1

적성과 진로

Năng lực và Nghề nghiệp

Nhóm
Nhóm từ vựng

NĂNG LỰC & TÍNH CÁCH

13 từ
손재주가 좋다
[손재주가 조타] / [son.dʑɛ.dʑu.ga tɕo.tʰa]
Khéo tay
손으로 무엇을 만드는 일은 누구보다도 잘할 수 있다.
이해가 빠르다
[이해가 빠르다] / [i.ɦɛ.ga p͈a.ɾɯ.da]
Hiểu nhanh, nhạy bén
조금 복잡하고 어려운 설명도 쉽게 알 수 있다.
설득력이 있다
[설등녀기 읻따] / [səl.t͈ɯŋ.njə.gi it̚.t͈a]
Có sức thuyết phục
그 사람의 말을 들으면 그 말이 맞는다고 생각하게 된다.
책임감이 강하다
[채김가미 강하다] / [tɕʰɛ.gim.ga.mi..]
Tinh thần trách nhiệm cao
내가 맡은 일은 끝까지 해내야 한다.
소질이 있다
[소지리 읻따] / [so.dʑi.ɾi it̚.t͈a]
Có tố chất, có năng khiếu
음악에 소질이 있는 아이.
적성에 맞다
[적썽에 맏따] / [tɕək̚.s͈əŋ.e mat̚.t͈a]
Phù hợp với năng lực/sở thích
사람을 많이 만나는 일이 자기 적성에 맞다.
진로를 정하다
[질로를 정하다] / [tɕil.lo.ɾɯl..]
Định hướng nghề nghiệp
진로를 정할 때 생각해야 할 것.
전공을 살리다
[전공을 살리다] / [tɕən.goŋ.ɯl..]
Làm đúng chuyên ngành
대학교에서 영어를 전공했는데 지금 패션 회사에서 일해요 (Không đúng ngành).
예술적
[예술쩍]
Tính nghệ thuật
(Sử dụng hậu tố -적 để tạo tính từ).
실용적
[시룡쩍]
Tính thực dụng
(Sử dụng hậu tố -적 để tạo tính từ).
사교적
[사교쩍]
Tính hòa đồng
자기의 성격이 사교적인 편입니까?.
적극적
[적끅쩍]
Tính tích cực
자기의 성격이 사교적인 편입니까?.
긍정적
[긍정쩍] / [kɯŋ.dʑəŋ.tɕ͈ək̚]
Tính lạc quan, tích cực
세상을 밝게 바라보는 긍정적인 사람들.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG HỌC THUẬT & TUYỂN DỤNG

17 từ
합격 통지서
[합꼉 통지서] / [hap̚.k͈jəŋ..]
Giấy báo trúng tuyển
합격 통지서를 받다.
교수
[교수] / [kjo.su]
Giáo sư
어제 교수님한테 들었는데....
붙다
[붇따] / [put̚.t͈a]
Đỗ, đậu (kỳ thi)
떨어질 줄 알았는데 붙었어요.
결국
[결국] / [kjəl.guk̚]
Rốt cuộc, kết cục
꼭 가고 싶어 하더니 결국 해냈군요.
해내다
[해내다] / [hɛ.nɛ.da]
Hoàn thành, làm được
결국 해냈군요 (You finally did it).
알아듣다
[아라듣따] / [a.ɾa.dɯt̚.t͈a]
Nghe hiểu
강의를 잘 못 알아들을까 봐 고민이에요.
적응하다
[저긍하다] / [tɕə.gɯŋ.ɦa.da]
Thích ứng, làm quen
금방 적응하게 될 거예요.
인턴사원
[인턴사원] / [in.tʰən.sa.wən]
Nhân viên thực tập
인턴사원으로 뽑히다.
특징
[특찡]
Đặc trưng
한국 음식의 특징 / 나라의 차이점.
차이점
[차이쩜]
Điểm khác biệt
한국 음식의 특징 / 나라의 차이점.
장점
[장쩜]
Ưu điểm
나의 장점은 성실하다는 것이다.
단점
[단쩜]
Nhược điểm
나의 장점은 성실하다는 것이다.
스스로
[스스로] / [sɯ.sɯ.ɾo]
Tự bản thân
모든 일을 스스로 해결해야 한다는 점이다.
음감
[음감] / [ɯm.gam]
Khả năng cảm thụ âm nhạc
음감이 뛰어나다는 점입니다.
악보
[악뽀] / [ak̚.p͈o]
Bản nhạc
피아노 소리를 듣고 바로 악보로 그릴 수 있습니다.
분야
[분야] / [pun.ja]
Lĩnh vực
이 분야의 전문가가 되고 싶습니다.
지원하다
[지원하다] / [tɕi.wən.ɦa.da]
Ứng tuyển
(Sử dụng trong bối cảnh xin việc).
Nhóm từ vựng

