7

옳고 그름

Đúng và Sai

Nhóm
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG THỂ HIỆN Ý KIẾN

5 từ
말도 안 되다
[말도 안 되다]
Vô lý, không thể chấp nhận
버스에 애완견을 데리고 타면? - 말도 안 된다!
현실성이 없다
[현실성이 업따]
Không có tính hiện thực, thiếu thực tế
현실성이 없는 소원이 이루어지기를 바란 적이 있습니까?
앞뒤가 안 맞다
[압뛰가 안 맏따]
Không logic, mâu thuẫn
앞뒤가 안 맞아. 이해할 수 없어.
논란이 되다
[놀라니 되다]
Gây tranh cãi
요즘 사회에서 논란이 되고 있는 문제는 무엇입니까?
문제가 안 되다
[문제가 안 되다]
Không thành vấn đề
부모님은 반대하시지만 여러분은 문제가 안 된다고 생각합니까?
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG CHỈ HÀNH ĐỘNG

5 từ
배려를 하다
[배려를 하다]
Quan tâm, ân cần
앞 사람에게 불편을 주는 행동이에요.
양해를 구하다
[양해를 구하다]
Xin sự thông cảm
어떤 일을 할 때 미리 양해를 구해야 한다고 생각합니까?
방해가 되다
[방해가 되다]
Gây cản trở, làm phiền
영화에 집중할 수가 없어요. (Đây là hành vi 방해가 되다)
불편을 주다
[불펴늘 주다]
Gây bất tiện
다른 사람에게 불편을 주는 행동.
양심이 없다
[양시미 업따]
Không có lương tâm
어떤 사람을 보면 양심이 없다고 생각합니까?
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

25 từ
육체노동
[육체노동]
LĐ chân tay
육체노동과 정신노동 중에서 어떤 것이 더 힘들다고 생각하세요?
정신노동
[정신노동]
LĐ trí óc
육체노동과 정신노동 중에서 어떤 것이 더 힘들다고 생각하세요?
훔치다
[훔치다]
Ăn cắp, trộm
빵을 훔치다니.
진심
[진심]
Thật lòng, chân tâm
진심으로 사랑하면 그럴 수도 있지요.
세대 차이
[세대 차이]
Khoảng cách thế hệ
나중에 세대 차이도 점점 느끼게 될 텐데요.
용기
[용기]
Dũng khí, can đảm
글쎄요. 이해는 되지만 저도 그럴 용기까지는 없는데요.
관계를 끊다
[관계를 끈타]
Cắt đứt quan hệ
(Từ vựng mở rộng về tình cảm).
공공장소
[공공장소]
Nơi công cộng
공공장소에서의 행동에 대한 의견.
관리 사무소
[관리 사무소]
Văn phòng quản lý
아파트 소음에 대한 관리 사무소 공지 방송 듣기.
이웃집
[이욷찝]
Nhà hàng xóm
이웃집 (neighbor's house).
소음
[소음]
Tiếng ồn
아파트 소음 (apartment noise).
항의
[항의]
Sự khiếu nại, phản đối
항의 (complaint).
한밤중
[한밤중]
Nửa đêm
한밤중 (in the middle of the night).
음식물
[음싱물]
Đồ ăn thức uống
음식물 반입 (bringing food inside).
반입
[바닙]
Mang vào
음식물 반입 (bringing food inside).
상영관
[상영관]
Phòng chiếu phim
깨끗한 상영관을 만들어 줄 것을 건의하고 싶습니다.
건의하다
[거늬하다]
Kiến nghị, đề xuất
영화관 관계자께 건의하고 싶습니다.
개봉되다
[개봉되다]
được công chiếu
영화가 개봉되어 잔뜩 기대를 하고...
잔뜩
[잔뜩]
Đầy, tràn trề (kỳ vọng)
잔뜩 기대를 하고 영화관에 들어갔습니다.
집중하다
[집쭝하다]
Tập trung
영화에 집중할 수 없었습니다.
코를 막다
[코를 막따]
Bịt mũi
심한 냄새 때문에 코를 막은 채로 영화를 보았습니다.
당장
[당장]
Ngay lập tức
당장 팝콘 없는 영화관을 만드는 것은...
신문고
[신문고]
Trống kêu oan
환경 오염 신고는 '환경 신문고'.
백성
[백썽]
Bách tính
억울한 사연을 가진 백성들이 대궐 밖에서 북을 쳤다.
대궐
[대궐]
Cung điện
억울한 사연을 가진 백성들이 대궐 밖에서 북을 쳤다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-더라도
A/V-더라도

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 더라도. Dẫu có... / Cho dù... đi chăng nữa.

