Cách sử dụng: Dùng để dự đoán chắc nịch một kết quả (thường là kết quả tiêu cực hoặc hiển nhiên) dựa trên một thực tế đang thấy.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
제목을 보니까 재미없을 게 뻔해
Nhìn tiêu đề là biết chắc chắn sẽ không thú vị
2
돈을 많이 써서 생활비도 모자랄 게 뻔해요
Tiêu nhiều tiền thế rõ ràng là sinh hoạt phí sẽ thiếu cho xem
3
이 시간에 가면 길이 엄청 막힐 게 뻔하다
Đi giờ này chắc chắn là đường sẽ tắc khủng khiếp
4
공부를 안 했으니 시험에 떨어질 게 뻔합니다
Không học hành gì nên rõ ràng là sẽ thi trượt
5
그 사람 성격에 안 한다고 거절할 게 뻔해요
Với tính cách của hắn ta, chắc chắn hắn sẽ từ chối không làm
6
늦게까지 게임을 했으니 오늘 지각할 게 뻔하지
Chơi game tới khuya nên hôm nay rõ ràng là trễ học
7
그렇게 많이 먹었으니 배가 아플 게 뻔하다
Ăn nhiều thế kia chắc chắn là sẽ đau bụng thôi
8
비가 오면 행사에 사람이 안 올 게 뻔합니다
Trời mưa thì rõ ràng là người ta sẽ không đến sự kiện
9
거짓말을 했으니 곧 들킬 게 뻔해요
Nói dối thì chắc chắn là sẽ sớm bị bại lộ
10
매일 싸우기만 하니 결국 헤어질 게 뻔하다
Ngày nào cũng cãi nhau, rõ ràng là cuối cùng sẽ chia tay
A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)
A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Trái lại / Mặt khác... / ...nhưng ngược lại...
Cách sử dụng: Diễn tả hai sự thật, hai đặc điểm trái ngược nhau hoàn toàn của cùng một đối tượng, hoặc của hai đối tượng khác nhau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
우리 집은 학교에서 가까운 반면에 지하철역에서 멀다
Nhà tôi gần trường nhưng ngược lại thì xa ga tàu điện
2
나는 책 읽는 것을 좋아하는 반면에 동생은 그림 그리는 것을 좋아한다
Tôi thích đọc sách, trái lại em tôi lại thích vẽ tranh
3
남자들은 자동차에 관심이 많은 반면 여자들은 별로 관심이 없다
Nam giới quan tâm nhiều đến ô tô, ngược lại nữ giới thì chả mấy quan tâm
4
이 식당은 음식값이 싼 반면에 맛은 별로 없어요
Quán này giá rẻ nhưng mặt khác vị lại chả ra sao
5
도시 생활은 편리한 반면에 공기가 나쁘다
Cuộc sống thành thị tiện lợi nhưng ngược lại không khí tệ
6
쓰기는 잘하는 반면에 말하기는 서툴러요
Viết thì giỏi nhưng trái lại nói thì lóng ngóng
7
수입이 늘어난 반면에 지출도 그만큼 많아졌다
Thu nhập tăng lên nhưng ngược lại chi tiêu cũng nhiều theo mức đó
8
한국의 여름은 더운 반면에 겨울은 춥다
Mùa hè HQ nóng, mặt khác mùa đông lại lạnh
9
약이 효과가 빠른 반면 부작용도 있을 수 있다
Thuốc hiệu quả nhanh nhưng ngược lại cũng có thể có tác dụng phụ
10
겉모습은 무뚝뚝한 반면에 마음은 아주 따뜻한 사람입니다
Bề ngoài cộc cằn nhưng trái lại cõi lòng là người rất ấm áp
A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다
A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Chỉ còn cách / Không còn cách nào khác ngoài việc (phải) / Đương nhiên là...