CHUYÊN NGÀNH ĐẠI HỌC

11 từ
정치학
[정치학] / [tɕəŋ.tɕʰi.ɦak̚]
Chính trị học
(Các chuyên ngành đại học).
수학 교육
[수학 교육] / [su.ɦak kjo.juk̚]
Giáo dục Toán học
(Các chuyên ngành đại học).
식품 영양학
[식품 영양학]
Khoa học thực phẩm & dinh dưỡng
(Các chuyên ngành đại học).
컴퓨터 공학
[컴퓨터 공학]
Kỹ thuật máy tính
(Các chuyên ngành đại học).
동양화
[동양화 / 서양화]
Đông dương họa
(Các ngành nghệ thuật).
서양화
[동양화 / 서양화]
Tây dương họa
(Các ngành nghệ thuật).
사범대학
[사범대학]
Trường Đại học Sư phạm
(Các trường đại học trực thuộc).
농업생명과학대학
[농업생명과학대학]
ĐH Khoa học sự sống & Nông nghiệp
(Các trường đại học trực thuộc).
수의과대학
[수의과대학]
Đại học Thú y
(Các trường đại học trực thuộc).
항공기 승무원
[항공기 승무원]
Tiếp viên hàng không
비행기 안에서 승객을 도와주는 승무원.
기획하다
[기회카다] / [ki.ɦwe.kʰa.da]
Lên kế hoạch, quy hoạch
여행 상품을 기획하는 여행사 직원.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A-다면서(요)?, V-ㄴ/는다면서(요)?, N(이)라면서(요)?
A-다면서(요)?, V-ㄴ/는다면서(요)?, N(이)라면서(요)?

Cấu trúc & Ý nghĩa: Nghe nói là... đúng không? / Thấy bảo là... phải không?

Cách sử dụng: Dùng để xác nhận lại một thông tin, tin tức mà người nói đã nghe từ người khác hoặc biết được từ một nguồn nào đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
설악산은 단풍이 아름답다면서요?
Nghe nói lá phong ở núi Seorak đẹp lắm phải không?
2
한국학과에 합격했다면서요?
Nghe nói cậu đỗ khoa Tiếng Hàn rồi phải không?
3
내일 비가 온다면서요?
Nghe dự báo ngày mai trời mưa đúng không?
4
민수 씨가 다음 달에 결혼한다면서요?
Nghe nói Min-su tháng sau kết hôn phải không?
5
그 식당 음식이 아주 맵다면서요?
Nghe bảo đồ ăn quán đó cay lắm à?
6
이 책이 요즘 제일 인기 있는 베스트셀러라면서요?
Nghe nói cuốn này là sách bán chạy nhất dạo này đúng không?
7
지연 씨가 회사를 그만두었다면서요?
Nghe nói Ji-yeon nghỉ việc rồi phải không?
8
두 사람이 옛날부터 친한 친구였다면서요?
Nghe nói hai người là bạn thân từ xưa à?
9
이번 시험이 엄청 어려웠다면서요?
Nghe nói kỳ thi lần này khó lắm phải không?
10
스티븐 씨가 다음 주에 고향으로 돌아간다면서요?
Thấy bảo Steven tuần sau về quê đúng không?
V-다 보면
V-다 보면

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다 보면. Nếu cứ (liên tục/ thường xuyên) làm V thì...

