Cấu trúc & Ý nghĩa: Thật sự rất... / Không biết... đến mức nào.
Cách sử dụng: Dùng để nhấn mạnh mức độ của một trạng thái/hành động ở vế trước rất cao, dẫn đến hệ quả ở vế sau. 어찌나 và 얼마나 có thể dùng thay thế nhau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
길이 어찌나 막히는지 한 시간이나 걸렸어요
Đường tắc không biết đến mức nào mà tốn tận 1 tiếng đồng hồ
2
요즘 어찌나 바쁜지 밥 먹을 시간도 없다
Dạo này bận vô cùng, đến mức thời gian ăn cơm cũng không có
3
그 영화가 얼마나 슬픈지 사람들이 다 울었어요
Bộ phim đó thật sự rất buồn, mọi người đều đã khóc
4
바람이 어찌나 세게 부는지 우산이 부러졌어요
Gió thổi mạnh không biết đến mức nào mà gãy cả ô
5
동생이 밥을 어찌나 많이 먹는지 깜짝 놀랐다
Em tôi ăn nhiều thật sự, làm tôi giật cả mình
6
어제는 얼마나 피곤했는지 집에 오자마자 잠들었어요
Hôm qua mệt không tưởng tượng nổi, vừa về nhà là ngủ thiếp đi
7
날씨가 어찌나 더운지 땀이 비 오듯 흘렀다
Thời tiết nóng vô cùng, mồ hôi chảy như mưa
8
그 아이가 얼마나 똑똑한지 한 번 보면 다 외워요
Đứa bé đó thật sự rất thông minh, nhìn một lần là thuộc hết
9
시험 문제가 어찌나 어려운지 반 이상 틀렸어요
Đề thi khó không tả được, tôi sai hơn một nửa
10
배가 얼마나 고픈지 돌도 씹어 먹을 것 같다
Bụng đói đến mức cảm giác nhai được cả đá
A/V-(으)ㄹ 정도로, A/V-(으)ㄹ 정도이다
A/V-(으)ㄹ 정도로, A/V-(으)ㄹ 정도이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đến mức mà... / Tới mức độ...
Cách sử dụng: Diễn tả mức độ của trạng thái/hành động hiện tại cao ngang bằng với một tình huống mang tính cường điệu hoặc cực đoan.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
눈물이 날 정도로 낙지볶음이 매웠어요
Món bạch tuộc xào cay đến mức chảy cả nước mắt
2
허리를 못 펼 정도로 배가 아파요
Bụng đau đến mức không thể vươn thẳng lưng lên được
3
이 식당은 한 시간씩 기다려야 할 정도로 인기가 많다
Nhà hàng này nổi tiếng đến mức phải đợi hàng tiếng đồng hồ
4
목소리가 안 나올 정도로 감기가 심하게 걸렸다
Bị cảm nặng tới mức không phát ra giọng
5
발 디딜 틈이 없을 정도로 지하철에 사람이 많았습니다
Tàu điện ngầm đông người đến mức không có chỗ đặt chân
6
죽고 싶을 정도로 창피했어요
Xấu hổ đến mức muốn chết đi được
7
깜짝 놀랄 정도로 한국어 실력이 좋아졌네요
Tiếng Hàn của bạn tốt lên đến mức làm tôi giật mình
8
쓰러질 정도로 열심히 일했다
Làm việc chăm chỉ đến mức muốn ngất xỉu
9
숨을 쉴 수 없을 정도로 냄새가 심해요
Mùi kinh khủng tới mức không thở nổi
10
매일 밤을 새울 정도로 과제가 많다
Bài tập nhiều tới mức đêm nào cũng thức trắng
V-다가(는)
V-다가(는)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Nếu cứ lặp lại V (tiêu cực) thì (sẽ bị kết quả xấu).
