Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)려던 참이다. Đang định (làm V)... thì (vừa hay).
Cách sử dụng: Diễn tả việc người nói đang có ý định thực hiện một hành động nào đó ngay tại thời điểm nói thì một sự việc khác bất ngờ xảy ra (thường là trùng khớp với ý định đó).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
지금 막 밥을 먹으려던 참이었어요
Tôi vừa mới đang định ăn cơm thì hay quá cậu rủ
2
안 그래도 친구에게 전화를 걸려던 참이었습니다
Dù sao thì tôi cũng đang định gọi điện cho bạn
3
커피를 마시려던 참인데 같이 카페에 갈까요?
Tôi đang định đi uống cà phê, chúng ta cùng đi nhé?
4
외출하려던 참에 갑자기 비가 오기 시작했어요
Đang định đi ra ngoài thì đột nhiên trời bắt đầu đổ mưa
5
그 책을 사려던 참이었는데 선물로 받아서 기뻐요
Tôi đang định mua cuốn sách đó thì được tặng làm quà nên rất vui
6
방을 청소하려던 참에 어머니가 방에 들어오셨어요
Đang định dọn phòng thì mẹ bước vào
7
방금 회의를 시작하려던 참입니다
Chúng tôi vừa mới đang định bắt đầu cuộc họp
8
퇴근하려던 참에 사장님이 새로운 일을 주셨어요
Đang định tan làm thì giám đốc lại giao việc mới
9
샤워를 하려던 참에 갑자기 물이 끊겼습니다
Đang định đi tắm thì đột nhiên bị mất nước
10
지하철을 타려던 참에 지갑을 잃어버린 것을 알았어요
Đang định lên tàu điện ngầm thì tôi mới biết mình mất ví
V-(으)나 마나
V-(으)나 마나
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)나 마나. Có (làm V) cũng như không / Chẳng cần (làm V) thì cũng biết...
--
Cách sử dụng: Thể hiện sự vô ích của hành động. Dù có thực hiện hành động đó hay không thì kết quả cũng đã được định sẵn hoặc không thay đổi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이 책은 너무 어려워서 읽으나 마나 이해할 수 없을 거예요
Sách này khó quá có đọc cũng như không, cậu sẽ không hiểu được đâu
2
시간이 늦어서 지금 가나 마나 친구들은 다 집에 갔을 겁니다
Muộn rồi giờ có đi cũng như không, chắc các bạn về nhà hết rồi
3
그 식당은 맛이 없어서 가 보나 마나예요
Quán đó dở lắm, có đi ăn thử cũng như không
4
이렇게 조금 먹어서는 다이어트를 하나 마나입니다
Ăn ít thế này thì có ăn kiêng cũng như không
5
비가 계속 오는데 세차를 하나 마나 아니겠어요?
Trời cứ mưa suốt, có rửa xe cũng vô ích đúng không?
6
물어보나 마나 그 친구는 모른다고 할 거예요
Chẳng cần hỏi cũng biết cậu ta sẽ bảo là không biết
7
들으나 마나 뻔한 변명일 게 틀림없어요
Chẳng cần nghe cũng biết chắc chắn là lời ngụy biện rành rành
8
지금 뛰어가나 마나 기차는 벌써 출발했을 거예요
Giờ có chạy thục mạng cũng như không, tàu chắc đã xuất phát rồi
9
그런 사람에게는 좋은 충고를 하나 마나 소용없습니다
Có khuyên bảo tốt cho người như thế cũng vô dụng
10
화장을 하나 마나 얼굴이 너무 피곤해 보여요
Có trang điểm cũng như không, mặt cậu trông vẫn mệt mỏi lắm
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Công việc và Gợi ý cách làm
8 câu thoại
AA근무 시간이 어떻게 돼요?Thời gian làm việc như thế nào vậy?
BB원하는 시간에 언제든지 일할 수 있어요.Bạn có thể làm việc vào bất cứ lúc nào bạn muốn
AA전기 요금을 은행에 직접 가서 내야 할까?Tớ có phải đến trực tiếp ngân hàng để nộp tiền điện không nhỉ?
BB자동이체를 하거나 인터넷으로 내도 될걸.Cài đặt chuyển khoản tự động hoặc nộp qua mạng chắc cũng được đấy
A1. -았/었어야 했는데Đáng lẽ ra đã phải làm gì...
B2. -(으)ㄹ걸(요)Suy đoán nhẹ nhàngChắc là sẽ... / Có lẽ là...
