4

남자와 여자

Nam và Nữ

Nhóm
Nhóm từ vựng

THÁI ĐỘ & SỰ BẤT MÃN

11 từ
계획성이 없다
[계획썽이 업따] / [kje.ɦwɛk̚.s͈əŋ.i..]
Không có kế hoạch
여러분은 계획성이 있는 편입니까?
눈치가 없다
[눈치가 업따] / [nun.tɕʰi.ga..]
Kém tinh ý, vô ý tứ
다른 사람의 기분을 잘 모르는 사람.
고집이 세다
[고지비 세다] / [ko.dʑi.bi se.da]
Bướng bỉnh, cố chấp
친구나 가족 중에서 고집이 센 사람이 있습니까?
자존심이 강하다
[자존시미 강하다] / [tɕa.dʑon.ɕi.mi..]
Lòng tự trọng cao
자존심이 강해서 울지 않았다.
불만이다
[불만이다] / [pul.ma.ni.da]
Bất mãn, không hài lòng
불만이 있을 때 참는 편입니까?
속상하다
[속쌍하다] / [sok̚.s͈aŋ.ɦa.da]
Buồn bực, tổn thương
요즘 속상한 일이 있습니까?
발끈하다
[발끈하다] / [pal.k͈ɯn.ɦa.da]
Nổi đóa, nổi cáu
갑자기 계획을 바꾸면 어떡하니? 더 이상 참을 수가 없어. (발끈하다).
따지다
[따지다] / [t͈a.dʑi.da]
Bắt bẻ, gạn hỏi
따지는 편입니까? (Bạn có phải người hay bắt bẻ không?)
지적하다
[지저카다] / [tɕi.dʑə.kʰa.da]
Chỉ trích, chỉ ra
다른 사람이 지적하면 잘 받아들이는 편입니까?
다투다
[다투다] / [ta.tʰu.da]
Tranh cãi, cãi cọ
의견 차이로 다투는 대화.
말다툼하다
[말다툼하다] / [mal.da.tʰum.ɦa.da]
Cãi vã bằng lời
늦게 들어오는 문제로 말다툼을 했다.
Nhóm từ vựng

TÍNH TỪ CHỈ KHÍ CHẤT

6 từ
여성스럽다
[여성스럽따] / [jə.səŋ.sɯ.ɾəp̚.t͈a]
Nữ tính
어떤 사람이 여성스럽다고 생각합니까?
사랑스럽다
[사랑스럽따] / [sa.ɾaŋ.sɯ.ɾəp̚.t͈a]
Đáng yêu
웃는 것도 예쁘고 우는 것도 예뻐. 보면 볼수록 사랑스러워.
자랑스럽다
[자랑스럽따] / [tɕa.ɾaŋ.sɯ.ɾəp̚.t͈a]
Đáng tự hào
어떤 때 자기 자신이 자랑스럽습니까?
당황스럽다
[당황스럽따] / [taŋ.ɦwaŋ.sɯ.ɾəp̚.t͈a]
Bối rối, ngượng ngùng
남학생들은 처음부터 당황스러워했다.
걱정스럽다
[걱쩡스럽따] / [kək̚.t͈ɕəŋ.sɯ.ɾəp̚.t͈a]
Đáng lo ngại
쉽게 낫지 않고 오래가니까 걱정스러운 마음이 든다.
남자답다
[남자답따] / [nam.dʑa.dap̚.t͈a]
Đầy nam tính
여자는 남자가 남자답고 멋있다고 생각한다.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