Cách sử dụng: Cảnh báo rằng nếu cứ tiếp tục thực hiện hành động tiêu cực ở vế trước thì chắn chắn sẽ dẫn đến một kết quả không mong muốn ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
술을 지나치게 마시다가는 간암이 생길 수 있습니다
Nếu cứ uống rượu quá mức thì có thể bị ung thư gan
2
밤늦게까지 게임을 하다가는 내일 시험을 망칠 거예요
Nếu cứ chơi game tới khuya thì ngày mai sẽ làm hỏng bài thi
3
그렇게 돈을 함부로 쓰다가는 금방 거지가 될 거다
Nếu cứ tiêu tiền bừa bãi thế thì sớm muộn cũng thành ăn mày
4
밥을 안 먹고 굶다가는 쓰러지고 말 거예요
Nếu cứ nhịn đói không ăn thì sẽ ngất mất thôi
5
위험한 곳에서 장난을 치다가는 크게 다칠 수 있어요
Nếu cứ đùa giỡn ở chỗ nguy hiểm thì có thể bị thương nặng
6
공부를 안 하고 놀기만 하다가는 대학에 못 갈걸요
Nếu cứ không học mà chỉ mải chơi thì chắc không vào được đại học đâu
7
눈 오는 날 과속하다가는 큰 사고가 납니다
Ngày tuyết rơi mà cứ phóng nhanh thì sẽ xảy ra tai nạn lớn
8
약을 제때 안 먹다가는 병이 더 심해질 거예요
Nếu không uống thuốc đúng giờ thì bệnh sẽ nặng hơn
9
거짓말을 계속하다가는 친구를 다 잃게 될 거야
Nếu cứ tiếp tục nói dối thì sẽ mất hết bạn bè
10
얇은 옷만 입고 다니다가는 감기에 걸리기 십상이다
Cứ mặc mỗi áo mỏng đi lại thì rất dễ mắc cảm cúm
A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라, N뿐만 아니라
A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라, N뿐만 아니라
Cấu trúc & Ý nghĩa: Không những... mà còn...
--
Cách sử dụng: Bổ sung thêm thông tin. Nếu vế trước tích cực thì vế sau cũng tích cực, vế trước tiêu cực thì vế sau cũng tiêu cực.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이 가게는 직원이 친절할 뿐만 아니라 물건의 질도 좋다
Cửa hàng này không những nhân viên thân thiện mà chất lượng đồ cũng tốt
2
흡연은 자신의 건강에 안 좋을 뿐만 아니라 가족에게도 피해를 줍니다
Hút thuốc không những xấu cho sức khỏe bản thân mà còn gây hại cho gia đình
3
이 책은 재미있을 뿐만 아니라 교훈도 준다
Cuốn sách này không những thú vị mà còn mang lại bài học
4
민수 씨는 영어를 잘할 뿐만 아니라 중국어도 잘해요
Min-su không những giỏi tiếng Anh mà còn giỏi cả tiếng Trung
5
오늘 날씨는 추울 뿐만 아니라 바람도 많이 분다
Thời tiết hôm nay không những lạnh mà gió còn thổi nhiều
6
서울뿐만 아니라 부산에도 비가 오고 있습니다
Không những Seoul mà Busan cũng đang mưa
7
학생들뿐만 아니라 선생님도 그 행사에 참석했어요
Không chỉ học sinh mà giáo viên cũng đã tham dự sự kiện đó
8
그 사람은 잘생겼을 뿐만 아니라 성격도 착해요
Người đó không những đẹp trai mà tính tình cũng hiền lành
9
이 식당은 값이 비쌀 뿐만 아니라 맛도 없어요
Quán ăn này không những giá đắt mà còn không ngon
10
운동은 다이어트에 좋을 뿐만 아니라 스트레스 해소에도 도움이 됩니다
Tập thể dục không những tốt cho việc giảm cân mà còn giúp giải tỏa căng thẳng
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Đi xem Concert
10 câu thoại
A히엔저 어제 이준 봤어요.Hôm qua tớ đã thấy Lee Jun đấy
B마리코네? 가수 이준을요? 어디에서요?Hả? Ca sĩ Lee Jun á? Ở đâu vậy?
A히엔어제 K-POP 콘서트에 갔다 왔거든요.Vì hôm qua tớ đi xem concert K-POP về mà
B마리코와, 거기 갔군요. 직접 보니까 어때요? 방송으로 보는 것보다 훨씬 멋있어요?Wow, cậu đã đến đó à. Nhìn trực tiếp thì thấy thế nào? Có ngầu hơn hẳn so với xem trên TV không?
A히엔그럼요. 정말 꿈만 같았어요. 공연 끝나고 나서 사인도 받았는데요.Đương nhiên rồi. Thật sự cứ như là một giấc mơ vậy. Sau khi biểu diễn xong tớ còn xin được chữ ký nữa cơ
B마리코직접 만난 거예요?Cậu gặp trực tiếp luôn á?
A히엔네, 같이 사진도 찍었어요.Ừ, còn chụp ảnh cùng nhau nữa
B마리코나도 갔더라면 좋았을 텐데……. 공연은 어땠어요?Giá như tớ cũng đi thì tốt biết mấy... Buổi biểu diễn thế nào?
A히엔정말 최고였어요! 관객들이 모두 일어나서 다 같이 노래를 따라 불렀어요.Thực sự là đỉnh nhất luôn! Tất cả khán giả đều đứng dậy và cùng nhau hát theo
B마리코부러워요. 다음에 그런 기회가 생기거든 꼭 저한테도 알려 주세요.Ghen tị quá. Lần sau nếu có cơ hội như thế thì cậu nhất định phải báo cho tớ với nhé
Nghe - nói theo mẫu
Giải thích triệu chứng bệnh - 말하기
10 câu thoại
A아키라요즘 계속 몸이 피곤해요.Dạo này cơ thể tôi cứ thấy mệt mỏi
B켈리감기 걸린 거 아니에요?Không phải bị cảm chứ?
