Cách sử dụng: Diễn tả việc người nói đã dự đoán, suy nghĩ một sự việc nào đó nhưng thực tế lại xảy ra trái ngược hoàn toàn với suy nghĩ đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
저는 오늘이 금요일인 줄 알았어요. 그런데 목요일이네요
Tôi cứ tưởng hôm nay là thứ Sáu. Nhưng hóa ra là thứ Năm
2
수미 씨가 미국에 간 줄 몰랐어요. 언제 갔어요?
Tôi đã không biết là Sumi đi Mỹ đấy. Cô ấy đi khi nào vậy?
3
시험이 아주 어려울 줄 알았는데 생각보다 쉬웠어요
Tôi cứ tưởng bài thi sẽ rất khó, nhưng lại dễ hơn tôi nghĩ
4
민수 씨가 매운 음식을 잘 먹는 줄 알았어요
Tôi đã nghĩ là Minsu ăn cay giỏi lắm
5
비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐습니다
Tôi đã không ngờ là mưa lại rơi nhiều thế này
6
그 두 사람이 사귀는 줄 몰랐어요
Tôi đã không biết là hai người đó đang hẹn hò
7
이 가방이 이렇게 비싼 줄 알았으면 안 샀을 거예요
Nếu tôi biết cái túi này đắt thế này thì tôi đã không mua rồi
8
오늘 약속이 취소된 줄 알고 집에서 쉬고 있었어요
Tôi tưởng cuộc hẹn hôm nay bị hủy nên đã ở nhà nghỉ ngơi
9
친구가 벌써 도착한 줄 알았는데 아직 안 왔네요
Tôi tưởng bạn đã đến nơi rồi nhưng hóa ra vẫn chưa đến
10
한국어 문법이 쉬운 줄 알았는데 배울수록 어렵네요
Tôi tưởng ngữ pháp tiếng Hàn dễ, nhưng càng học càng khó
V-게 하다
V-게 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게 하다. Bắt (ai đó làm gì) / Để cho, khiến cho (ai đó làm gì).
--
Cách sử dụng: Ngữ pháp Sai khiến. Chủ thể không tự thực hiện hành động mà yêu cầu, ra lệnh hoặc cho phép một đối tượng khác thực hiện hành động đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
선생님이 학생들에게 책을 읽게 했습니다
Giáo viên đã bắt các học sinh đọc sách
2
부모님은 제가 원하는 것을 전공하게 하셨어요
Bố mẹ đã để cho tôi học chuyên ngành mà tôi muốn
3
엄마가 동생에게 방을 청소하게 했어요
Mẹ đã bắt em trai tôi dọn dẹp phòng
4
사장님이 직원들을 밤늦게까지 일하게 합니다
Giám đốc bắt các nhân viên làm việc đến tận khuya
5
제가 바빠서 동생을 대신 은행에 가게 했어요
Vì bận nên tôi đã sai em trai đi ngân hàng thay tôi
6
손님을 밖에서 오래 기다리게 해서 죄송합니다
Xin lỗi vì đã để quý khách phải chờ lâu ở bên ngoài
7
그 영화는 사람들을 많이 울게 했습니다
Bộ phim đó đã khiến rất nhiều người phải khóc
8
의사 선생님이 저에게 술을 마시지 못하게 했어요
Bác sĩ đã bắt tôi không được uống rượu
9
아이들이 놀이터에서 마음껏 뛰어놀게 하세요
Hãy để cho bọn trẻ chạy nhảy thỏa thích ở sân chơi
10
코미디 프로그램이 저를 크게 웃게 했어요
Chương trình hài kịch đã khiến tôi cười sảng khoái
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chia sẻ kinh nghiệm làm thêm - 말하기 1
8 câu thoại
A마리코지연 씨, 요즘 왜 그렇게 바빠요? 우리 얼굴 본 지 오래됐죠?Jiyeon, dạo này sao cậu bận rộn thế? Lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ?
B지연실은 얼마 전부터 아르바이트를 하고 있어요.Thực ra tớ đang làm thêm từ dạo trước rồi
A마리코아르바이트요? 무슨 일을 하는데요?Làm thêm á? Cậu làm công việc gì vậy?
B지연옆집 아이를 돌봐 주고 있어요. 그 아이 엄마가 회사에 다니거든요. 아이가 유치원에서 돌아오면 간식도 먹이고 책도 읽어 줘요.Tớ đang trông trẻ cho nhà hàng xóm. Mẹ đứa bé đi làm công ty mà. Đứa bé đi mẫu giáo về là tớ cho ăn vặt và đọc sách cho nghe
A마리코힘들지 않아요?Cậu không thấy mệt à?
