Workbook practice

16과 · 과학의 신비

Sự thần bí của khoa học

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
실제로 존재하다
[실째로 존재하다] / ɕil.c͈e.ɾo c͈on.dʑɛ.ha.da
Tồn tại trong thực tế
이론적으로 가능하다
[이론저그로 가능하다] / i.ɾon.dʑʌ.gɯ.ɾo ka.nɯŋ.ha.da
Có khả năng về mặt lý thuyết
현실적으로 불가능하다
[현실저그로 불가능하다] / hjʌn.ɕil.dʑʌ.gɯ.ɾo pul.ga.nɯŋ.ha.da
Không thể thực hiện trong hiện thực
원리가 궁금하다
[월리가 궁금하다] / wʌl.li.ga kuŋ.gɯm.ha.da
Tò mò về nguyên lý
이유가 밝혀지다
[이유가 발켜지다] / i.ju.ga pal.kʰjʌ.dʑi.da
Lý do được làm sáng tỏ
관심이 생기다
[관시미 생기다] / kwan.ɕi.mi sɛŋ.gi.da
Nảy sinh sự quan tâm
흥미가 없다
[흥미가 업따] / hɯŋ.mi.ga ʌp.t͈a
Không có hứng thú
골치가 아프다
[골치가 아프다] / kol.cʰi.ga a.pʰɯ.da
Đau đầu, nhức óc
신비롭게 느껴지다
[신비롭께 느껴지다] / ɕin.bi.ɾop.k͈e nɯ.k͈jʌ.dʑi.da
Cảm thấy thần bí, kỳ diệu
불가능하다
[불가능하다] / pul.ga.nɯŋ.ha.da
Bất khả thi
Mẫu câu trọng tâm
A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는
Cấu trúc & Ý nghĩa: Trái với việc nói là A, thì việc nhận định là B (ở vế sau) sẽ chính xác và hợp lý hơn. Dùng để điều chỉnh hoặc đính chính nhẹ nhàng một ý kiến.
과학을 잘 안다기보다는 과학 잡지를 좋아해서 시간이 날 때마다 읽는 편이에요
Nói là tôi HIỂU BIẾT giỏi về khoa học THÌ ĐÚNG HƠN LÀ tôi thích tạp chí khoa học nên rảnh là đọc.
설마 A/V-겠어요?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự nghi ngờ mạnh mẽ, cho rằng một sự việc hoặc tình huống nào đó rất khó có khả năng hoặc tuyệt đối không thể xảy ra.
설마 세 시간씩 연습했는데 실수하겠어요?
LẼ NÀO đã luyện tập mỗi ngày 3 tiếng mà LẠI MẮC LỖI SAO?
N(으)로부터
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chỉ ra nguồn gốc, điểm xuất phát của một hành động, sự vật hoặc trạng thái (Tương đương với 에서/에게서 nhưng mang sắc thái trang trọng, văn học, báo chí hơn).
이번 학기 등록금이 부족해서 은행으로부터 돈을 빌렸다
Học kỳ này thiếu học phí nên tôi đã vay tiền TỪ ngân hàng.
N에 의해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chỉ ra tác nhân thực hiện hành động (Bởi ai/cái gì) hoặc nguyên nhân gây ra sự việc (Do/Vì). Chủ yếu dùng trong câu bị động hoặc văn phong trang trọng, học thuật, báo cáo. --
사람들에 의해 동물들이 멸종되고 있다
Các loài động vật đang bị tuyệt chủng BỞI con người.
N은/는
[auto-ebook-sync] Mẫu ngữ pháp được nhận diện tự động từ ebook; cần admin biên tập giải thích tiếng Việt.
유진 와 하늘의 별 좀 봐.
Đang biên tập nghĩa.
N이에요/예요
[auto-ebook-sync] Mẫu ngữ pháp được nhận diện tự động từ ebook; cần admin biên tập giải thích tiếng Việt.
다음은 주제 어휘입니다.
Đang biên tập nghĩa.
N입니다/입니까?
[auto-ebook-sync] Mẫu ngữ pháp được nhận diện tự động từ ebook; cần admin biên tập giải thích tiếng Việt.
다음은 주제 어휘입니다.
Đang biên tập nghĩa.
N이/가 있어요/없어요
[auto-ebook-sync] Mẫu ngữ pháp được nhận diện tự động từ ebook; cần admin biên tập giải thích tiếng Việt.
바다가 끝없이 펼쳐져 있어요.
Đang biên tập nghĩa.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 7
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
연습 ㅣ 대회를 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
공부하다가 졸릴 때 어떻게 하세요?
Đang biên tập nghĩa.
A
A
그럴 때는 .
Đang biên tập nghĩa.
B
B
ㅅ 문전하다가 길을 모르면 큰일이집아요.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
그래서 저는 운전할 따는
Đang biên tập nghĩa.
B
B
한국에 대해서 모르는 게 없는 것 같아요.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
네 궁금한 게 생기면 항상
Đang biên tập nghĩa.
B
B
연 습 보기 와 같이 대화를 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Sửa lại đánh giá/nhận định - 문법 A-다기보다는
A
A
배드민턴을 아침마다 치네요. 운동을 좋아하나 봐요.
