11

언제든지 일할 수 있어요

Tôi có thể làm việc bất cứ lúc nào

Nhóm
Nhóm từ vựng

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC & TUYỂN DỤNG

6 từ
아르바이트
[아르바이트] / [a.ɾɨ.ba.i.tʰɨ]
Việc làm thêm
편의점 새벽 아르바이트 구함.
근무 시간
[근무 시간] / [kɨn.mu ɕi.gan]
Thời gian làm việc
근무 시간: 밤 11시 ~ 새벽 5시.
연령
[열령] / [yəl.lyəŋ]
Độ tuổi
연령: 20세 ~ 30세.
시급
[시급] / [ɕi.gɨp̚]
Lương theo giờ
시급: 1시간에 6,000원.
업무
[엄무] / [əm.mu]
Nghiệp vụ, công việc
업무: 편의점 물건 정리.
성별
[성별] / [səŋ.byəl]
Giới tính
성별: 남 (Nam).
Nhóm từ vựng

TÍNH TỪ & NĂNG LỰC LÀM VIỆC

8 từ
성실하다
[성실하다] / [səŋ.ɕil.ha.da]
Thành thật, chăm chỉ
은행원은 성실하고 꼼꼼한 사람이 좋을 것 같아요.
실력이 있다
[실려기 읻따] / [ɕil.lyə.gi..]
Có thực lực, giỏi
(Yêu cầu tuyển dụng).
보고서 작성을 잘하다
[보고서 작성을 잘하다]
Viết báo cáo tốt
(Yêu cầu tuyển dụng).
꼼꼼하다
[꼼꼼하다] / [k'om.k'om.ha.da]
Tỉ mỉ, cẩn thận
(Yêu cầu tuyển dụng).
이해가 빠르다
[이해가 빠르다] / [i.hɛ.ga..]
Hiểu nhanh, nhạy bén
(Yêu cầu tuyển dụng).
대인 관계가 원만하다
[대인 관계가 원만하다]
Quan hệ nhân duyên tốt
(Yêu cầu tuyển dụng).
경험이 많다
[경허미 만타] / [kyəŋ.hə.mi..]
Nhiều kinh nghiệm
(Yêu cầu tuyển dụng).
최선을 다하다
[최서늘 다하다] / [tʃʰwe.sə.nɨl..]
Cố gắng hết sức
(Thái độ làm việc).
Nhóm từ vựng

NGHỀ NGHIỆP & CHUYÊN MÔN

6 từ
은행원
[은행원] / [ɨn.hɛŋ.wən]
Nhân viên ngân hàng
은행원은 꼼꼼한 사람이 좋을 것 같아요.
호텔 직원
[호텔 지권] / [ho.tʰel tʃi.gwən]
Nhân viên khách sạn
호텔 직원 (Yêu cầu về nghề nghiệp).
자동차 판매 사원
[자동차 판매 사원]
Nhân viên bán xe ô tô
자동차 판매 사원 (Yêu cầu về nghề nghiệp).
전자 회사 연구원
[전자 회사 연구원]
NV nghiên cứu điện tử
전자 회사 연구원 (Yêu cầu về nghề nghiệp).
번역
[버녁 / 통역]
Dịch viết
일본어 번역을 해 보는 건 어때요?
통역
[버녁 / 통역]
Dịch nói
일본어 번역을 해 보는 건 어때요?
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