B지연힘들 때도 있어요. 아이가 낮잠 자는 걸 싫어해서 재울 때 아주 힘들어요.Cũng có lúc mệt. Đứa bé ghét ngủ trưa nên lúc dỗ ngủ rất vất vả
A마리코근데 왜 갑자기 아르바이트를 시작했어요?Nhưng sao đột nhiên cậu lại bắt đầu đi làm thêm?
B지연집 살 돈을 빨리 모으고 싶어서요. 지금 살고 있는 집이 전세거든요.Tớ muốn nhanh chóng gom tiền mua nhà. Căn nhà đang sống hiện tại là thuê dài hạn mà
Nghe - nói theo mẫu
Hóa đơn tiền điện
9 câu thoại
AKellyCô ơi, phòng cháu không có điện ạ.
BCô chủ nhàKhông có điện á? Tất cả các phòng khác đều bình thường mà. E là cháu chưa đóng tiền điện rồi.
AKellyDạ? Cháu phải đóng tiền điện ạ? Ở ngôi nhà trước cháu sống, khoản này đã được tính gộp trong phí quản lý rồi.
BCô chủ nhàỞ đây cháu phải trả riêng. Cháu không nhận được các hóa đơn sao?
AKellyĐợi cháu một lát. Ý cô là cái này ạ? Cháu đã nhận được vài lần nhưng cháu không hiểu trên đó viết gì.
BCô chủ nhàĐây đúng là hóa đơn rồi. Cháu đã nợ tiền điện 3 tháng nay rồi đấy.
AKellyVậy thì, giờ cháu phải làm gì để có điện lại ạ?
BCô chủ nhàHãy đóng hóa đơn nợ nhanh lên. Phí nộp trễ hạn chắc cũng khá nhiều đấy.
AKellyVâng, cháu hiểu rồi ạ.
Nghe - nói theo mẫu
Tư vấn tìm việc - 말하기 2
10 câu thoại
A마리코아키라 씨, 요즘 회사 생활 어때요?Akira, dạo này đời sống công sở thế nào rồi?
B아키라보고서 준비 때문에 바쁘지만 동료들이 도와줘서 괜찮아요.Tớ bận chuẩn bị báo cáo nhưng được đồng nghiệp giúp đỡ nên cũng ổn
A마리코그렇군요. 저도 한국에서 일해 보고 싶은데 일자리가 있을까요?Ra là vậy. Tớ cũng muốn thử làm việc ở Hàn Quốc, liệu có chỗ làm nào không nhỉ?
B아키라어떤 일을 하고 싶은데요?Cậu muốn làm công việc gì?
A마리코만약 일하게 된다면 학교 다니면서 할 수 있는 아르바이트가 좋을 것 같아요.Giả sử nếu được làm việc thì tớ nghĩ một công việc bán thời gian vừa học vừa làm được sẽ tốt
B아키라그럼 일본어 번역을 해 보는 건 어때요? 마침 우리 회사에서 서류 번역할 사람을 구하고 있어요.Vậy thử làm phiên dịch tiếng Nhật xem sao? Vừa hay công ty tớ đang tìm người dịch tài liệu
A마리코정말요? 그런데 제가 잘할 수 있을까요?Thật á? Nhưng tớ liệu có làm tốt được không?
B아키라그럼요. 마리코 씨는 무슨 일이든지 성실하게 하잖아요.Chắc chắn rồi. Mariko làm bất cứ việc gì cũng chăm chỉ mà
A마리코그런데 근무 시간이 어떻게 돼요?Nhưng thời gian làm việc như thế nào?
B아키라출퇴근 시간이 자유로워요. 원하는 시간에 언제든지 일할 수 있어요.Thời gian đi làm và tan ca tự do. Cậu có thể làm việc bất cứ lúc nào cậu muốn
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Động từ sai khiến/Bắt ai làm gì V-이/히/리/기/우 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA출근할 때 아이는 어떻게 해요?Lúc đi làm thì đứa bé tính sao?
BB어린이집에 맡겨요.Tôi giao/gửi bé cho nhà trẻ
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Giả định nếu A-다면, V-ㄴ다면/는다면 - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA만약에 우리 회사에서 일하게 된다면 어떤 일을 하고 싶어요?Giả sử nếu bạn được làm việc ở công ty chúng tôi thì bạn muốn làm việc gì?
BB전공을 살려서 홍보 업무를 해 보고 싶습니다.Tôi muốn phát huy chuyên ngành để thử làm công việc quan hệ công chúng
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA근무 시간이 어떻게 돼요?Thời gian làm việc như thế nào vậy?
BB원하는 시간에 언제든지 일할 수 있어요.Có thể làm việc bất cứ khi nào vào thời gian bạn muốn
Listening
Nghe và bắt ý chính
A마리코Jiyeon, dạo này sao cậu bận rộn thế? Lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ?
