중
[궁중] / [kuŋ.dʑuŋ]
Cung đình
궁중 떡볶이 (Bánh gạo cung đình).
흥미롭다
[흥미롭따] / [hɯŋ.mi.ɾop̚.t͈a]
Thú vị, hứng thú
한국 문화는 알면 알수록 흥미로워요.
서툴다
[서툴다] / [sə.tʰul.da]
Vụng về, lóng ngóng
운전이 서툰 여성이 남성보다 사고를 자주 낸다.
상식
[상식] / [saŋ.ɕik̚]
Kiến thức thường thức
여러분이 알고 있는 건강 상식에 대해 이야기해 보세요.
예방하다
[예방하다] / [je.baŋ.ɦa.da]
Phòng ngừa
암을 예방할 수도 있다.
백제
[백쩨]
Nước Baekje
옛날 백제에 서동이라는 가난하지만 똑똑한 청년이 있었다. / 신라의 선화 공주...
신라
[실라]
Silla
옛날 백제에 서동이라는 가난하지만 똑똑한 청년이 있었다. / 신라의 선화 공주...
청년
[청년] / [tɕʰəŋ.njən]
Thanh niên
똑똑한 청년이 있었다.
내쫓다
[내쫃따] / [nɛ.t͈ɕot̚.t͈a]
Đuổi ra, đuổi đi
화가 난 왕은 나쁜 소문이 난 공주를 궁에서 내쫓았다.
발전시키다
[발쩐시키다]
Làm cho phát triển
그가 바로 백제를 크게 발전시킨 '무왕'이다.
동치미
[동치미] / [toŋ.tɕʰi.mi]
Kimchi củ cải nước
그럼. 동치미나 백김치는 하나도 안 매워요.
아나운서
[아나운서]
Phát thanh viên
김주현 아나운서 동생이잖아요.
자연스럽다
[자연스럽따]
Tự nhiên
두 사람의 연기가 너무나 자연스러웠어요.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-던 vs A/V-았/었던
A/V-던 vs A/V-았/었던

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 던 (Đã từng/đang dở) / Động/Tính từ + 았/었던 (Đã từng kết thúc hẳn).

Cách sử dụng: -던: Hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ nhưng giờ không làm nữa, HOẶC một hành động làm trong quá khứ nhưng chưa xong (còn dang dở). -았/었던: Hành động chỉ xảy ra 1 lần trong quá khứ và ĐÃ KẾT THÚC HOÀN TOÀN, không còn liên quan đến hiện tại.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이곳은 제가 어릴 때 매일 친구들과 놀던 놀이터예요
Đây là sân chơi mà hồi nhỏ tôi thường hay chơi cùng bạn bè - Thói quen
2
어제 밤에 내가 읽던 책이 어디에 있지?
Cuốn sách đêm qua tôi đang đọc dở để đâu rồi nhỉ? - Dang dở
3
아까 마시던 커피를 실수로 다 쏟아 버렸어요
Tôi lỡ tay làm đổ hết cốc cà phê lúc nãy đang uống dở
4
이것은 제가 고등학생 때 자주 메고 다니던 가방이에요
Đây là cái cặp tôi thường hay đeo hồi học cấp 3
5
작년 여름에 가족들과 함께 갔던 제주도는 정말 아름다웠어요
Đảo Jeju mà năm ngoái tôi ĐÃ ĐI cùng gia đình thực sự rất đẹp - Xong hoàn toàn
6
어렸을 때 아주 친했던 친구를 길에서 우연히 만났습니다
Tôi tình cờ gặp lại người bạn ĐÃ TỪNG rất thân hồi nhỏ
7
지난주에 한 번 먹었던 그 식당에 다시 가고 싶어요
Tôi muốn quay lại cái quán tuần trước đã từng ăn 1 lần
8
잊어버렸던 옛날 기억이 갑자기 선명하게 떠올랐어요
Ký ức cũ đã từng lãng quên đột nhiên ùa về rõ nét
9
한때 진심으로 사랑했던 사람을 이제는 완전히 잊었어요
Người mà tôi đã từng yêu thật lòng, giờ tôi quên hoàn toàn rồi
10
예전에 자주 들르던 카페가 없어져서 너무 아쉬워요
Quán cà phê ngày trước hay ghé giờ không còn nữa nên rất tiếc
A/V-(으)ㄴ/는 탓에
A/V-(으)ㄴ/는 탓에