17 từ
장화
[장화] / [tʃaŋ.hwa]
Ủng (đi mưa)
비가 오니까 아이에게 장화를 신기세요.
놀이터
[노리터] / [no.ɾi.tʰə]
Sân chơi
조카가 왔을 때 놀이터에 가서...
그네
[그네] / [kɨ.ne]
Xích đu
그네를 태워 줬어요.
파스
[파스] / [pʰa.sɨ]
Miếng dán giảm đau
어머니가 허리가 아프다고 하셔서 파스를 붙여 드렸어요.
실은
[시른] / [ɕi.ɾɨn]
Thật ra thì...
실은 얼마 전부터 아르바이트를 하고 있어요.
전공을 살리다
[전공을 살리다] / [tʃən.goŋ.ɨl..]
Làm đúng chuyên ngành
전공을 살려서 홍보 업무를 해 보고 싶습니다.
홍보
[홍보] / [hoŋ.bo]
Quan hệ công chúng/PR
홍보 업무를 해 보고 싶습니다.
복권에 당첨되다
[복꿘에 당첨되다]
Trúng xổ số
만약에 복권에 당첨된다면 뭘 하고 싶어요?
타임머신
[타임머신] / [tʰa.im.mə.ɕin]
Cỗ máy thời gian
타임머신이 있다 (Nếu có cỗ máy thời gian...).
일자리
[일짜리] / [il.tʃ'a.ɾi]
Việc làm, chỗ làm
한국에서 일해 보고 싶은데 일자리가 있을까요?
서류
[서류] / [sə.ɾyu]
Hồ sơ, tài liệu
우리 회사에서 서류 번역할 사람을 구하고 있어요.
야근
[야근] / [ya.gɨn]
Làm thêm giờ (đêm)
야근을 해도 연봉이 높은 회사.
포스터
[포스터] / [pʰo.sɨ.tʰə]
Áp phích, tờ quảng cáo
포스터를 붙여야 한다.
취업 박람회
[취업 빵남회] / [tʃʰwi.əp̚..]
Hội chợ việc làm
취업 박람회에서 상담을 해 보세요.
제작
[제작] / [tʃe.dʒak̚]
Chế tác, sản xuất
업무: 컴퓨터 프로그램 제작.
능력
[능녁] / [nɨŋ.nyək̚]
Năng lực
연봉: 능력에 따름.
지원자
[지원자] / [tʃi.wən.dʒa]
Ứng viên
회사 담당자와 지원자가 되어 상담을...
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라
A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 뿐만 아니라 / Danh từ + 일 뿐만 아니라. Không những... mà còn...

Cách sử dụng: Bổ sung thêm một tính chất, hành động cùng chiều (tốt đi với tốt, xấu đi với xấu). Có thể dùng với danh từ dưới dạng N뿐만 아니라.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이 식당은 음식이 맛있을 뿐만 아니라 서비스도 아주 좋습니다
Quán ăn này không những đồ ăn ngon mà dịch vụ cũng rất tốt
2
수미 씨는 얼굴이 예쁠 뿐만 아니라 성격도 착해요
Sumi không những xinh đẹp mà tính cách còn hiền lành
3
제주도는 경치가 아름다울 뿐만 아니라 맛있는 음식도 많아요
Jeju không những phong cảnh đẹp mà còn có nhiều đồ ăn ngon
4
오늘은 비가 올 뿐만 아니라 바람도 많이 붑니다
Hôm nay không những trời mưa mà gió còn thổi mạnh
5
그는 피아노를 잘 칠 뿐만 아니라 노래도 잘 불러요
Cậu ấy không những đánh piano giỏi mà hát cũng hay
6
이 책은 재미있을 뿐만 아니라 유익한 정보도 많습니다
Cuốn sách này không những thú vị mà còn có nhiều thông tin bổ ích
7
민수 씨는 영어를 잘할 뿐만 아니라 중국어도 할 수 있어요
Minsu không những giỏi tiếng Anh mà còn có thể nói tiếng Trung
8
그 일은 힘들 뿐만 아니라 위험하기도 합니다
Công việc đó không những vất vả mà còn nguy hiểm nữa
9
이 아파트는 교통이 편리할 뿐만 아니라 주변이 조용해요
Khu chung cư này không những giao thông thuận tiện mà xung quanh còn yên tĩnh
10
학생일 뿐만 아니라 직장인들도 이 수업을 많이 듣습니다
Không chỉ học sinh mà người đi làm cũng học lớp này rất nhiều
A-(으)ㄴ/V-는/(으)ㄹ 줄 알다/모르다
A-(으)ㄴ/V-는/(으)ㄹ 줄 알다/모르다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Tưởng là... / Không ngờ là... / Nghĩ rằng...

Cách sử dụng: Diễn tả việc người nói đã dự đoán, suy nghĩ một sự việc nào đó nhưng thực tế lại xảy ra trái ngược hoàn toàn với suy nghĩ đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
저는 오늘이 금요일인 줄 알았어요. 그런데 목요일이네요
Tôi cứ tưởng hôm nay là thứ Sáu. Nhưng hóa ra là thứ Năm
2
수미 씨가 미국에 간 줄 몰랐어요. 언제 갔어요?
Tôi đã không biết là Sumi đi Mỹ đấy. Cô ấy đi khi nào vậy?
3
시험이 아주 어려울 줄 알았는데 생각보다 쉬웠어요
Tôi cứ tưởng bài thi sẽ rất khó, nhưng lại dễ hơn tôi nghĩ
4
민수 씨가 매운 음식을 잘 먹는 줄 알았어요
Tôi đã nghĩ là Minsu ăn cay giỏi lắm
5
비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐습니다
Tôi đã không ngờ là mưa lại rơi nhiều thế này
6
그 두 사람이 사귀는 줄 몰랐어요
Tôi đã không biết là hai người đó đang hẹn hò
7
이 가방이 이렇게 비싼 줄 알았으면 안 샀을 거예요
Nếu tôi biết cái túi này đắt thế này thì tôi đã không mua rồi
8
오늘 약속이 취소된 줄 알고 집에서 쉬고 있었어요
Tôi tưởng cuộc hẹn hôm nay bị hủy nên đã ở nhà nghỉ ngơi
9
친구가 벌써 도착한 줄 알았는데 아직 안 왔네요
Tôi tưởng bạn đã đến nơi rồi nhưng hóa ra vẫn chưa đến
10
한국어 문법이 쉬운 줄 알았는데 배울수록 어렵네요
Tôi tưởng ngữ pháp tiếng Hàn dễ, nhưng càng học càng khó
V-게 하다
V-게 하다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게 하다. Bắt (ai đó làm gì) / Để cho, khiến cho (ai đó làm gì). --