Cách sử dụng: Diễn tả việc nếu một hành động cứ lặp đi lặp lại hoặc tiếp diễn trong một khoảng thời gian thì sẽ dẫn đến một kết quả hoặc nhận ra một điều gì đó (thường là tích cực hoặc mang tính quy luật).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
열심히 일하다 보면 좋은 기회가 생길 거예요
Nếu cứ làm việc chăm chỉ thì sẽ có cơ hội tốt thôi
2
소리 내서 읽다 보면 발음이 좋아질 거예요
Nếu cứ đọc thành tiếng liên tục thì phát음 sẽ tốt lên
3
매일 운동을 하다 보면 건강해질 겁니다
Nếu ngày nào cũng tập thể dục thì sẽ khỏe mạnh lên
4
모르는 단어도 자꾸 쓰다 보면 외워져요
Từ vựng không biết nếu cứ dùng hoài thì sẽ thuộc
5
계속 걷다 보면 목적지가 나올 거예요
Nếu cứ tiếp tục đi bộ thì sẽ đến đích thôi
6
바쁘게 살다 보면 옛 친구들을 잊어버리기도 해요
Cứ sống bận rộn thì cũng có khi quên mất bạn cũ
7
한국 사람과 자주 이야기하다 보면 한국어 실력이 늘 거예요
Nếu cứ thường xuyên nói chuyện với người Hàn thì tiếng Hàn sẽ giỏi lên
8
참다 보면 언젠가 좋은 날이 오겠지요
Nếu cứ kiên nhẫn chịu đựng thì một ngày nào đó ngày vui sẽ tới
9
그 사람을 자주 만나다 보면 정이 들 거예요
Nếu cứ gặp người đó thường xuyên thì sẽ nảy sinh tình cảm
10
실수를 하다 보면 배우는 것도 있습니다
Cứ phạm sai lầm thì cũng có thứ học được
N은/는 A-다는 것이다[점이다], N은/는 V-ㄴ/는다는 것이다[점이다]
N은/는 A-다는 것이다[점이다], N은/는 V-ㄴ/는다는 것이다[점이다]

Cấu trúc & Ý nghĩa: N chính là việc... / N là ở chỗ...

Cách sử dụng: Dùng để giải thích cụ thể về một sự thật, một điểm mạnh/điểm yếu hoặc đặc trưng của chủ ngữ (N). Đây là cấu trúc giải thích rất hay dùng trong văn viết.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
한국 음식의 특징은 반찬이 많다는 것이다
Đặc trưng của đồ ăn Hàn Quốc là việc có rất nhiều món ăn kèm
2
유학 생활에서 가장 힘든 점은 외로움을 견뎌야 한다는 점이다
Điểm khó khăn nhất trong đời sống du học là ở chỗ phải chịu đựng sự cô đơn
3
나의 장점은 맡은 일을 끝까지 책임진다는 것이다
Điểm mạnh của tôi là việc chịu trách nhiệm đến cùng với công việc được giao
4
이 제품의 장점은 가격이 저렴하다는 점입니다
Ưu điểm của sản phẩm này là ở chỗ giá cả rẻ
5
문제의 핵심은 시간이 부족하다는 것이다
Cốt lõi của vấn đề là việc thiếu thời gian
6
우리 학교의 좋은 점은 도서관이 24시간 열려 있다는 점이다
Điểm tốt của trường chúng tôi là ở chỗ thư viện mở 24/24
7
현대 사회의 특징은 변화가 매우 빠르다는 것입니다
Đặc trưng của xã hội hiện đại là việc thay đổi rất nhanh
8
그 사람의 단점은 남의 말을 잘 듣지 않는다는 것이다
Nhược điểm của người đó là việc không chịu nghe lời người khác
9
중요한 것은 우리가 포기하지 않았다는 점입니다
Điều quan trọng là ở chỗ chúng ta đã không bỏ cuộc
10
내가 화가 난 이유는 네가 거짓말을 했다는 것이다
Lý do tôi tức giận chính là việc cậu đã nói dối
V-는 대로, N대로
V-는 대로, N대로