Sáng nào bạn cũng đánh cầu lông nhỉ. Có vẻ bạn thích thể thao
B
B
운동을 좋아한다기보다는 건강을 위해서 꾸준히 하는 편이지요.
Nói là tôi đều đặn đánh cầu lông vì sức khỏe thì đúng hơn là thích thể thao
A
A
어제 만난 그 친구가 마음에 안 들어?
Cậu không thích người bạn gặp hôm qua à?
B
B
마음에 안 든다기보다는 너무 말이 없어서 어떤 사람인지 잘 모르겠더라고.
Nói là vì quá ít nói nên tớ không biết cậu ấy là người thế nào thì đúng hơn là không thích
Đoạn 3
Hội thoại 2
Nghi ngờ điều khó xảy ra - 문법 설마 A/V-겠어요?
A
A
아이들에게 음식이 맵지는 않을까요?
Thức ăn có cay đối với bọn trẻ không nhỉ?
B
B
고춧가루를 거의 안 넣었는데 설마 맵겠어요?
Hầu như chẳng cho tí bột ớt nào thì lẽ nào lại cay được?
A
A
냉장고가 또 고장 나지는 않겠지요?
Tủ lạnh chắc không hỏng nữa đâu nhỉ?
B
B
두 번이나 수리했는데 설마 또 고장 나겠어요?
Sửa tận 2 lần rồi thì chẳng lẽ lại hỏng nữa sao?
Đoạn 4
Hội thoại 3
A
A
사람들이 마음대로 동물을 사냥해서 동물들이 멸종되고 있다.
Con người săn bắt động vật bừa bãi nên các loài động vật đang bị tuyệt chủng
B
B
네, 사람들의 사냥에 의해 동물들이 멸종되고 있어요.
Vâng, động vật đang bị tuyệt chủng bởi sự săn bắt của con người
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 과학의 신비 với mẫu A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는.
과학의 신비
Hội thoại 1
Sửa lại đánh giá/nhận định - 문법 A-다기보다는
A
배드민턴을 아침마다 치네요. 운동을 좋아하나 봐요.
Sáng nào bạn cũng đánh cầu lông nhỉ. Có vẻ bạn thích thể thao
B
운동을 좋아한다기보다는 건강을 위해서 꾸준히 하는 편이지요.
Nói là tôi đều đặn đánh cầu lông vì sức khỏe thì đúng hơn là thích thể thao
A
어제 만난 그 친구가 마음에 안 들어?
Cậu không thích người bạn gặp hôm qua à?
B
마음에 안 든다기보다는 너무 말이 없어서 어떤 사람인지 잘 모르겠더라고.
Nói là vì quá ít nói nên tớ không biết cậu ấy là người thế nào thì đúng hơn là không thích
Hội thoại 2
Nghi ngờ điều khó xảy ra - 문법 설마 A/V-겠어요?
A
아이들에게 음식이 맵지는 않을까요?
Thức ăn có cay đối với bọn trẻ không nhỉ?
B
고춧가루를 거의 안 넣었는데 설마 맵겠어요?
Hầu như chẳng cho tí bột ớt nào thì lẽ nào lại cay được?
A
냉장고가 또 고장 나지는 않겠지요?
Tủ lạnh chắc không hỏng nữa đâu nhỉ?
B
두 번이나 수리했는데 설마 또 고장 나겠어요?
Sửa tận 2 lần rồi thì chẳng lẽ lại hỏng nữa sao?
Hội thoại 3
A
사람들이 마음대로 동물을 사냥해서 동물들이 멸종되고 있다.
Con người săn bắt động vật bừa bãi nên các loài động vật đang bị tuyệt chủng
B
네, 사람들의 사냥에 의해 동물들이 멸종되고 있어요.
Vâng, động vật đang bị tuyệt chủng bởi sự săn bắt của con người
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
연습 ㅣ 대회를 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
공부하다가 졸릴 때 어떻게 하세요?
Đang biên tập nghĩa.
그럴 때는 .
Đang biên tập nghĩa.
ㅅ 문전하다가 길을 모르면 큰일이집아요.
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 과학의 신비.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
실제로 존재하다
Tồn tại trong thực tế
이론적으로 가능하다
Có khả năng về mặt lý thuyết
현실적으로 불가능하다
Không thể thực hiện trong hiện thực
원리가 궁금하다
Tò mò về nguyên lý
이유가 밝혀지다
Lý do được làm sáng tỏ
관심이 생기다
Nảy sinh sự quan tâm
연습 ㅣ 대회를 완성해 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
공부하다가 졸릴 때 어떻게 하세요?
Đang biên tập nghĩa.
그럴 때는 .
Đang biên tập nghĩa.
ㅅ 문전하다가 길을 모르면 큰일이집아요.
Đang biên tập nghĩa.
그래서 저는 운전할 따는
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 과학의 신비.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
실제로 존재하다
Tồn tại trong thực tế
이론적으로 가능하다
Có khả năng về mặt lý thuyết
현실적으로 불가능하다
Không thể thực hiện trong hiện thực
원리가 궁금하다
Tò mò về nguyên lý
이유가 밝혀지다
Lý do được làm sáng tỏ
관심이 생기다
Nảy sinh sự quan tâm
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 과학의 신비 với mẫu A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự