(Người yếu thế bị vạ lây trong cuộc chiến của kẻ mạnh).
세 살 버릇 여든까지 간다
[세 살 버륻 여든까지 간다]
Tật lúc ba tuổi mang đến năm 80
(Thói quen từ nhỏ rất khó bỏ).
믿는 도끼에 발등 찍힌다
[민는 도끼에 발뜽 찍힌다]
Bị rìu tin tưởng bổ vào mu bàn chân
(Bị người mình tin tưởng phản bội).
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다
[원숭이도 나무에서 떠러질 때가 읻따]
Khỉ cũng có lúc ngã từ trên cây xuống
(Người giỏi đến mấy cũng có lúc mắc sai lầm).
젊어서 고생은 사서도 한다
[절머서 고생은 사서도 한다]
Khổ cực lúc trẻ có mua cũng đáng
(Trải qua vất vả tuổi trẻ sẽ tạo nên sức mạnh sau này).
Nhóm từ vựng
QUÁN DỤNG NGỮ
8 từ
Tiếng HànNghĩa ViệtVí dụNghe
천 리 길도 한 걸음부터
[천 리 길도 한 거름부터]
Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước
(Chỉ việc gì cũng cần bắt đầu từ bước đầu tiên).
시작이 반이다
[시자기 바니다]
Khởi đầu là đã xong một nửa
(Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bắt đầu).
입이 가볍다
[이비 가볍따] / [i.bi ka.bjəp̚.t͈a]
Lắm mồm, không giữ được bí mật
(Chỉ người hay đi mách lẻo).
입이 무겁다
[이비 무겁따] / [i.bi mu.gəp̚.t͈a]
Kín miệng, ít nói
(Chỉ người giữ bí mật tốt).
입이 짧다
[이비 짤따] / [i.bi t͈ɕal.t͈a]
Kén ăn, ăn ít
(Biểu hiện thói quen ăn uống).
눈이 높다
[누니 놉따] / [nu.ni nop̚.t͈a]
Tiêu chuẩn cao, kén chọn
(Mắt nhìn cao/Tiêu chuẩn cao).
귀가 얇다
[귀가 얄따] / [kwi.ga jal.t͈a]
Nhẹ dạ, dễ tin lời người khác
(Tai mỏng -> Hay nghe lời người khác xúi giục).
발이 넓다
[바리 널따] / [pa.ɾi nəl.t͈a]
Quan hệ rộng, quen biết nhiều
(Bàn chân rộng -> Đi nhiều, quen nhiều).
Nhóm từ vựng
TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC
22 từ
Tiếng HànNghĩa ViệtVí dụNghe
안타깝다
[안타깝따] / [an.tʰa.k͈ap̚.t͈a]
Đáng tiếc, tội nghiệp
안타깝다 (to be pitiful/regrettable).
논문
[논문] / [non.mun]
Luận văn
석사 논문 (Master's thesis/dissertation).
느긋하다
[느그타다] / [nɯ.gɯ.tʰa.da]
Thong thả, nhàn nhã
느긋하게 (relaxedly).
입학 원서
[이팍 원서] / [i.pʰak̚ wən.sə]
Đơn xin nhập học
입학 원서 (entrance application).
마감
[마감] / [ma.gam]
Hạn chót
마감 (deadline).
겹치다
[겹치다] / [kjəp̚.tɕʰi.da]
Chồng chéo, trùng lặp
일이 겹치다 (to overlap).
하필이면
[하피리면] / [ha.pʰi.ɾi.mjən]
Cớ sao lại là...
하필이면 (of all occasions/things).
티끌 모아 태산
[티끌 모아 태산]
Tích tiểu thành đại
10원짜리 동전 모아 사랑 나누기: 티끌 모아 태산.
아니 땐 굴뚝에 연기 날까
[아니 땐 굴뚜게...]
Không có lửa làm sao có khói
(Tục ngữ trong bài báo về scandal của diễn viên).
월세
[월세] / [wəl.se]
Tiền thuê nhà (theo tháng)
월세 집 (monthly rent house).
소중하다
[소중하다] / [so.dʑuŋ.ɦa.da]
Quý báu, đáng quý
소중한 경험 (precious experience).
소감
[소감] / [so.gam]
Cảm nghĩ
소감을 말하다 (thoughts and feelings).
스캔들
[스캔들] / [sɯ.kʰɛn.dɯl]
Bê bối (Scandal)
인기 연예인의 스캔들.
네티즌
[네티즌] / [ne.tʰi.dʑɯn]
Cư dân mạng
네티즌들은 '아니 땐 굴뚝에 연기 나겠느냐' 며...
지켜보다
[지켜보다] / [tɕi.kʰjə.bo.da]
Quan sát, theo dõi
관심을 가지고 지켜보는 중이다.
출국하다
[출구카다] / [tɕʰul.gu.kʰa.da]
Xuất cảnh
공항에서 같이 출국하는 사진.
동료
[동뇨] / [toŋ.ɲo]
Đồng nghiệp
친한 동료일 뿐이라고 말했다.
그림의 떡
[그리메 떡] / [kɯ.ɾi.me t͈ək̚]
Bánh vẽ trên giấy
유학생들에게 아르바이트는 그림의 떡.
제사
[제사] / [tɕe.sa]
Cúng giỗ
제사 (ancestral rites).
바늘
[바늘] / [pa.nɯl]
Cây kim
바늘 도둑이 소 도둑 된다 (Ăn cắp vặt thành ăn cắp lớn).
농업
[농업] / [noŋ.əp̚]
Nông nghiệp
한국은 전통적으로 농업 국가였고...
농사짓다
[농사짇따] / [noŋ.sa.dʑit̚.t͈a]
Làm nông
농사를 짓는 소가 매우 중요했다.
Grammar
Ngữ pháp trong bài
문법
Danh sách mẫu
A/V-고 해서
A/V-고 해서
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 고 해서. Vì... nên (đưa ra một trong số nhiều lý do).
Cách sử dụng: Dùng để nêu ra một lý do tiêu biểu nhất trong số nhiều lý do dẫn đến hành động ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
오늘 몸도 피곤하고 해서 집에서 쉬려고요
Hôm nay người cũng mệt mỏi nên tôi định ở nhà nghỉ ngơi
2
시간도 있고 해서 오랜만에 서점에 갔어요
Vì cũng có thời gian nên lâu lắm tôi mới đi nhà sách
3
날씨도 좋고 해서 친구들과 산책을 나갔습니다
Vì thời tiết cũng đẹp nên tôi đã ra ngoài đi dạo cùng bạn
4
돈도 없고 해서 주말에 집에서 밥을 해 먹었어요
Vì cũng không có tiền nên cuối tuần tôi đã tự nấu cơm nhà ăn
5
친구가 오고 해서 특별한 요리를 만들었어요
Vì bạn cũng đến chơi nên tôi đã làm món ăn đặc biệt
6
머리도 아프고 해서 진통제를 먹고 일찍 잤습니다
Vì cũng bị đau đầu nên tôi uống thuốc giảm đau rồi ngủ sớm
7
배도 고프고 해서 눈에 보이는 식당에 들어갔어요
Vì bụng cũng đói nên tôi đã tạt vào quán ăn ngay trước mắt
8
비도 오고 해서 등산 약속을 다음 주로 미뤘어요
Vì trời cũng mưa nên tôi đã lùi hẹn leo núi sang tuần sau
9
월급도 받고 해서 부모님께 선물을 사 드렸습니다
Vì cũng mới nhận lương nên tôi đã mua quà cho bố mẹ
10
기분도 우울하고 해서 신나는 음악을 들었어요
Vì tâm trạng cũng u uất nên tôi đã nghe nhạc sôi động
A-다더니, V-ㄴ/는다더니
A-다더니, V-ㄴ/는다더니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다더니. Thấy bảo là... thế mà / Nghe nói là... quả đúng là...