Cách sử dụng: Ngữ pháp Sai khiến. Chủ thể không tự thực hiện hành động mà yêu cầu, ra lệnh hoặc cho phép một đối tượng khác thực hiện hành động đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
선생님이 학생들에게 책을 읽게 했습니다
Giáo viên đã bắt các học sinh đọc sách
2
부모님은 제가 원하는 것을 전공하게 하셨어요
Bố mẹ đã để cho tôi học chuyên ngành mà tôi muốn
3
엄마가 동생에게 방을 청소하게 했어요
Mẹ đã bắt em trai tôi dọn dẹp phòng
4
사장님이 직원들을 밤늦게까지 일하게 합니다
Giám đốc bắt các nhân viên làm việc đến tận khuya
5
제가 바빠서 동생을 대신 은행에 가게 했어요
Vì bận nên tôi đã sai em trai đi ngân hàng thay tôi
6
손님을 밖에서 오래 기다리게 해서 죄송합니다
Xin lỗi vì đã để quý khách phải chờ lâu ở bên ngoài
7
그 영화는 사람들을 많이 울게 했습니다
Bộ phim đó đã khiến rất nhiều người phải khóc
8
의사 선생님이 저에게 술을 마시지 못하게 했어요
Bác sĩ đã bắt tôi không được uống rượu
9
아이들이 놀이터에서 마음껏 뛰어놀게 하세요
Hãy để cho bọn trẻ chạy nhảy thỏa thích ở sân chơi
10
코미디 프로그램이 저를 크게 웃게 했어요
Chương trình hài kịch đã khiến tôi cười sảng khoái
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Chia sẻ kinh nghiệm làm thêm - 말하기 1

8 câu thoại
A 마리코 지연 씨, 요즘 왜 그렇게 바빠요? 우리 얼굴 본 지 오래됐죠? Jiyeon, dạo này sao cậu bận rộn thế? Lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ?
B 지연 실은 얼마 전부터 아르바이트를 하고 있어요. Thực ra tớ đang làm thêm từ dạo trước rồi
A 마리코 아르바이트요? 무슨 일을 하는데요? Làm thêm á? Cậu làm công việc gì vậy?
B 지연 옆집 아이를 돌봐 주고 있어요. 그 아이 엄마가 회사에 다니거든요. 아이가 유치원에서 돌아오면 간식도 먹이고 책도 읽어 줘요. Tớ đang trông trẻ cho nhà hàng xóm. Mẹ đứa bé đi làm công ty mà. Đứa bé đi mẫu giáo về là tớ cho ăn vặt và đọc sách cho nghe
A 마리코 힘들지 않아요? Cậu không thấy mệt à?
B 지연 힘들 때도 있어요. 아이가 낮잠 자는 걸 싫어해서 재울 때 아주 힘들어요. Cũng có lúc mệt. Đứa bé ghét ngủ trưa nên lúc dỗ ngủ rất vất vả
A 마리코 근데 왜 갑자기 아르바이트를 시작했어요? Nhưng sao đột nhiên cậu lại bắt đầu đi làm thêm?
B 지연 집 살 돈을 빨리 모으고 싶어서요. 지금 살고 있는 집이 전세거든요. Tớ muốn nhanh chóng gom tiền mua nhà. Căn nhà đang sống hiện tại là thuê dài hạn mà
Nghe - nói theo mẫu