B4. -도록 하다Nỗ lực, cố gắng làm một việc gì đó빨리 가도록 해 볼게 - Tớ sẽ cố gắng đến thật nhanh
Nghe - nói theo mẫu
Sự thay đổi của thành phố - 말하기 1
8 câu thoại
A줄리앙아버지, 여기가 전에 말씀드렸던 청계천이에요.Bố ơi, đây là suối Cheonggyecheon mà con từng kể với bố đấy
B아버지여기가 청계천이라고? 하도 많이 변해서 어디가 어딘지 모르겠다.Đây là Cheonggyecheon sao? Nó thay đổi nhiều quá nên bố chẳng nhận ra đâu vào đâu
A줄리앙예전하고 많이 달라졌어요?Nó khác xưa nhiều lắm ạ?
B아버지예전에 여긴 자동차가 다니던 도로였어.Trước đây chỗ này là con đường mà ô tô từng qua lại
A줄리앙여기가 도로였다고요? 저는 상상이 잘 안 돼요. 근데 어머니하고 처음 만났던 곳이 이 근처라고 하셨지요?Chỗ này từng là đường sao? Con không tưởng tượng nổi. Nhưng bố bảo nơi lần đầu gặp mẹ là ở quanh đây đúng không ạ?
B아버지응, 그땐 이 주변이 다 서점이었는데 가게들이 사라져서 못 찾겠다.Ừ, hồi đó quanh đây toàn là hiệu sách mà giờ các cửa hàng biến mất hết nên không tìm ra nữa
A줄리앙저기 들어가서 좀 물어보고 올까요?Con vào đằng kia hỏi thử nhé?
B아버지그게 좋겠다. 서울은 올 때마다 정말 몰라보게 달라지는구나.Thế cũng được. Seoul mỗi lần đến là thay đổi đến không nhận ra
Nghe - nói theo mẫu
So sánh nông thôn và thành thị - 말하기 2
10 câu thoại
A줄리앙여기가 아버지가 늘 그리워하시던 고향 집이군요.Đây là ngôi nhà ở quê mà bố luôn thấy nhớ nhỉ
B아버지그래, 고등학교 때까지 할아버지와 살았던 집이야.Ừ, là ngôi nhà bố đã từng sống với ông nội cho đến hồi cấp 3
A줄리앙할아버지는 농사를 지으셨어요?Ông nội đã làm nông ạ?
B아버지응, 벼농사도 짓고 소도 키우셨지.Ừ, ông trồng lúa và nuôi cả bò nữa
A줄리앙이곳은 정말 조용하고 평화롭네요. 시간도 천천히 가는 것 같고요.Nơi này thực sự yên tĩnh và thanh bình. Thời gian cũng như trôi chậm lại
B아버지시골이 도시보다는 여유가 있지.Ở nông thôn thong thả hơn thành phố
A줄리앙하지만 전 활기찬 도시가 좋아요. 시골 생활은 좀 따분하지 않아요?Nhưng con thích thành phố nhộn nhịp hơn. Sống ở quê không chán sao ạ?
B아버지글쎄, 어렸을 땐 물고기도 잡고 수영도 하면서 시간 가는 줄 몰랐어.Biết nói sao nhỉ, hồi nhỏ vừa bắt cá vừa bơi lội nên chẳng biết thời gian trôi
A줄리앙그래도 편의 시설이 별로 없어서 많이 불편할 거예요.Dù vậy nhưng chẳng có mấy tiện ích nên chắc sẽ bất tiện lắm
B아버지도시 생활이 편하긴 하지만 나이가 들면 들수록 고향이 그리워져.Sống ở thành phố tiện thì tiện thật, nhưng càng lớn tuổi càng thấy nhớ quê
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Vì quá... nên 하도 -아서/어서 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA여기가 청계천이에요.Đây là Cheonggyecheon
BB여기가 청계천이라고요? 하도 많이 변해서 몰랐어요.Đây là Cheonggyecheon á? Nó thay đổi nhiều quá nên tôi không nhận ra
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Hồi tưởng việc đã kết thúc trong quá khứ -았던/었던 - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA옛날에 엄마하고 처음 만났던 곳이 이 근처라고 하셨지요?Nơi bố lần đầu gặp mẹ hồi xưa là ở quanh đây đúng không ạ?
BB이 근처였는데 하도 변해서 어디가 어딘지 모르겠어.Quanh đây thôi nhưng thay đổi quá nên bố chẳng biết đâu vào đâu
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA한국어 공부가 어때?Học tiếng Hàn thế nào?
BB배우면 배울수록 쉽지 않은 것 같아요.Càng học tôi càng thấy nó không dễ
Listening
Nghe và bắt ý chính
AAThời gian làm việc như thế nào vậy?
BBBạn có thể làm việc vào bất cứ lúc nào bạn muốn
AATớ có phải đến trực tiếp ngân hàng để nộp tiền điện không nhỉ?
BBCài đặt chuyển khoản tự động hoặc nộp qua mạng chắc cũng được đấy