Cách sử dụng: Nhắc lại một thông tin/lời đồn/tục ngữ mà người nói đã nghe, sau đó ở vế sau đưa ra nhận xét bất mãn, hoặc xác nhận sự việc đó diễn ra đúng như dự đoán.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
친구가 도와준다더니 바쁜 일이 있다면서 그냥 가 버렸거든요
Bạn thấy bảo là sẽ giúp thế mà lại bảo bận việc rồi cứ thế bỏ đi
2
원숭이도 나무에서 떨어진다더니 경험이 많은 지혜 씨도 실수를 하네요
Tục ngữ bảo khỉ cũng có lúc ngã cây, quả đúng là người nhiều kinh nghiệm như Ji-hye cũng mắc lỗi
3
주말에 날씨가 춥다더니 정말 눈이 오네요
Nghe bảo cuối tuần thời tiết lạnh quả đúng là có tuyết rơi
4
그 영화가 아주 재미있다더니 저는 별로였어요
Nghe bảo bộ phim đó hay lắm thế mà tôi thấy chả ra sao
5
세 살 버릇 여든까지 간다더니 아직도 그 나쁜 버릇을 못 고쳤네요
Tục ngữ bảo tật lên ba mang đến năm 80, quả đúng là vẫn chưa sửa được thói xấu đó
6
시작이 반이라더니 벌써 일이 많이 끝났어요
Tục ngữ nói bắt đầu là được một nửa, quả nhiên việc đã xong rất nhiều
7
내년부터 물가가 오른다더니 정말 모든 물건이 비싸졌어요
Nghe bảo từ năm sau vật giá tăng, quả nhiên mọi thứ đều đắt đỏ
8
출퇴근 길에 차가 막힌다더니 생각보다 일찍 도착했네요
Thấy bảo đường đi làm kẹt xe thế mà lại đến sớm hơn dự tính
9
그 식당이 유명한 맛집이라더니 밖에서 기다리는 손님이 정말 많아요
Nghe nói nhà hàng đó là quán nổi tiếng quả đúng là khách đợi bên ngoài rất đông
10
오늘 오후에 비가 온다더니 하늘이 아주 맑고 화창하네요
Nghe dự báo chiều nay mưa thế mà trời lại cực kỳ quang đãng
A/V-기 마련이다
A/V-기 마련이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기 마련이다. Đương nhiên là / Chắc chắn là sẽ... (Quy luật tất yếu).
Cách sử dụng: Nhấn mạnh một việc xảy ra như một lẽ tự nhiên, không thể tránh khỏi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
소문은 눈덩이처럼 커지기 마련이다
Tin đồn đương nhiên sẽ to dần lên như quả cầu tuyết
2
언어를 배우는 일은 시간이 걸리기 마련이다
Việc học ngôn ngữ đương nhiên là sẽ tốn thời gian
3
친한 친구라도 항상 같이 다니다 보면 마음이 안 맞을 때도 있기 마련이다
Dù là bạn thân nhưng cứ đi cùng nhau suốt thì cũng đương nhiên có lúc không hợp ý
4
추운 겨울이 가면 따뜻한 봄이 오기 마련입니다
Mùa đông lạnh giá qua đi thì đương nhiên mùa xuân ấm áp sẽ đến
5
목표를 향해 끝까지 노력하면 성공하기 마련이에요
Nếu nỗ lực đến cùng hướng tới mục tiêu thì đương nhiên sẽ thành công
6
나이가 들면 누구나 신체 건강이 약해지기 마련입니다
Có tuổi rồi thì sức khỏe thể chất của bất kỳ ai đương nhiên cũng sẽ yếu đi
7
사람은 누구나 태어나면 한 번은 죽기 마련이다
Con người hễ ai sinh ra thì đương nhiên cũng có một lần phải chết
8
서로 사랑하면 행동과 말투도 닮아가기 마련이다
Nếu yêu nhau thì hành động và lời nói đương nhiên cũng sẽ trở nên giống nhau
9
세상에 영원한 것은 없기 마련이에요
Trên đời này đương nhiên không có gì là mãi mãi
10
모든 일에는 시작이 있으면 끝이 있기 마련입니다
Mọi việc nếu có bắt đầu thì đương nhiên sẽ có kết thúc
V-다 보니(까)
V-다 보니(까)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다 보니까. Cứ làm V (liên tục/nhiều lần) thì (nhận ra, dẫn đến kết quả)...