A아키라특별히 그런 것 같지 않은데 목이 뻣뻣하고 기운이 없어요.Không có vẻ gì đặc biệt như thế cả, chỉ là cổ bị cứng và không có sức
B켈리저도 가끔 그럴 때가 있어요. 혹시 과로해서 그런 거 아니에요?Tôi thỉnh thoảng cũng bị vậy. Hay là anh bị như vậy do làm việc quá sức?
A아키라요즘은 일을 많이 안 했어요.Dạo này tôi không làm việc nhiều đâu
B켈리그래요? 그런데 왜 그럴까요?Thế à? Nhưng tại sao lại vậy nhỉ?
A아키라그러게요. 몸이 어찌나 피곤한지 아침에 일어나기도 힘들 정도예요. 아무리 생각해도 큰 병에 걸렸나 봐요.Đấy. Cơ thể mệt mỏi đến mức việc thức dậy buổi sáng cũng khó khăn. Dù nghĩ thế nào tôi cũng thấy có vẻ mình mắc bệnh nặng rồi
B켈리에이, 무슨 소리예요? 제가 보기에는 무리해서 그런 거 같은데요, 뭐.Ây, anh nói gì vậy? Tôi thấy chắc là do anh cố quá sức nên mới thế thôi
A아키라켈리 씨, 나는 정말로 아픈데 자꾸만 왜 그래요? 엄살이라고 생각하는 거예요?Kelly, tôi đau thật mà sao cô cứ nói vậy? Cô nghĩ tôi giả vờ đau chắc?
B켈리아, 미안해요. 그런 뜻은 아니었는데.À, xin lỗi anh. Tôi không có ý đó
Nghe - nói theo mẫu
Nhấn mạnh mức độ - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA왜 이렇게 늦었어요?Sao cậu đến muộn vậy?
BB미안해요. 길이 어찌나 막히는지 한 시간이나 걸렸어요.Xin lỗi nhé. Đường tắc đến mức tớ mất hẳn một tiếng đồng hồ
Nghe - nói theo mẫu
Diễn tả giới hạn/mức độ - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA낙지볶음을 먹어 보니까 어땠어요?Ăn thử món bạch tuộc xào rồi cậu thấy thế nào?
BB눈물이 날 정도로 매웠어요.Nó cay đến mức chảy cả nước mắt
Nghe - nói theo mẫu
Đang làm gì thì xảy ra việc khác - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA어제 왜 다쳤어요?Hôm qua sao cậu lại bị thương?
BB어제 시속 130km로 운전하다가 경찰에게 잡혔어요.Hôm qua đang lái xe với vận속 130km/h thì bị cảnh sát bắt
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Không những... mà còn - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA서울호텔은 어때요?Khách sạn Seoul thế nào?
BB이 호텔은 직원이 친절할 뿐만 아니라 물건의 질도 좋아서 항상 손님이 많아요.Khách sạn này không những nhân viên thân thiện mà còn chất lượng đồ dùng cũng tốt nên lúc nào cũng đông khách
Listening
Nghe và bắt ý chính
A히엔Hôm qua tớ đã thấy Lee Jun đấy
B마리코Hả? Ca sĩ Lee Jun á? Ở đâu vậy?
A히엔Vì hôm qua tớ đi xem concert K-POP về mà
B마리코Wow, cậu đã đến đó à. Nhìn trực tiếp thì thấy thế nào? Có ngầu hơn hẳn so với xem trên TV không?
A히엔Đương nhiên rồi. Thật sự cứ như là một giấc mơ vậy. Sau khi biểu diễn xong tớ còn xin được chữ ký nữa cơ
B마리코Cậu gặp trực tiếp luôn á?
A히엔Ừ, còn chụp ảnh cùng nhau nữa
B마리코Giá như tớ cũng đi thì tốt biết mấy... Buổi biểu diễn thế nào?
A히엔Thực sự là đỉnh nhất luôn! Tất cả khán giả đều đứng dậy và cùng nhau hát theo
B마리코Ghen tị quá. Lần sau nếu có cơ hội như thế thì cậu nhất định phải báo cho tớ với nhé
A아키라Dạo này cơ thể tôi cứ thấy mệt mỏi
B켈리Không phải bị cảm chứ?
A아키라Không có vẻ gì đặc biệt như thế cả, chỉ là cổ bị cứng và không có sức
B켈리Tôi thỉnh thoảng cũng bị vậy. Hay là anh bị như vậy do làm việc quá sức?