Cấu trúc & Ý nghĩa: Theo như, y như... --

Cách sử dụng: Hành động phía sau được thực hiện giống hệt, bám sát theo trạng thái, hành động hoặc tiêu chuẩn ở phía trước.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
아이들은 부모가 하는 대로 따라 한다
Trẻ em làm theo y như những gì cha mẹ làm
2
선생님이 가르쳐 주시는 대로 발음해 보세요
Hãy phát âm theo đúng như giáo viên đã dạy
3
마음이 이끄는 대로 결정을 내리세요
Hãy đưa ra quyết định theo như trái tim mách bảo
4
설명서에 쓰여 있는 대로 조립을 완성했습니다
Tôi đã hoàn thành lắp ráp theo đúng như hướng dẫn viết
5
내일은 계획대로 출발할 것입니다
Ngày mai sẽ xuất phát y theo kế hoạch
6
규칙대로 일하지 않으면 문제가 생깁니다
Nếu không làm việc theo quy tắc thì sẽ nảy sinh vấn đề
7
예상대로 오늘 회의는 일찍 끝났어요
Đúng như dự đoán, cuộc họp hôm nay kết thúc sớm
8
제가 부르는 대로 받아 적으세요
Hãy chép lại y như những gì tôi đọc
9
느낌대로 솔직하게 이야기해 주세요
Hãy nói thật lòng theo đúng cảm nhận
10
법대로 처리하는 것이 가장 공정하다
Xử lý theo pháp luật là công bằng nhất
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Chợ đồ cũ/Carboots Sale

8 câu thoại
A 샤오밍 이 찻잔 디자인이 독특한데요. 어디에서 샀어요? Thiết kế tách trà này độc đáo thật. Cậu mua ở đâu thế?
B 줄리앙 아, 이거요? 지난번 영국에 갔을 때 카부츠 세일에서 샀어요. À, cái này á? Lần trước khi đến Anh tớ đã mua ở chợ giảm giá Carboots đấy
A 샤오밍 카부츠 세일요? 그게 뭐예요? Giảm giá Carboots á? Đó là gì vậy?
B 줄리앙 자기가 쓰던 물건 중에서 필요 없는 물건을 가져다가 다른 사람에게 파는 시장이에요. Là khu chợ mà người ta mang những đồ mình từng dùng nhưng không cần đến nữa ra bán cho người khác
A 샤오밍 아, 벼룩시장하고 비슷한 곳이군요. 그런데 왜 카부츠 세일이라고 불러요? À, thì ra là một nơi giống với chợ đồ cũ (chợ trời). Nhưng tại sao lại gọi là giảm giá Carboots?
B 줄리앙 카부츠는 '자동차 트렁크'라는 뜻인데 트렁크에 물건을 놓고 팔기 때문에 그런 이름이 생겼대요. Carboots có nghĩa là 'cốp xe ô tô', tớ nghe bảo vì họ đặt đồ vào cốp xe rồi bán nên mới có tên gọi như vậy
A 샤오밍 그렇군요. 그 시장이 매일 열려요? Ra là vậy. Chợ đó mở mỗi ngày à?
B 줄리앙 아니요, 보통 주말에 열리는데 장소가 정해져 있대요. Không, thường mở vào cuối tuần và nghe nói địa điểm đã được định sẵn
Nghe - nói theo mẫu

Hỏi thăm tin tức và động viên - 말하기

9 câu thoại
A 유진 히엔 씨, 오래간만이에요. Hien, lâu rồi không gặp
B 히엔 아, 유진 씨. 잘 지냈어요? À, Yujin. Cậu vẫn khỏe chứ?
A 유진 네, 어제 교수님한테 들었는데 한국학과에 합격했다면서요? Ừ, hôm qua tớ nghe giáo sư nói cậu đã thi đỗ vào khoa tiếng Hàn phải không?
B 히엔 네, 떨어질 줄 알았는데 붙었어요. Ừ, tớ cứ tưởng trượt rồi mà lại đỗ
A 유진 정말 축하해요. 꼭 가고 싶어 하더니 결국 해냈군요. Thật sự chúc mừng cậu. Lúc nào cũng muốn vào khoa đó, cuối cùng cậu cũng làm được rồi
B 히엔 고마워요. 하지만 한국어를 잘 못해서 강의를 잘 못 알아들을까 봐 고민이에요. Cảm ơn cậu. Nhưng tiếng Hàn của tớ chưa tốt nên tớ đang lo không nghe hiểu được bài giảng
A 유진 걱정하지 마세요. 히엔 씨는 언어에 소질이 있잖아요. Đừng lo. Hien có tố chất về ngôn ngữ mà
B 히엔 그럴까요? 지내다 보면 적응하겠죠? Vậy sao? Sống một thời gian rồi sẽ thích ứng được thôi nhỉ?
A 유진 그럼요. 지금처럼 열심히 하다 보면 금방 적응하게 될 거예요. Tất nhiên rồi. Cứ chăm chỉ như bây giờ thì làm mãi rồi cậu sẽ nhanh chóng thích ứng được thôi
Nghe - nói theo mẫu