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄴ/는 탓에 / Danh từ + 탓에. Tại vì... / Do lỗi của... --

Cách sử dụng: Mang ý nghĩa đổ lỗi, oán trách. Nguyên nhân ở vế trước dẫn đến một kết quả hoàn toàn tiêu cực ở vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
비가 많이 오는 탓에 출근길이 다 막혔어요
Tại vì mưa to nên đường đi làm tắc hết
2
제 성격이 너무 급한 탓에 평소에 실수를 많이 합니다
Do tính tôi quá nóng vội nên bình thường hay mắc lỗi
3
어제 술을 많이 마신 탓에 오늘 아침에 머리가 깨질 듯 아파요
Tại hôm qua uống nhiều rượu nên sáng nay đầu đau như búa bổ
4
눈이 나쁜 탓에 안경이 없으면 글씨가 아무것도 안 보여요
Do mắt kém nên không có kính là chả nhìn thấy chữ gì
5
어젯밤에 잠이 부족한 탓에 오늘 수업 시간에 계속 졸았습니다
Tại đêm qua thiếu ngủ nên hôm nay trong giờ học tôi cứ gật gù
6
면접에서 너무 긴장한 탓에 외워둔 대답을 다 잊어버렸어요
Do quá căng thẳng ở buổi phỏng vấn nên tôi quên sạch câu trả lời đã học thuộc
7
날씨가 갑자기 추운 탓에 병원에 감기 환자가 늘고 있습니다
Tại thời tiết đột ngột lạnh nên bệnh nhân cảm cúm ở viện tăng lên
8
주말에 무리하게 운동한 탓에 온몸의 근육이 다 아파요
Do cuối tuần tập thể dục quá sức nên cơ bắp toàn thân đau nhức
9
요즘 경제가 너무 안 조은 탓에 청년들이 취직하기가 어렵습니다
Tại kinh tế dạo này tồi tệ quá nên thanh niên khó xin việc
10
일에서 스트레스를 많이 받은 탓에 요즘 소화가 전혀 안 돼요
Do nhận nhiều áp lực từ công việc nên dạo này tôi không tiêu hóa được
Mẫu hội thoại 5 bài
Nghe - nói theo mẫu

Bàn tán về tin đồn giới giải trí - 말하기 1

9 câu thoại
A 마리코 저 남자 주인공 정말 멋있지 않아요? 신인인데 연기도 잘하고요. Nam chính kia thật sự đẹp trai phải không? Là tân binh mà diễn xuất cũng tốt nữa
B 지연 저 사람이 김주현 아나운서 동생이잖아요. 우연히 누나를 만나러 방송국에 갔다가 감독한테 캐스팅됐대요. Người đó là em trai của phát thanh viên Kim Joo-hyun mà. Tình cờ đến đài truyền hình gặp chị gái rồi được đạo diễn chọn luôn
A 마리코 그래요? 듣고 보니 김주현 아나운서하고 많이 닮았네요. Thế á? Nghe xong nhìn kỹ mới thấy cậu ấy rất giống phát thanh viên Kim Joo-hyun nhỉ
B 지연 그리고 드라마에 함께 나오는 여배우하고 실제로 연인 사이래요. Với lại nghe bảo cậu ấy và nữ diễn viên đóng cùng trong phim thực tế là người yêu của nhau đấy
A 마리코 네? 둘이 연인 사이라니요? Hả? Hai người họ là một cặp sao?
B 지연 네, 사귄 지 꽤 됐는데 인기가 떨어질까 봐 아닌 척하고 있대요. Ừ, quen nhau khá lâu rồi nhưng sợ bị giảm sự nổi tiếng nên đang giả vờ không phải đấy
A 마리코 그게 정말이에요? 믿어지지 않아요. Đó là sự thật sao? Không thể tin được
B 지연 틀림없어요. 벌써 인터넷에 소문이 쫙 나서 모르는 사람이 없어요. Chắc chắn luôn. Tin đồn lan truyền khắp trên mạng rồi, chẳng có ai là không biết cả
A 마리코 어쩐지 두 사람의 연기가 너무나 자연스러웠어요. Thảo nào diễn xuất của hai người tự nhiên thế
Nghe - nói theo mẫu