Cách sử dụng: Đưa ra một giả định tương phản (thường là bất lợi hoặc khó khăn). Dù tình huống vế trước có xảy ra, người nói vẫn quyết tâm thực hiện hành động vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이번에 맡은 일이 힘들더라도 포기하지 말고 끝까지 해 보세요
Dẫu công việc đảm nhận lần này có vất vả đi chăng nữa, cũng đừng từ bỏ mà hãy làm đến cùng
2
상대 팀에게 지더라도 우리에게는 한 번 더 기회가 있어요
Dẫu có thua đội bạn đi chăng nữa thì chúng ta vẫn còn một cơ hội nữa
3
내일 아침에 폭우가 오더라도 우리 가족의 여행은 출발할 겁니다
Dẫu sáng mai có mưa to đi chăng nữa thì chuyến đi của gia đình ta vẫn sẽ xuất phát
4
회사 일이 아무리 눈코 뜰 새 없이 바쁘더라도 건강을 위해 밥은 꼭 챙겨 먹어라
Dẫu việc công ty có bận tối mắt tối mũi đi chăng nữa, vì sức khỏe hãy nhất định ăn cơm
5
상대방의 무례한 태도에 화가 나더라도 감정을 누르고 조금만 참으세요
Dẫu có tức giận vì thái độ vô lễ của đối phương đi chăng nữa, hãy kìm nén và nhẫn nhịn chút đi
6
내일은 피곤하더라도 중요한 회의가 있으니 일찍 일어나야 합니다
Dẫu ngày mai có mệt đi chăng nữa thì vì có cuộc họp quan trọng nên phải dậy sớm
7
이번 프로젝트에 실패하더라도 최선을 다했으니 후회는 없을 것이다
Dẫu có thất bại trong dự án này đi chăng nữa, vì đã cố hết sức nên sẽ không hối hận
8
물건의 가격이 조금 비싸더라도 품질이 확실히 좋으면 망설이지 않고 사겠어요
Dẫu giá đồ vật có hơi đắt đi chăng nữa, nếu chất lượng chắc chắn tốt thì tôi sẽ mua không do dự
9
약속 장소가 거리가 아무리 멀더라도 그 공연은 꼭 가 보고 싶어요
Dẫu khoảng cách đến điểm hẹn có xa đến mấy đi chăng nữa, tôi vẫn nhất định muốn đi xem buổi diễn đó
10
부모님이 심하게 반대하더라도 제 진로에 대해서는 제 생각대로 하겠습니다
Dẫu bố mẹ có phản đối gay gắt đi chăng nữa, về tương lai của mình tôi sẽ làm theo ý mình
A-다고 보다, V-ㄴ/는다고 보다
A-다고 보다, V-ㄴ/는다고 보다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다고 보다. Xem là, cho là, nghĩ là...

Cách sử dụng: Dùng để đưa ra quan điểm, ý kiến, đánh giá cá nhân một cách thận trọng, lịch sự. Rất hữu dụng khi tranh luận (토론) hoặc viết nghị luận.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
아무리 배가 고프더라도 남의 빵을 훔치는 도둑질을 하면 안 된다고 봐요
Tôi cho rằng dù có đói đến mấy, ăn cắp bánh mì của người khác là không được
2
두 사람이 진심으로 사랑하면 20살이나 나는 나이 차이는 중요하지 않다고 봐요
Tôi cho rằng nếu hai người thật lòng yêu nhau thì chênh lệch 20 tuổi không quan trọng
3
저는 정부의 이 정책이 한국 경제 회복에 큰 도움을 준다고 봅니다
Tôi cho rằng chính sách này của chính phủ giúp ích lớn cho việc phục hồi kinh tế Hàn
4
외국어는 어른이 되어서보다 어릴 때 빨리 배우는 것이 좋다고 봐요
Tôi cho rằng việc học ngoại ngữ sớm lúc nhỏ tốt hơn là lúc thành người lớn
5
살면서 많은 돈을 버는 것보다 건강이 훨씬 중요하다고 봅니다
Tôi cho rằng trong cuộc sống, sức khỏe quan trọng hơn nhiều so với việc kiếm nhiều tiền
6
이 영화는 감독의 뛰어난 연출이 돋보이는 정말 훌륭한 작품이라고 봅니다
Tôi đánh giá bộ phim này là một tác phẩm tuyệt vời nổi bật với tài đạo diễn xuất sắc
7
선수들의 컨디션이 좋기 때문에 우리 팀이 이번 결승 경기에서 이길 거라고 봐요
Tôi cho rằng đội ta sẽ thắng trận chung kết này vì tình trạng cầu thủ rất tốt
8
플라스틱 쓰레기로 인한 환경 오염이 현대 사회의 가장 심각한 문제라고 봅니다
Tôi cho rằng ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa là vấn đề nghiêm trọng nhất của xã hội hiện đại
9
저는 그 사람의 의견이 상황을 가장 잘 파악한 합리적인 생각 맞다고 봅니다
Tôi cho rằng ý kiến của người đó đúng là suy nghĩ hợp lý nắm bắt rõ nhất tình huống
10
스마트폰과 인터넷이 우리 삶을 예전보다 훨씬 편리하게 만들었다고 봐요
Tôi cho rằng smartphone và internet đã làm cuộc sống chúng ta tiện lợi hơn trước kia rất nhiều
V-(으)ㄴ 채(로)
V-(으)ㄴ 채(로)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄴ 채로. Để nguyên trạng thái... mà (thực hiện một hành động khác).