B지연Thực ra tớ đang làm thêm từ dạo trước rồi
A마리코Làm thêm á? Cậu làm công việc gì vậy?
B지연Tớ đang trông trẻ cho nhà hàng xóm. Mẹ đứa bé đi làm công ty mà. Đứa bé đi mẫu giáo về là tớ cho ăn vặt và đọc sách cho nghe
A마리코Cậu không thấy mệt à?
B지연Cũng có lúc mệt. Đứa bé ghét ngủ trưa nên lúc dỗ ngủ rất vất vả
A마리코Nhưng sao đột nhiên cậu lại bắt đầu đi làm thêm?
B지연Tớ muốn nhanh chóng gom tiền mua nhà. Căn nhà đang sống hiện tại là thuê dài hạn mà
AKelly
BCô chủ nhà
AKelly
BCô chủ nhà
AKelly
BCô chủ nhà
AKelly
BCô chủ nhà
AKelly
A마리코Akira, dạo này đời sống công sở thế nào rồi?
A아키라Tớ bận chuẩn bị báo cáo nhưng được đồng nghiệp giúp đỡ nên cũng ổn
A마리코Ra là vậy. Tớ cũng muốn thử làm việc ở Hàn Quốc, liệu có chỗ làm nào không nhỉ?
A아키라Cậu muốn làm công việc gì?
A마리코Giả sử nếu được làm việc thì tớ nghĩ một công việc bán thời gian vừa học vừa làm được sẽ tốt
A아키라Vậy thử làm phiên dịch tiếng Nhật xem sao? Vừa hay công ty tớ đang tìm người dịch tài liệu
A마리코Thật á? Nhưng tớ liệu có làm tốt được không?
A아키라Chắc chắn rồi. Mariko làm bất cứ việc gì cũng chăm chỉ mà
A마리코Nhưng thời gian làm việc như thế nào?
A아키라Thời gian đi làm và tan ca tự do. Cậu có thể làm việc bất cứ lúc nào cậu muốn
BALúc đi làm thì đứa bé tính sao?
ABTôi giao/gửi bé cho nhà trẻ
BAGiả sử nếu bạn được làm việc ở công ty chúng tôi thì bạn muốn làm việc gì?
ABTôi muốn phát huy chuyên ngành để thử làm công việc quan hệ công chúng
BAThời gian làm việc như thế nào vậy?
ABCó thể làm việc bất cứ khi nào vào thời gian bạn muốn
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "능력" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty
8 câu đọc
Trưởng phòng (부장님)
김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.
Trợ lý Kim, cậu đã vất vả chuẩn bị cho tiệc tất niên của công ty rồi
Kim Minsu (김민수)
아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요.
Không đâu ạ. Tôi đã cố gắng hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
Trưởng phòng
덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요.
Nhờ có cậu mà mọi người đã có một thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình của nhân viên đến là một ý tưởng rất hay
Kim Minsu
정말 다행이네요. 저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요.
Thật may quá. Tôi cứ lo không khí sẽ bị gượng gạo
Trưởng phòng
그렇지 않았어요. 오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요.
Không hề. Ngược lại, vì có gia đình tham gia nên còn tuyệt vời hơn
Kim Minsu
장소나 음식은 어떠셨어요?
Còn địa điểm và đồ ăn thì thế nào ạ?
Trưởng phòng
장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요. 그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요.
Địa điểm phù hợp và đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng hơi tiếc một chút là bị thiếu đồ ăn mà bọn trẻ con thích
Kim Minsu
아이들이 많이 올 걸 예상했어야 했는데 죄송합니다. 다음에는 준비에 문제가 없도록 더욱 최선을 다하겠습니다.
Đáng lẽ ra tôi phải dự đoán được là sẽ có nhiều trẻ em đến, tôi xin lỗi ạ. Lần sau tôi sẽ cố gắng hết sức để khâu chuẩn bị không xảy ra vấn đề gì nữa
Từ trong bài đọc
아르바이트 · Việc làm thêm
근무 시간 · Thời gian làm việc
연령 · Độ tuổi
시급 · Lương theo giờ
업무 · Nghiệp vụ, công việc
성별 · Giới tính
성실하다 · Thành thật, chăm chỉ
실력이 있다 · Có thực lực, giỏi
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이 식당은 음식이 맛있을 뿐만 아니라 서비스도 아주 좋습니다
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "능력" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "일자리" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "타임머신" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "실력이 있다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "자동차 판매 사원" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 연봉: _____에 따름.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____: 20세 ~ 30세.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____이 있다 (Nếu có cỗ máy thời gian...).
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (Yêu cầu về nghề nghiệp).
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____에서 상담을 해 보세요.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "무엇이든(지), 무슨 N(이)든지, 누구든(지), 언제든(지), 어디든(지)" là gì?