--
Cách sử dụng: Diễn tả sự việc ở vế trước bắt buộc dẫn đến một kết quả duy nhất, không có sự lựa chọn nào khác, hoặc tình huống đó xảy ra là lẽ đương nhiên.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
좋은 재료로 만들었으니까 음식이 맛있을 수밖에 없다
Làm bằng nguyên liệu tốt nên đương nhiên là món ăn ngon rồi
2
등록금이 없어서 대학 입학을 포기할 수밖에 없었다
Không có tiền học phí nên không còn cách nào khác ngoài việc từ bỏ nhập học đại học
3
성격이 급하니까 자주 다칠 수밖에 없다
Tính vội vàng nên chuyện bị thương thường xuyên là đương nhiên
4
눈이 너무 많이 와서 비행기가 취소될 수밖에 없어요
Tuyết rơi quá nhiều nên chuyến bay buộc phải bị hủy
5
매일 연습을 안 하니 실력이 떨어질 수밖에 없지
Ngày nào cũng không tập luyện nên đương nhiên thực lực phải giảm sút rồi
6
지하철이 끊겨서 택시를 탈 수밖에 없었습니다
Tàu điện ngừng chạy nên chỉ còn cách bắt taxi
7
비밀을 들켰으니 사실대로 말할 수밖에 없다
Bí mật bị lộ rồi nên không còn cách nào khác phải nói sự thật
8
물가가 오르니 생활비가 부족할 수밖에요
Vật giá tăng nên chi phí sinh hoạt thiếu hụt là chuyện tất nhiên
9
연락처를 모르니 기다릴 수밖에 없네요
Không biết phương thức liên lạc nên chỉ còn cách chờ đợi thôi
10
너무 피곤해서 일찍 잘 수밖에 없었어요
Quá mệt mỏi nên không còn cách nào khác phải đi ngủ sớm
Mẫu hội thoại5 bài
Nghe - nói theo mẫu
Than phiền về bạn bè - 말하기
10 câu thoại
A켈리오늘 스티븐이랑 영화 보러 간다면서? 좋겠다.Cậu bảo hôm nay đi xem phim với Steven à? Thích nhỉ
B유진좋기는커녕 안 싸우면 다행이야.Thích cái nỗi gì, không cãi nhau là may rồi
A켈리왜?Sao vậy?
B유진서로 취향이 달라서 싸우는 거지. 오늘도 액션 영화를 보자고 할 게 뻔해.Thì cãi nhau vì sở thích khác biệt chứ sao. Hôm nay chắc mẩm cậu ấy lại đòi xem phim hành động cho xem
A켈리넌 액션 영화 싫어하잖아.Cậu ghét phim hành động mà
B유진스티븐은 자기가 좋아하면 나도 좋아할 거라고 생각하거든.Steven nghĩ cậu ấy thích thì tớ cũng sẽ thích
A켈리그럼 너도 네가 보고 싶은 영화를 보자고 말해.Vậy cậu cũng nói là xem phim cậu muốn xem đi
B유진다른 거 보자고 해도 눈치가 없어서 잘 모르던데…….Tớ rủ xem cái khác rồi nhưng vì cậu ấy không có ý tứ (kém tinh ý) nên không hiểu đâu...
A켈리오늘 만나서 또 그러면 왜 항상 네가 보고 싶은 것만 보느냐고 말해 봐.Hôm nay gặp nếu lại thế thì cậu cứ hỏi thẳng sao lúc nào cũng chỉ xem phim cậu muốn xem thôi
B유진너무 따지는 것 같아서 말하기 싫어.Tớ thấy như thế so đo tính toán quá nên không muốn nói
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng 기는커녕 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA어제 영화는 재미있었니?Phim hôm qua có hay không?
BB말도 마. 갑자기 배탈이 나는 바람에 영화관은커녕 집 밖에도 못 나갔어.Đừng nhắc nữa. Tự dưng bị đau bụng nên chưa nói đến rạp chiếu phim, tớ còn chẳng ra nổi khỏi nhà
Nghe - nói theo mẫu
Dự đoán một việc chắc chắn xảy ra - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA이번 달에는 저축을 좀 할 수 있겠어요?Tháng này cậu có thể tiết kiệm được chút nào không?