A아키라Dạo này tôi không làm việc nhiều đâu
B켈리Thế à? Nhưng tại sao lại vậy nhỉ?
A아키라Đấy. Cơ thể mệt mỏi đến mức việc thức dậy buổi sáng cũng khó khăn. Dù nghĩ thế nào tôi cũng thấy có vẻ mình mắc bệnh nặng rồi
B켈리Ây, anh nói gì vậy? Tôi thấy chắc là do anh cố quá sức nên mới thế thôi
A아키라Kelly, tôi đau thật mà sao cô cứ nói vậy? Cô nghĩ tôi giả vờ đau chắc?
B켈리À, xin lỗi anh. Tôi không có ý đó
AASao cậu đến muộn vậy?
BBXin lỗi nhé. Đường tắc đến mức tớ mất hẳn một tiếng đồng hồ
AAĂn thử món bạch tuộc xào rồi cậu thấy thế nào?
BBNó cay đến mức chảy cả nước mắt
AAHôm qua sao cậu lại bị thương?
BBHôm qua đang lái xe với vận속 130km/h thì bị cảnh sát bắt
AAKhách sạn Seoul thế nào?
BBKhách sạn này không những nhân viên thân thiện mà còn chất lượng đồ dùng cũng tốt nên lúc nào cũng đông khách
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "과소비(하다)" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Chủ đề: Trải nghiệm giải trí và Bày tỏ sự hối tiếc
10 câu đọc
히엔 (Hien)
저 어제 이준 봤어요.
Hôm qua tớ đã thấy Lee Jun đấy
마리코 (Mariko)
네? 가수 이준을요? 어디에서요?
Hả? Ca sĩ Lee Jun á? Ở đâu vậy?
히엔 (Hien)
어제 K-POP 콘서트에 갔다 왔거든요.
Vì hôm qua tớ đi xem concert K-POP về mà
마리코 (Mariko)
와, 거기 갔군요. 직접 보니까 어때요? 방송으로 보는 것보다 훨씬 멋있어요?
Wow, cậu đã đến đó à. Nhìn trực tiếp thì thấy thế nào? Có ngầu hơn hẳn so với xem trên TV không?
히엔 (Hien)
그럼요. 정말 꿈만 같았어요. 공연 끝나고 나서 사인도 받았는데요.
Đương nhiên rồi. Thật sự cứ như là một giấc mơ vậy. Sau khi biểu diễn xong tớ còn xin được chữ ký nữa cơ
마리코 (Mariko)
직접 만난 거예요?
Cậu gặp trực tiếp luôn á?
히엔 (Hien)
네, 같이 사진도 찍었어요.
Ừ, còn chụp ảnh cùng nhau nữa
마리코 (Mariko)
나도 갔더라면 좋았을 텐데……. 공연은 어땠어요?
Giá như tớ cũng đi thì tốt biết mấy... Buổi biểu diễn thế nào?
히엔 (Hien)
정말 최고였어요! 관객들이 모두 일어나서 다 같이 노래를 따라 불렀어요.
Thực sự là đỉnh nhất luôn! Tất cả khán giả đều đứng dậy và cùng nhau hát theo
마리코 (Mariko)
부러워요. 다음에 그런 기회가 생기거든 꼭 저한테도 알려 주세요.
Ghen tị quá. Lần sau nếu có cơ hội như thế thì cậu nhất định phải báo cho tớ với nhé
Từ trong bài đọc
눈이 침침하다 · Mắt mờ, nhìn không rõ
목이 뻣뻣하다 · Cứng cổ, mỏi cổ
목이 따끔거리다 · Cổ họng đau rát, ngứa rát
속이 거북하다 · Đầy bụng, ậm ạch
가슴이 답답하다 · Nặng ngực, khó thở
속이 쓰리다 · Xót ruột, cồn cào
막히다 · Bị nghẹt (mũi)
가렵다 · Ngứa
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Trải nghiệm giải trí và Bày tỏ sự hối tiếc
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Trải nghiệm giải trí và Bày tỏ sự hối tiếc" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 길이 어찌나 막히는지 한 시간이나 걸렸어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "과소비(하다)" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "과속(하다)" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "한약" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "목이 뻣뻣하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "한의원" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 그런 거 같은데요, 뭐.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 켈리 씨, 아픈데 자꾸만 왜 그래요? _____ 생각하는 거예요?.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 발목에 _____ 심할 경우 깁스를 합니다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 스트레스를 받으면 _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 다친 부분이 붓고 _____ 확인하고....
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 정도로 / A/V-(으)ㄹ 정도이다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 뿐만 아니라, N뿐만 아니라" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 정도로, A/V-(으)ㄹ 정도이다" là gì?