Cách sử dụng: Diễn tả việc chủ ngữ duy trì y nguyên một trạng thái vốn có của hành động trước để tiếp tục làm một hành động ở vế sau (thường là một tình huống bất thường, đáng lẽ không nên làm).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
급한 전화가 끊어질까 봐 신발을 신은 채로 더러운 방으로 뛰어 들어갔다
Sợ cuộc gọi gấp bị ngắt, tôi để nguyên giày đang đi mà lao vào căn phòng bẩn
2
어제는 야근으로 너무 피곤해서 화장도 안 지우고 옷도 갈아입지 않은 채 잠이 들었다
Hôm qua quá mệt vì tăng ca, tôi để nguyên đồ chưa thay, chưa tẩy trang mà ngủ thiếp đi
3
지하철 안에서 문에 기댄 채로 햄버거 같은 음식을 먹는 사람들을 자주 볼 수 있다
Trong tàu điện ngầm, thường xuyên thấy những người để nguyên tư thế dựa cửa mà ăn hamburger
4
너무 바빠서 아침에 세수할 때 안경을 쓴 채 물을 묻혀 버렸어요
Quá vội nên lúc rửa mặt sáng tôi để nguyên kính đang đeo mà vớt nước lên
5
환기가 되라고 어젯밤에 방 창문을 활짝 열어 놓은 채로 외출했어요
Để cho thông gió, tôi để nguyên cửa sổ phòng đang mở toang từ đêm qua mà đi ra ngoài
6
거실 소파에서 재미있는 TV 프로그램을 켜 놓은 채 코를 골며 잠이 들었습니다
Tôi để nguyên TV đang bật chương trình thú vị ở sofa phòng khách mà ngủ ngáy khò khò
7
실내에서 웃어른께 인사할 때는 모자를 쓴 채로 인사를 하면 예의에 어긋납니다
Khi chào người lớn trong nhà, nếu để nguyên mũ đang đội mà chào thì rất thất lễ
8
배탈이 날 수 있으니 소고기나 돼지고기를 날것인 채로 익히지 않고 먹지 마세요
Có thể bị đau bụng nên đừng để nguyên thịt bò thịt lợn sống chưa chín mà ăn
9
요리를 하다가 급한 전화를 받느라 가스 불을 켜 놓은 채 밖으로 나갈 뻔했어요
Đang nấu ăn thì nghe điện thoại gấp, suýt nữa tôi để nguyên bếp gas đang bật mà chạy ra ngoài
10
아이는 장난감을 사기 위해 손에 만 원짜리 지폐 돈을 꼭 쥐은 채로 소파에서 잠이 들었다
Đứa bé để mua đồ chơi đã để nguyên tư thế nắm chặt tờ 1 vạn won trong tay mà ngủ quên trên sofa
A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지, V-는지 V-는지
A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지, V-는지 V-는지

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 는지. Có... hay không thì... (Mệnh đề câu hỏi gián tiếp). --