--
Cách sử dụng: Trong quá trình tiếp tục làm một hành động nào đó trong một thời gian dài, người nói phát hiện ra một sự thật mới hoặc dẫn đến một kết quả tự nhiên.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
한국 사람을 자주 만나다 보니까 한국말을 잘하게 되었다
Cứ thường xuyên gặp người Hàn nên tôi đã giỏi tiếng Hàn lên
2
여러 종류의 책을 다양하게 읽다 보니 지식이 풍부해졌다
Cứ đọc đa dạng nhiều loại sách thì kiến thức trở nên phong phú
3
서로에게 모든 이야기를 하다 보니까 어느새 비밀이 없어졌다
Cứ tâm sự mọi chuyện với nhau nên chớp mắt đã không còn bí mật gì
4
매일 규칙적으로 운동을 하다 보니까 몸이 훨씬 건강해졌어요
Cứ tập thể dục đều đặn mỗi ngày nên cơ thể đã khỏe hơn hẳn
5
너무 바쁘게 살다 보니 소중한 가족에게 소홀해졌네요
Cứ sống quá bận rộn nên đâm ra tôi đã bỏ bê gia đình quý giá
6
굽은 길을 계속 걷다 보니까 다리가 끊어질 듯이 아파요
Cứ đi bộ liên tục trên đường quanh co nên chân đau như muốn đứt lìa
7
자취하면서 혼자 살다 보니 자연스럽게 요리 실력이 늘었어요
Cứ sống tự lập một mình nên kỹ năng nấu ăn tự nhiên tăng lên
8
외국에서 오래 살다 보니까 한국의 고향 음식이 너무 그리워요
Cứ sống ở nước ngoài lâu nên tôi vô cùng nhớ món ăn quê nhà Hàn Quốc
9
며칠 동안 밤늦게까지 일하다 보니까 결국 과로로 병이 났어요
Cứ làm việc đến tận khuya trong mấy ngày liền nên rốt cuộc tôi đã đổ bệnh vì quá sức
10
그 사람을 매일 자꾸 보다 보니 미운 정 고운 정이 들었어요
Cứ gặp người đó thường xuyên mỗi ngày nên đã nảy sinh cả tình cảm ghét lẫn yêu
Mẫu hội thoại5 bài
Nghe - nói theo mẫu
Thất vọng về tiền bối - 말하기
8 câu thoại
A아키라회사 선배 때문에 속상해요.Tôi đang buồn vì người tiền bối ở công ty
B정우왜요? 무슨 일 있었어요?Sao vậy? Có việc gì à?
A아키라이번에 제가 회사에서 아주 중요한 일을 맡았거든요.Lần này tôi được giao một việc rất quan trọng ở công ty
B정우아키라 씨의 능력을 인정받은 모양이네요.Có vẻ năng lực của Akira đã được công nhận rồi
A아키라그런 건 아니고요. 일본어 능력이 필요한 일이라서요. 그런데 제가 아직 모르는 것도 많고 해서 선배에게 좀 도와 달라고 부탁을 했어요.Không phải vậy đâu. Tại vì nó là công việc yêu cầu tiếng Nhật thôi. Nhưng vì tôi vẫn còn nhiều cái chưa biết và vân vân (vài lý do khác) nên tôi đã nhờ tiền bối giúp một chút
B정우그런데 선배가 안 도와줘요?Nhưng anh ta không giúp à?
A아키라네, 도와줄 줄 알았는데 도와주기는커녕 그렇게 쉬운 일도 혼자 못하느냐면서 큰소리로 야단을 쳤어요.Vâng, tưởng sẽ giúp, ai dè chưa thấy giúp đâu đã lớn tiếng mắng mỏ sao việc dễ thế mà cũng không tự làm được
B정우아이고, 개구리 올챙이 적 생각 못 한다더니 자기가 신입 사원일 때 생각은 못하는군요.Trời ạ, đúng như người ta bảo "Ếch chẳng nhớ ngày còn là nòng nọc", anh ta chẳng nhớ đến lúc mình còn là nhân viên mới gì cả
Nghe - nói theo mẫu
Liệt kê lý do tiêu biểu - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA오늘 시간 있으면 같이 영화 보러 갈래요?Hôm nay cậu rảnh thì cùng đi xem phim nhé?
BB오늘은 몸도 피곤하고 해서 집에서 쉬려고요.Hôm nay cơ thể tớ cũng mệt (và vài lý do khác) nên tớ định nghỉ ngơi ở nhà
Nghe - nói theo mẫu
Trích dẫn lời nói/tục ngữ - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA지난번 회의에서 서지혜 씨가 큰 실수를 했다면서요?Nghe bảo lần họp trước chị Seo Ji-hye đã mắc một lỗi lớn à?