Hóa đơn tiền điện

9 câu thoại
A Kelly Cô ơi, phòng cháu không có điện ạ.
B Cô chủ nhà Không có điện á? Tất cả các phòng khác đều bình thường mà. E là cháu chưa đóng tiền điện rồi.
A Kelly Dạ? Cháu phải đóng tiền điện ạ? Ở ngôi nhà trước cháu sống, khoản này đã được tính gộp trong phí quản lý rồi.
B Cô chủ nhà Ở đây cháu phải trả riêng. Cháu không nhận được các hóa đơn sao?
A Kelly Đợi cháu một lát. Ý cô là cái này ạ? Cháu đã nhận được vài lần nhưng cháu không hiểu trên đó viết gì.
B Cô chủ nhà Đây đúng là hóa đơn rồi. Cháu đã nợ tiền điện 3 tháng nay rồi đấy.
A Kelly Vậy thì, giờ cháu phải làm gì để có điện lại ạ?
B Cô chủ nhà Hãy đóng hóa đơn nợ nhanh lên. Phí nộp trễ hạn chắc cũng khá nhiều đấy.
A Kelly Vâng, cháu hiểu rồi ạ.
Nghe - nói theo mẫu

Tư vấn tìm việc - 말하기 2

10 câu thoại
A 마리코 아키라 씨, 요즘 회사 생활 어때요? Akira, dạo này đời sống công sở thế nào rồi?
B 아키라 보고서 준비 때문에 바쁘지만 동료들이 도와줘서 괜찮아요. Tớ bận chuẩn bị báo cáo nhưng được đồng nghiệp giúp đỡ nên cũng ổn
A 마리코 그렇군요. 저도 한국에서 일해 보고 싶은데 일자리가 있을까요? Ra là vậy. Tớ cũng muốn thử làm việc ở Hàn Quốc, liệu có chỗ làm nào không nhỉ?
B 아키라 어떤 일을 하고 싶은데요? Cậu muốn làm công việc gì?
A 마리코 만약 일하게 된다면 학교 다니면서 할 수 있는 아르바이트가 좋을 것 같아요. Giả sử nếu được làm việc thì tớ nghĩ một công việc bán thời gian vừa học vừa làm được sẽ tốt
B 아키라 그럼 일본어 번역을 해 보는 건 어때요? 마침 우리 회사에서 서류 번역할 사람을 구하고 있어요. Vậy thử làm phiên dịch tiếng Nhật xem sao? Vừa hay công ty tớ đang tìm người dịch tài liệu
A 마리코 정말요? 그런데 제가 잘할 수 있을까요? Thật á? Nhưng tớ liệu có làm tốt được không?
B 아키라 그럼요. 마리코 씨는 무슨 일이든지 성실하게 하잖아요. Chắc chắn rồi. Mariko làm bất cứ việc gì cũng chăm chỉ mà
A 마리코 그런데 근무 시간이 어떻게 돼요? Nhưng thời gian làm việc như thế nào?
B 아키라 출퇴근 시간이 자유로워요. 원하는 시간에 언제든지 일할 수 있어요. Thời gian đi làm và tan ca tự do. Cậu có thể làm việc bất cứ lúc nào cậu muốn
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Động từ sai khiến/Bắt ai làm gì V-이/히/리/기/우 - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 출근할 때 아이는 어떻게 해요? Lúc đi làm thì đứa bé tính sao?
B B 어린이집에 맡겨요. Tôi giao/gửi bé cho nhà trẻ
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Giả định nếu A-다면, V-ㄴ다면/는다면 - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 만약에 우리 회사에서 일하게 된다면 어떤 일을 하고 싶어요? Giả sử nếu bạn được làm việc ở công ty chúng tôi thì bạn muốn làm việc gì?
B B 전공을 살려서 홍보 업무를 해 보고 싶습니다. Tôi muốn phát huy chuyên ngành để thử làm công việc quan hệ công chúng
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 근무 시간이 어떻게 돼요? Thời gian làm việc như thế nào vậy?
B B 원하는 시간에 언제든지 일할 수 있어요. Có thể làm việc bất cứ khi nào vào thời gian bạn muốn
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 마리코 Jiyeon, dạo này sao cậu bận rộn thế? Lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ?
B 지연 Thực ra tớ đang làm thêm từ dạo trước rồi
A 마리코 Làm thêm á? Cậu làm công việc gì vậy?
B 지연 Tớ đang trông trẻ cho nhà hàng xóm. Mẹ đứa bé đi làm công ty mà. Đứa bé đi mẫu giáo về là tớ cho ăn vặt và đọc sách cho nghe
A 마리코 Cậu không thấy mệt à?
B 지연 Cũng có lúc mệt. Đứa bé ghét ngủ trưa nên lúc dỗ ngủ rất vất vả
A 마리코 Nhưng sao đột nhiên cậu lại bắt đầu đi làm thêm?
B 지연 Tớ muốn nhanh chóng gom tiền mua nhà. Căn nhà đang sống hiện tại là thuê dài hạn mà
A Kelly
B Cô chủ nhà
A Kelly
B Cô chủ nhà
A Kelly
B Cô chủ nhà
A Kelly
B Cô chủ nhà
A Kelly
A 마리코 Akira, dạo này đời sống công sở thế nào rồi?
A 아키라 Tớ bận chuẩn bị báo cáo nhưng được đồng nghiệp giúp đỡ nên cũng ổn
A 마리코 Ra là vậy. Tớ cũng muốn thử làm việc ở Hàn Quốc, liệu có chỗ làm nào không nhỉ?