Xác nhận lại thông tin - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 설악산은 단풍이 아름답다면서요? Nghe nói núi Seorak lá phong mùa thu đẹp lắm phải không?
B B 네, 그래서 가을이면 관광객이 정말 많이 와요. Vâng, vì thế cứ vào mùa thu là khách du lịch đến rất đông
Nghe - nói theo mẫu

Dự đoán kết quả từ một hành động liên tục - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 한국어 발음이 너무 어려워요. Phát âm tiếng Hàn khó quá
B B 소리 내서 읽어 보세요. 큰 소리로 읽다 보면 발음이 좋아질 거예요. Cậu hãy đọc thành tiếng thử xem. Cứ đọc to mãi rồi phát âm sẽ tốt lên thôi
Nghe - nói theo mẫu

Trình bày quan điểm/sự thật - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 학교생활에서 제일 힘든 점은 무엇입니까? Điểm khó khăn nhất trong cuộc sống học đường là gì?
B B 학교생활에서 힘든 점은 숙제가 너무 많다는 것입니다. Điểm khó khăn trong cuộc sống học đường là việc có quá nhiều bài tập
Nghe - nói theo mẫu

Làm theo chỉ dẫn - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 우리 나라 인사를 가르쳐 줄게요. 제가 말하는 대로 따라 해 보세요. Tôi sẽ dạy bạn lời chào của nước chúng tôi. Hãy làm theo đúng như những gì tôi nói nhé
B B 네, 알겠습니다. Vâng, tôi hiểu rồi
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 샤오밍 Thiết kế tách trà này độc đáo thật. Cậu mua ở đâu thế?
B 줄리앙 À, cái này á? Lần trước khi đến Anh tớ đã mua ở chợ giảm giá Carboots đấy
A 샤오밍 Giảm giá Carboots á? Đó là gì vậy?
B 줄리앙 Là khu chợ mà người ta mang những đồ mình từng dùng nhưng không cần đến nữa ra bán cho người khác
A 샤오밍 À, thì ra là một nơi giống với chợ đồ cũ (chợ trời). Nhưng tại sao lại gọi là giảm giá Carboots?
B 줄리앙 Carboots có nghĩa là 'cốp xe ô tô', tớ nghe bảo vì họ đặt đồ vào cốp xe rồi bán nên mới có tên gọi như vậy
A 샤오밍 Ra là vậy. Chợ đó mở mỗi ngày à?
B 줄리앙 Không, thường mở vào cuối tuần và nghe nói địa điểm đã được định sẵn
A 유진 Hien, lâu rồi không gặp
B 히엔 À, Yujin. Cậu vẫn khỏe chứ?
A 유진 Ừ, hôm qua tớ nghe giáo sư nói cậu đã thi đỗ vào khoa tiếng Hàn phải không?
B 히엔 Ừ, tớ cứ tưởng trượt rồi mà lại đỗ
A 유진 Thật sự chúc mừng cậu. Lúc nào cũng muốn vào khoa đó, cuối cùng cậu cũng làm được rồi
B 히엔 Cảm ơn cậu. Nhưng tiếng Hàn của tớ chưa tốt nên tớ đang lo không nghe hiểu được bài giảng
A 유진 Đừng lo. Hien có tố chất về ngôn ngữ mà
B 히엔 Vậy sao? Sống một thời gian rồi sẽ thích ứng được thôi nhỉ?
A 유진 Tất nhiên rồi. Cứ chăm chỉ như bây giờ thì làm mãi rồi cậu sẽ nhanh chóng thích ứng được thôi
A A Nghe nói núi Seorak lá phong mùa thu đẹp lắm phải không?
B B Vâng, vì thế cứ vào mùa thu là khách du lịch đến rất đông
A A Phát âm tiếng Hàn khó quá
B B Cậu hãy đọc thành tiếng thử xem. Cứ đọc to mãi rồi phát âm sẽ tốt lên thôi
A A Điểm khó khăn nhất trong cuộc sống học đường là gì?
B B Điểm khó khăn trong cuộc sống học đường là việc có quá nhiều bài tập