Phá vỡ định kiến văn hóa - 말하기 2

9 câu thoại
A 알리 김치가 아주 맛있는데 왜 안 먹어요? Kimchi ngon lắm sao anh không ăn?
B 정우 실은 제가 매운 걸 못 먹어서요. 김치는 안 매운 것만 먹어요. Thực ra là tôi không ăn được đồ cay. Kimchi tôi chỉ ăn loại không cay thôi
A 알리 매운 걸 못 먹다니요? 한국 사람이라고 다 매운 음식을 좋아하는 건 아니에요? Anh không ăn được đồ cay sao? Đâu phải cứ là người Hàn Quốc thì tất cả đều thích món cay đâu nhỉ?
B 정우 한국 사람이라고 다 매운 음식을 좋아하는 건 아니에요. Không phải cứ là người Hàn Quốc thì ai cũng thích đồ cay đâu
A 알리 그런데 김치는 다 맵지 않아요? 안 매운 것도 있어요? Nhưng Kimchi đều cay hết mà? Có loại không cay nữa sao?
B 정우 그럼요. 동치미나 백김치는 하나도 안 매워요. Tất nhiên. Kimchi củ cải nước (Dongchimi) hay Kimchi trắng thì không cay chút nào
A 알리 제가 먹어 본 김치가 다 매워서 매운 음식이라고만 생각했어요. Những loại Kimchi tôi từng ăn đều cay nên tôi cứ tưởng nó là món cay thôi
B 정우 외국 사람들은 대부분 그렇게 생각해요. 하지만 안 매운 김치도 많아요. 김치 종류가 200가지가 넘어요. Người nước ngoài hầu hết đều nghĩ vậy. Nhưng Kimchi không cay cũng nhiều lắm. Có tới hơn 200 loại Kimchi cơ
A 알리 그렇군요. 한국 문화는 알면 알수록 흥미로워요. Ra là vậy. Văn hóa Hàn Quốc càng tìm hiểu càng thấy thú vị
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Nhận ra điều gì sau khi thực hiện V-고 보니 - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 저 배우가 김주현 아나운서의 동생이래요. Người ta bảo diễn viên kia là em trai của phát thanh viên Kim Joo-hyun đấy
B B 그래요? 듣고 보니 둘이 많이 닮았네요. Thế à? Nghe xong nhìn kỹ mới thấy hai người họ giống nhau thật
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 4