Cách sử dụng: Dùng để đưa hai câu hỏi mang tính đối lập (có hay không, cái này hay cái kia) vào làm thành phần bổ ngữ trong một câu lớn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
고향에 계신 부모님께 전화하면 항상 제 몸이 아픈지 안 아픈지 계속 걱정하며 물어보신다
Hễ gọi điện cho bố mẹ ở quê là bố mẹ luôn lo lắng hỏi tôi ốm hay không ốm
2
희엔 씨 생일 선물을 사야 하는데 빨간색을 좋아하는지 노란색을 좋아하는지 잘 모르겠어요
Phải mua quà sinh nhật cho Hiền mà tôi chả biết cô ấy thích màu đỏ hay thích màu vàng
3
약속 장소가 시청역이 더 가까운지 광화문역이 더 가까운지 인터넷 지도로 확인해 보세요
Hãy kiểm tra trên bản đồ xem chỗ hẹn gần ga Tòa thị chính hơn hay gần ga Gwanghwamun hơn
4
오늘 회식할 그 식당이 가격이 너무 비싼지 아니면 싼지 미리 알아보고 예약합시다
Hãy tìm hiểu trước xem quán ăn liên hoan nay đắt hay rẻ rồi hẵng đặt chỗ
5
외출하기 전에 오늘 오후에 비가 오는지 안 오는지 TV 일기예보를 꼭 보세요
Trước khi ra ngoài hãy nhớ xem dự báo thời tiết xem chiều nay có mưa hay không có mưa
6
인터넷으로 산 이 옷이 나에게 큰지 작은지는 직접 거울을 보고 입어 봐야 알아요
Cái áo mua trên mạng này to hay nhỏ với tôi thì phải trực tiếp soi gương mặc thử mới biết
7
사장님 비서에게 내일 오전 10시에 중요한 회의가 있는지 없는지 일정을 확인해 주세요
Hãy kiểm tra lịch trình với thư ký xem sáng mai 10 giờ có cuộc họp quan trọng hay không
8
외국인인 그 친구가 매운 김치를 잘 먹는지 안 먹는지 식당에 가기 전에 물어보세요
Hãy hỏi người bạn ngoại quốc đó xem cậu ấy ăn được kim chi cay hay không ăn được trước khi tới quán
9
길을 물어본 그 사람이 발음이 어색한데 한국 사람인지 중국 사람인지 전혀 모르겠어요
Người hỏi đường đó phát âm gượng gạo, tôi chả biết là người Hàn hay người Trung nữa
10
친구가 제안한 이 새로운 일이 정말 재미있는지 재미없는지는 일단 시작해서 해 봐야 알겠지
Công việc mới bạn đề xuất này có thực sự thú vị hay không thú vị thì trước mắt phải bắt tay vào làm mới biết
Mẫu hội thoại 5 bài
Nghe - nói theo mẫu

Tranh luận về nội dung phim - 말하기

9 câu thoại
A 지연 어제 드라마 봤어요? 내용이 너무 이상하지 않았어요? Hôm qua cậu xem phim không? Nội dung không thấy quá kỳ lạ sao?
B 마리코 못 봤는데요. 무슨 내용이었어요? Tớ không xem. Nội dung thế nào?
A 지연 어떤 남자가 20살이나 나이 차이가 많은 여자와 결혼하는 이야기였어요. Chuyện về một người đàn ông kết hôn với cô gái kém tận 20 tuổi
B 마리코 그래요? 두 사람이 정말 사랑했나 봐요. Thế à? Chắc hai người họ yêu nhau lắm
A 지연 그렇긴 하지만 아무리 사랑하더라도 결혼까지 하는 건 말도 안 돼요. Là vậy nhưng dù có yêu nhau đến mấy đi chăng nữa thì việc đi đến kết hôn là quá vô lý
B 마리코 진심으로 사랑하면 그럴 수도 있지요. Nếu yêu nhau thật lòng thì cũng có thể mà
A 지연 지금은 잘 모르겠지만 나중에 세대 차이도 점점 느끼게 될 텐데요. 마리코 씨 같으면 그렇게 할 수 있겠어요? Bây giờ chưa rõ nhưng sau này sẽ dần cảm thấy sự khác biệt thế hệ đấy. Đổi lại là Mariko thì cậu có làm vậy được không?
B 마리코 글쎄요. 이해는 되지만 저도 그럴 용기까지는 없는데요. Biết nói sao nhỉ. Tớ hiểu nhưng tớ cũng không có đủ dũng khí đến mức đó
A 지연 그것 보세요. 마리코 씨도 그렇게 못하잖아요. 그래서 저는 그 드라마 내용이 너무 현실성이 없다고 봐요. Đấy, thấy chưa. Mariko cũng đâu làm được. Vì thế nên tớ cho rằng nội dung phim đó quá thiếu tính thực tế
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Dù có... thì vẫn - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 이번에 맡은 일이 힘들어서 그만두고 싶어요. Lần này việc được giao khó quá nên tớ muốn nghỉ
B B 힘들더라도 포기하지 말고 끝까지 해 보세요. Dù có khó khăn đi nữa cũng đừng bỏ cuộc mà hãy thử làm đến cùng xem
Nghe - nói theo mẫu