A 아키라 Cậu muốn làm công việc gì?
A 마리코 Giả sử nếu được làm việc thì tớ nghĩ một công việc bán thời gian vừa học vừa làm được sẽ tốt
A 아키라 Vậy thử làm phiên dịch tiếng Nhật xem sao? Vừa hay công ty tớ đang tìm người dịch tài liệu
A 마리코 Thật á? Nhưng tớ liệu có làm tốt được không?
A 아키라 Chắc chắn rồi. Mariko làm bất cứ việc gì cũng chăm chỉ mà
A 마리코 Nhưng thời gian làm việc như thế nào?
A 아키라 Thời gian đi làm và tan ca tự do. Cậu có thể làm việc bất cứ lúc nào cậu muốn
B A Lúc đi làm thì đứa bé tính sao?
A B Tôi giao/gửi bé cho nhà trẻ
B A Giả sử nếu bạn được làm việc ở công ty chúng tôi thì bạn muốn làm việc gì?
A B Tôi muốn phát huy chuyên ngành để thử làm công việc quan hệ công chúng
B A Thời gian làm việc như thế nào vậy?
A B Có thể làm việc bất cứ khi nào vào thời gian bạn muốn
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "능력" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty
8 câu đọc
Trưởng phòng (부장님)
김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.
Trợ lý Kim, cậu đã vất vả chuẩn bị cho tiệc tất niên của công ty rồi
Kim Minsu (김민수)
아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요.
Không đâu ạ. Tôi đã cố gắng hết sức nhưng không biết mọi người thấy thế nào
Trưởng phòng
덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요.
Nhờ có cậu mà mọi người đã có một thời gian vui vẻ. Đặc biệt là việc mời cả gia đình của nhân viên đến là một ý tưởng rất hay
Kim Minsu
정말 다행이네요. 저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요.
Thật may quá. Tôi cứ lo không khí sẽ bị gượng gạo
Trưởng phòng
그렇지 않았어요. 오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요.
Không hề. Ngược lại, vì có gia đình tham gia nên còn tuyệt vời hơn
Kim Minsu
장소나 음식은 어떠셨어요?
Còn địa điểm và đồ ăn thì thế nào ạ?
Trưởng phòng
장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요. 그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요.
Địa điểm phù hợp và đồ ăn cũng xuất sắc. Nhưng hơi tiếc một chút là bị thiếu đồ ăn mà bọn trẻ con thích
Kim Minsu
아이들이 많이 올 걸 예상했어야 했는데 죄송합니다. 다음에는 준비에 문제가 없도록 더욱 최선을 다하겠습니다.
Đáng lẽ ra tôi phải dự đoán được là sẽ có nhiều trẻ em đến, tôi xin lỗi ạ. Lần sau tôi sẽ cố gắng hết sức để khâu chuẩn bị không xảy ra vấn đề gì nữa
Từ trong bài đọc
아르바이트 · Việc làm thêm
근무 시간 · Thời gian làm việc
연령 · Độ tuổi
시급 · Lương theo giờ
업무 · Nghiệp vụ, công việc
성별 · Giới tính
성실하다 · Thành thật, chăm chỉ
실력이 있다 · Có thực lực, giỏi
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Báo cáo công việc và Đánh giá sự kiện công ty" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이 식당은 음식이 맛있을 뿐만 아니라 서비스도 아주 좋습니다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "능력" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "일자리" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "타임머신" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "실력이 있다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "자동차 판매 사원" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 연봉: _____에 따름.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____: 20세 ~ 30세.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____이 있다 (Nếu có cỗ máy thời gian...).

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (Yêu cầu về nghề nghiệp).

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____에서 상담을 해 보세요.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "무엇이든(지), 무슨 N(이)든지, 누구든(지), 언제든(지), 어디든(지)" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-게 하다" là gì?