A A Tôi sẽ dạy bạn lời chào của nước chúng tôi. Hãy làm theo đúng như những gì tôi nói nhé
B B Vâng, tôi hiểu rồi
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "수의과대학" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Trải nghiệm văn hóa nước ngoài
8 câu đọc
샤오밍 (Xiaoming)
이 찻잔 디자인이 독특한데요. 어디에서 샀어요?
Thiết kế tách trà này độc đáo thật. Cậu mua ở đâu thế?
줄리앙 (Julian)
아, 이거요? 지난번 영국에 갔을 때 카부츠 세일에서 샀어요.
À, cái này á? Lần trước khi đến Anh tớ đã mua ở chợ giảm giá Carboots đấy
샤오밍 (Xiaoming)
카부츠 세일요? 그게 뭐예요?
Giảm giá Carboots á? Đó là gì vậy?
줄리앙 (Julian)
자기가 쓰던 물건 중에서 필요 없는 물건을 가져다가 다른 사람에게 파는 시장이에요.
Là khu chợ mà người ta mang những đồ mình từng dùng nhưng không cần đến nữa ra bán cho người khác
샤오밍 (Xiaoming)
아, 벼룩시장하고 비슷한 곳이군요. 그런데 왜 카부츠 세일이라고 불러요?
À, ra là một nơi giống với chợ đồ cũ (chợ trời). Nhưng tại sao lại gọi là giảm giá Carboots?
줄리앙 (Julian)
카부츠는 '자동차 트렁크'라는 뜻인데 트렁크에 물건을 놓고 팔기 때문에 그런 이름이 생겼대요.
Carboots có nghĩa là 'cốp xe ô tô', tớ nghe bảo vì họ đặt đồ vào cốp xe rồi bán nên mới có tên gọi như vậy
샤오밍 (Xiaoming)
그렇군요. 그 시장이 매일 열려요?
Ra là vậy. Chợ đó mở mỗi ngày à?
줄리앙 (Julian)
아니요, 보통 주말에 열리는데 장소가 정해져 있대요.
Không, thường mở vào cuối tuần và nghe nói địa điểm đã được định sẵn
Từ trong bài đọc
손재주가 좋다 · Khéo tay
이해가 빠르다 · Hiểu nhanh, nhạy bén
설득력이 있다 · Có sức thuyết phục
책임감이 강하다 · Tinh thần trách nhiệm cao
소질이 있다 · Có tố chất, có năng khiếu
적성에 맞다 · Phù hợp với năng lực/sở thích
진로를 정하다 · Định hướng nghề nghiệp
전공을 살리다 · Làm đúng chuyên ngành
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Trải nghiệm văn hóa nước ngoài
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Trải nghiệm văn hóa nước ngoài" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 설악산은 단풍이 아름답다면서요?
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "수의과대학" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "전공을 살리다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "긍정적" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "차이점" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "정치학" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 음악에 _____ 아이.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 어제 _____님한테 들었는데....

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 때 생각해야 할 것.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 피아노 소리를 듣고 바로 _____로 그릴 수 있습니다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 떨어질 줄 알았는데 _____.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다면(서)요? / V-ㄴ/는다면서(요)?" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다면서(요)?, V-ㄴ/는다면서(요)?, N(이)라면서(요)?" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N은/는 A-다는 것이다[점이다], N은/는 V-ㄴ/는다는 것이다[점이다]" là gì?