Đưa ra ý kiến cá nhân - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 20살이나 나이 차이가 나는데 어떻게 결혼을 해요? Cách nhau tận 20 tuổi làm sao mà kết hôn được?
B B 저는 두 사람이 사랑하면 나이 차이는 중요하지 않다고 봐요. Tôi nghĩ (cho rằng) nếu hai người yêu nhau thì chênh lệch tuổi tác không quan trọng
Nghe - nói theo mẫu

Duy trì trạng thái làm việc gì - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 급한 일이 있었어요? Cậu có việc gì gấp à?
B B 전화가 끊어질까 봐 신발을 신은 채로 집으로 뛰어 들어갔다. Sợ điện thoại bị ngắt nên tớ cứ để nguyên (trạng thái) mang giày mà chạy vội vào nhà
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Lựa chọn A hay B - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 부모님께 전화하면 몸이 아픈지 안 아픈지 계속 물어보신다. Hễ tôi gọi điện cho bố mẹ là họ liên tục hỏi xem tôi có đau ốm hay không
B B 부모님은 항상 자식 걱정을 하시니까요. Bố mẹ lúc nào cũng lo lắng cho con cái mà
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 지연 Hôm qua cậu xem phim không? Nội dung không thấy quá kỳ lạ sao?
B 마리코 Tớ không xem. Nội dung thế nào?
A 지연 Chuyện về một người đàn ông kết hôn với cô gái kém tận 20 tuổi
B 마리코 Thế à? Chắc hai người họ yêu nhau lắm
A 지연 Là vậy nhưng dù có yêu nhau đến mấy đi chăng nữa thì việc đi đến kết hôn là quá vô lý
B 마리코 Nếu yêu nhau thật lòng thì cũng có thể mà
A 지연 Bây giờ chưa rõ nhưng sau này sẽ dần cảm thấy sự khác biệt thế hệ đấy. Đổi lại là Mariko thì cậu có làm vậy được không?
B 마리코 Biết nói sao nhỉ. Tớ hiểu nhưng tớ cũng không có đủ dũng khí đến mức đó
A 지연 Đấy, thấy chưa. Mariko cũng đâu làm được. Vì thế nên tớ cho rằng nội dung phim đó quá thiếu tính thực tế
A A Lần này việc được giao khó quá nên tớ muốn nghỉ
B B Dù có khó khăn đi nữa cũng đừng bỏ cuộc mà hãy thử làm đến cùng xem
A A Cách nhau tận 20 tuổi làm sao mà kết hôn được?
B B Tôi nghĩ (cho rằng) nếu hai người yêu nhau thì chênh lệch tuổi tác không quan trọng
A A Cậu có việc gì gấp à?
B B Sợ điện thoại bị ngắt nên tớ cứ để nguyên (trạng thái) mang giày mà chạy vội vào nhà
A A Hễ tôi gọi điện cho bố mẹ là họ liên tục hỏi xem tôi có đau ốm hay không
B B Bố mẹ lúc nào cũng lo lắng cho con cái mà
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "세대 차이" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
어떤 문제가 생기면 옳고 그름을 먼저 생각해요.
Khi có vấn đề, tôi nghĩ về đúng sai trước.
B
하지만 사람마다 생각이 다를 수 있어요.
Nhưng mỗi người có thể nghĩ khác nhau.
A
그래서 대화를 통해 해결해야 해요.
Vì vậy cần giải quyết qua đối thoại.
B
서로 존중하는 태도가 필요해요.
Cần thái độ tôn trọng lẫn nhau.
Từ trong bài đọc
말도 안 되다 · Vô lý, không thể chấp nhận
현실성이 없다 · Không có tính hiện thực, thiếu thực tế
앞뒤가 안 맞다 · Không logic, mâu thuẫn
논란이 되다 · Gây tranh cãi
문제가 안 되다 · Không thành vấn đề
배려를 하다 · Quan tâm, ân cần
양해를 구하다 · Xin sự thông cảm
방해가 되다 · Gây cản trở, làm phiền
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이번에 맡은 일이 힘들더라도 포기하지 말고 끝까지 해 보세요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "세대 차이" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "항의" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "상영관" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "배려를 하다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "진심" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____과 정신노동 중에서 어떤 것이 더 힘들다고 생각하세요?

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (complaint).

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____으로 사랑하면 그럴 수도 있지요.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나중에 _____도 점점 느끼게 될 텐데요.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 팝콘 없는 영화관을 만드는 것은...

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다고 보다, V-ㄴ/는다고 보다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지, V-는지 V-는지" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지 / V-는지 V-는지" là gì?