BB저축이라니요? 돈을 많이 써서 저축은커녕 생활비도 모자랄 게 뻔해요.Tiết kiệm gì chứ? Tiêu xài nhiều thế này thì chưa nói đến tiết kiệm, thế nào cũng thiếu sinh hoạt phí cho xem
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Trái lại / Mặt khác - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA학교 식당은 어때요?Căng tin trường học thế nào?
BB학교 식당은 음식값이 싼 반면에 맛은 별로 없어요.Căng tin trường giá thức ăn rẻ nhưng trái lại vị thì chẳng ngon mấy
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Không còn cách nào khác - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA이 음식은 정말 맛있네요.Món này ngon thật đấy
BB좋은 재료로 만들었으니까 음식이 맛있을 수밖에 없어요.Vì làm từ nguyên liệu tốt nên đồ ăn chỉ có thể ngon được thôi / chắc chắn phải ngon
Listening
Nghe và bắt ý chính
A켈리Cậu bảo hôm nay đi xem phim với Steven à? Thích nhỉ
B유진Thích cái nỗi gì, không cãi nhau là may rồi
A켈리Sao vậy?
B유진Thì cãi nhau vì sở thích khác biệt chứ sao. Hôm nay chắc mẩm cậu ấy lại đòi xem phim hành động cho xem
A켈리Cậu ghét phim hành động mà
B유진Steven nghĩ cậu ấy thích thì tớ cũng sẽ thích
A켈리Vậy cậu cũng nói là xem phim cậu muốn xem đi
B유진Tớ rủ xem cái khác rồi nhưng vì cậu ấy không có ý tứ (kém tinh ý) nên không hiểu đâu...
A켈리Hôm nay gặp nếu lại thế thì cậu cứ hỏi thẳng sao lúc nào cũng chỉ xem phim cậu muốn xem thôi
B유진Tớ thấy như thế so đo tính toán quá nên không muốn nói
AAPhim hôm qua có hay không?
BBĐừng nhắc nữa. Tự dưng bị đau bụng nên chưa nói đến rạp chiếu phim, tớ còn chẳng ra nổi khỏi nhà
AATháng này cậu có thể tiết kiệm được chút nào không?
BBTiết kiệm gì chứ? Tiêu xài nhiều thế này thì chưa nói đến tiết kiệm, thế nào cũng thiếu sinh hoạt phí cho xem
AACăng tin trường học thế nào?
BBCăng tin trường giá thức ăn rẻ nhưng trái lại vị thì chẳng ngon mấy
AAMón này ngon thật đấy
BBVì làm từ nguyên liệu tốt nên đồ ăn chỉ có thể ngon được thôi / chắc chắn phải ngon
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "주어지다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ
4 câu đọc
A
낙지볶음을 먹어 보니까 어땠어요?
Ăn thử món bạch tuộc xào rồi cậu thấy thế nào?
B
눈물이 날 정도로 매웠어요.
Cay đến mức muốn chảy cả nước mắt
A
배가 많이 아프세요?
Bụng cậu đau nhiều không?
B
네, 어찌나 아픈지 허리를 못 펼 정도예요.
Vâng, đau đến mức không thể vươn thẳng lưng lên được
Từ trong bài đọc
계획성이 없다 · Không có kế hoạch
눈치가 없다 · Kém tinh ý, vô ý tứ
고집이 세다 · Bướng bỉnh, cố chấp
자존심이 강하다 · Lòng tự trọng cao
불만이다 · Bất mãn, không hài lòng
속상하다 · Buồn bực, tổn thương
발끈하다 · Nổi đóa, nổi cáu
따지다 · Bắt bẻ, gạn hỏi
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 새로 산 휴대폰이 편리하기는커녕 사용법도 모르겠어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "주어지다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "심각하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "뛰어나다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "고집이 세다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "다투다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여러 가지 일을 _____ 줘도 문제없다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여자는 남자가 _____ 멋있다고 생각한다.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 편입니까? (Bạn có phải người hay bắt bẻ không?)
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 요즘 _____ 일이 있습니까?
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____하기 (ironing).
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 게 뻔하다" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다" là gì?