2 câu thoại
A A 두 사람이 정말 사귀어요? Hai người đó thật sự đang hẹn hò à?
B B 네, 사랑하는 사이인데 그동안 사귀지 않는 척했대요. Vâng, họ yêu nhau nhưng nghe nói suốt thời gian qua đã giả vờ như không quen nhau
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 한국 사람은 누구나 매운 음식을 좋아하지요? Người Hàn Quốc ai cũng thích đồ cay nhỉ?
B B 한국 사람이라고 다 매운 음식을 좋아하는 건 아니에요. Không phải cứ là người Hàn thì ai cũng thích đồ cay đâu
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 마리코 Nam chính kia thật sự đẹp trai phải không? Là tân binh mà diễn xuất cũng tốt nữa
B 지연 Người đó là em trai của phát thanh viên Kim Joo-hyun mà. Tình cờ đến đài truyền hình gặp chị gái rồi được đạo diễn chọn luôn
A 마리코 Thế á? Nghe xong nhìn kỹ mới thấy cậu ấy rất giống phát thanh viên Kim Joo-hyun nhỉ
B 지연 Với lại nghe bảo cậu ấy và nữ diễn viên đóng cùng trong phim thực tế là người yêu của nhau đấy
A 마리코 Hả? Hai người họ là một cặp sao?
B 지연 Ừ, quen nhau khá lâu rồi nhưng sợ bị giảm sự nổi tiếng nên đang giả vờ không phải đấy
A 마리코 Đó là sự thật sao? Không thể tin được
B 지연 Chắc chắn luôn. Tin đồn lan truyền khắp trên mạng rồi, chẳng có ai là không biết cả
A 마리코 Thảo nào diễn xuất của hai người tự nhiên thế
A 알리 Kimchi ngon lắm sao anh không ăn?
B 정우 Thực ra là tôi không ăn được đồ cay. Kimchi tôi chỉ ăn loại không cay thôi
A 알리 Anh không ăn được đồ cay sao? Đâu phải cứ là người Hàn Quốc thì tất cả đều thích món cay đâu nhỉ?
B 정우 Không phải cứ là người Hàn Quốc thì ai cũng thích đồ cay đâu
A 알리 Nhưng Kimchi đều cay hết mà? Có loại không cay nữa sao?
B 정우 Tất nhiên. Kimchi củ cải nước (Dongchimi) hay Kimchi trắng thì không cay chút nào
A 알리 Những loại Kimchi tôi từng ăn đều cay nên tôi cứ tưởng nó là món cay thôi
B 정우 Người nước ngoài hầu hết đều nghĩ vậy. Nhưng Kimchi không cay cũng nhiều lắm. Có tới hơn 200 loại Kimchi cơ
A 알리 Ra là vậy. Văn hóa Hàn Quốc càng tìm hiểu càng thấy thú vị
A A Người ta bảo diễn viên kia là em trai của phát thanh viên Kim Joo-hyun đấy
B B Thế à? Nghe xong nhìn kỹ mới thấy hai người họ giống nhau thật
A A Hai người đó thật sự đang hẹn hò à?
B B Vâng, họ yêu nhau nhưng nghe nói suốt thời gian qua đã giả vờ như không quen nhau
A A Người Hàn Quốc ai cũng thích đồ cay nhỉ?
B B Không phải cứ là người Hàn thì ai cũng thích đồ cay đâu
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "그럴 리가 없다" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
두 사람이 연인 사이라는 말을 들었어요.
Tôi nghe nói hai người đó là người yêu.
B
정말요? 전혀 몰랐어요.
Thật à? Tôi hoàn toàn không biết.
A
같이 여행도 다녀왔다고 해요.
Nghe nói họ còn đi du lịch cùng nhau.
B
그래서 요즘 자주 같이 있었군요.
Vậy nên dạo này họ hay ở cùng nhau.
Từ trong bài đọc
소문이 나다 · Có tin đồn (bị đồn)
소문을 내다 · Tung tin đồn
소문이 퍼지다 · Tin đồn lan rộng
소문을 퍼뜨리다 · Phát tán, rêu rao tin đồn
그럴 리가 없다 · Không thể nào có chuyện đó
믿어지지 않다 · Không thể tin nổi
그럴 수 있다 · Có thể như vậy
틀림없다 · Chắc chắn, không sai vào đâu
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이곳은 제가 어릴 때 매일 친구들과 놀던 놀이터예요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "그럴 리가 없다" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "발전시키다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "궁중" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "신인" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "우연히" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 두 사람의 연기가 너무나 자연스러웠어요.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그럼. _____나 백김치는 하나도 안 매워요.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 암을 _____ 수도 있다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 화가 난 왕은 나쁜 소문이 난 공주를 궁에서 _____.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 너 나한테 어떻게 이럴 수가 있어? (Hành vi _____).

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-던 vs A/V-았/었던" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄴ/는 탓에" là gì?