BB네, 원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다더니 경험이 많은 지혜 씨도 실수를 하더라고요.Vâng, người ta bảo "khỉ cũng có lúc ngã khỏi cây" quả không sai, người nhiều kinh nghiệm như chị Ji-hye cũng mắc lỗi nữa là
Nghe - nói theo mẫu
Quy luật tự nhiên/Hiển nhiên - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA소문은 정말 빨리 퍼지네요.Tin đồn lan truyền nhanh thật
BB소문은 눈덩이처럼 커지기 마련이다.Tin đồn thì hiển nhiên sẽ to ra như quả cầu tuyết thôi
Nghe - nói theo mẫu
Nhận ra điều gì sau thời gian làm việc gì - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA요즘 한국말을 정말 잘하시네요.Dạo này bạn nói tiếng Hàn giỏi thật đấy
BB한국 사람을 자주 만나다 보니까 한국말을 잘하게 되었어요.Gặp người Hàn thường xuyên rồi tôi tự nhiên thấy mình giỏi tiếng Hàn lên
Listening
Nghe và bắt ý chính
A아키라Tôi đang buồn vì người tiền bối ở công ty
B정우Sao vậy? Có việc gì à?
A아키라Lần này tôi được giao một việc rất quan trọng ở công ty
B정우Có vẻ năng lực của Akira đã được công nhận rồi
A아키라Không phải vậy đâu. Tại vì nó là công việc yêu cầu tiếng Nhật thôi. Nhưng vì tôi vẫn còn nhiều cái chưa biết và vân vân (vài lý do khác) nên tôi đã nhờ tiền bối giúp một chút
B정우Nhưng anh ta không giúp à?
A아키라Vâng, tưởng sẽ giúp, ai dè chưa thấy giúp đâu đã lớn tiếng mắng mỏ sao việc dễ thế mà cũng không tự làm được
B정우Trời ạ, đúng như người ta bảo "Ếch chẳng nhớ ngày còn là nòng nọc", anh ta chẳng nhớ đến lúc mình còn là nhân viên mới gì cả
AAHôm nay cậu rảnh thì cùng đi xem phim nhé?
BBHôm nay cơ thể tớ cũng mệt (và vài lý do khác) nên tớ định nghỉ ngơi ở nhà
AANghe bảo lần họp trước chị Seo Ji-hye đã mắc một lỗi lớn à?
BBVâng, người ta bảo "khỉ cũng có lúc ngã khỏi cây" quả không sai, người nhiều kinh nghiệm như chị Ji-hye cũng mắc lỗi nữa là
AATin đồn lan truyền nhanh thật
BBTin đồn thì hiển nhiên sẽ to ra như quả cầu tuyết thôi
AADạo này bạn nói tiếng Hàn giỏi thật đấy
BBGặp người Hàn thường xuyên rồi tôi tự nhiên thấy mình giỏi tiếng Hàn lên
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "마감" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
속담과 관용어는 문화가 담긴 표현이에요.
Tục ngữ và thành ngữ là biểu đạt chứa văn hóa.
B
그래서 직역하면 이해하기 어려워요.
Vì vậy nếu dịch từng chữ thì khó hiểu.
A
상황 속에서 뜻을 익히는 것이 좋아요.
Học nghĩa trong tình huống thì tốt.
B
오늘 배운 표현을 대화에서 써 볼게요.
Tôi sẽ thử dùng biểu đạt đã học trong hội thoại.
Từ trong bài đọc
호랑이도 제 말하면 온다 · Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
개구리 올챙이 적 생각 못한다 · Ếch quên thuở làm nòng nọc
소 잃고 외양간 고친다 · Mất bò mới lo làm chuồng
고래 싸움에 새우 등 터진다 · Trâu bò đánh nhau ruồi muỗi chết
세 살 버릇 여든까지 간다 · Tật lúc ba tuổi mang đến năm 80
믿는 도끼에 발등 찍힌다 · Bị rìu tin tưởng bổ vào mu bàn chân
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다 · Khỉ cũng có lúc ngã từ trên cây xuống
젊어서 고생은 사서도 한다 · Khổ cực lúc trẻ có mua cũng đáng
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 오늘 몸도 피곤하고 해서 집에서 쉬려고요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "마감" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "믿는 도끼에 발등 찍힌다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "네티즌" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "티끌 모아 태산" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "소감" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 관심을 가지고 _____ 중이다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (to be pitiful/regrettable).
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (entrance application).
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 인기 연예인의 _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 친한 _____일 뿐이라고 말했다.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다더니, V-ㄴ/는다더니" là gì?