23 từ
최신식
[최신식] / [tɕʰwe.ɕin.ɕik̚]
Kiểu mới nhất
최신식 사우나 시설.
기념
[기념] / [ki.njəm]
Kỷ niệm
10주년 기념 이벤트.
실제
[실쩨]
Thực tế
실제보다 남자답다 / 몸매나 다이어트에 관심.
몸매
[몸매]
Vóc dáng
실제보다 남자답다 / 몸매나 다이어트에 관심.
심각하다
[심가카다] / [ɕim.ga.kʰa.da]
Nghiêm trọng
친구에게 심각한 고민이 생겼을 때.
원만하다
[원만하다] / [wən.man.ɦa.da]
Suôn sẻ, hòa nhã
(Công việc diễn ra suôn sẻ).
다림질
[다림질] / [ta.ɾim.dʑil]
Việc ủi (ủi đồ)
다림질하기 (ironing).
달래다
[달래다] / [tal.lɛ.da]
Dỗ dành
아이를 안고 달래 주기.
기저귀를 갈다
[기저귀를 갈다]
Thay tã
아이에게 우유를 먹이고 기저귀를 갈아 주기.
동시에
[동시에] / [toŋ.ɕi.e]
Cùng một lúc
이 실험 결과를 보면 어떤 일이 동시에 주어졌을 때...
허둥대다
[허둥대다] / [ɦə.duŋ.dɛ.da]
Cuống cuồng, luống cuống
여러 가지 일을 허둥대지 않고 침착하게 해냈다.
침착하다
[침차카다] / [tɕʰim.tɕʰa.kʰa.da]
Điềm tĩnh, bình tĩnh
침착하게 해냈다 (remained composed).
우왕좌왕하다
[우왕좌왕하다] / [u.waŋ.dʑwa.waŋ..]
Rối rít, mất phương hướng
어떻게 할지 몰라 우왕좌왕했다.
주어지다
[주어지다] / [tɕu.ə.dʑi.da]
Được giao cho
어떤 일이 동시에 주어졌을 때.
뛰어나다
[뛰어나다] / [t͈wi.ə.na.da]
Xuất sắc, vượt trội
여자가 남자보다 일의 순서를 정해 해내는 능력이 훨씬 뛰어나다.
뒤떨어지다
[뒤떠러지다] / [twi.t͈ə.ɾə.dʑi.da]
Tụt hậu, kém hơn
남자들은 여자에 비해 뒤떨어진다는 것을 알 수 있다.
한꺼번에
[한꺼버네] / [ɦan.k͈ə.bə.ne]
Cùng một lúc, đồng loạt
여러 가지 일을 한꺼번에 줘도 문제없다.
의상 디자이너
[의상 디자이너]
Nhà thiết kế thời trang
한국 최초의 남성 의상 디자이너로 활동했다.
조종사
[조종사] / [tɕo.dʑoŋ.sa]
Phi công
비행기 조종사 (pilot).
임명되다
[임명되다] / [im.mjəŋ.dwe.da]
Được bổ nhiệm
첫 여성 기장으로 임명되었다.
지휘자
[지휘자] / [tɕi.ɦwi.dʑa]
Nhạc trưởng
한국 최초의 여성 상임 지휘자가 되었다.
차지하다
[차지하다] / [tɕʰa.dʑi.ɦa.da]
Chiếm (tỉ lệ)
합격자 중 남자가 7.5%를 차지했다.
면허
[면허] / [mjən.ɦə]
Giấy phép
2012년 면허 시험 합격자.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-기는커녕, N은/는커녕
A/V-기는커녕, N은/는커녕

Cấu trúc & Ý nghĩa: Đừng nói đến việc V/ Khoan bàn đến N, mà ngay cả (cái cơ bản/nhỏ hơn) cũng không...

Cách sử dụng: Nhấn mạnh sự phủ định. Điều hiển nhiên ở vế trước còn không đạt được, huống hồ chi vế sau. Vế sau luôn luôn là câu phủ định.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
새로 산 휴대폰이 편리하기는커녕 사용법도 모르겠어요
Điện thoại mới khoan bàn tới chuyện tiện lợi, mà ngay cả cách dùng tôi cũng chả biết
2
재미있기는커녕 영화관을 집 밖에도 못 나갔어
Đừng nói đến phim thú vị, tôi còn chả ra được khỏi cửa nhà để tới rạp
3
상을 받기는커녕 꼴찌나 안 했으면 좋겠다
Khoan nói đến nhận giải, chỉ mong đừng chót bảng là tốt rồi
4
칭찬을 듣기는커녕 야단만 맞았다
Chẳng những không được nghe khen ngợi mà còn bị mắng te tua
5
해외여행은커녕 국내 여행도 갈 돈이 없어요
Khoan nói đến du lịch nước ngoài, du lịch trong nước còn không có tiền đi
6
밥은커녕 물 한 모금도 못 마셨다
Đừng nói đến cơm, một ngụm nước cũng chưa được uống
7
병이 낫기는커녕 갈수록 심해지고 있습니다
Bệnh đừng nói tới chuyện khỏi, càng ngày càng nặng thêm
8
그 사람은 나를 도와주기는커녕 방해만 한다
Người đó đừng nói đến giúp đỡ, toàn phá đám tôi
9
돈을 모으기는커녕 빚만 늘어나고 있어요
Đừng nói đến tích tiền, chỉ thấy nợ nần tăng lên
10
한국말을 잘하기는커녕 인사말도 모릅니다
Khoan nói đến giỏi tiếng Hàn, câu chào hỏi còn chả biết
A/V-(으)ㄹ 게 뻔하다
A/V-(으)ㄹ 게 뻔하다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Rõ ràng là/ Chắc chắn là sẽ...

Cách sử dụng: Dùng để dự đoán chắc nịch một kết quả (thường là kết quả tiêu cực hoặc hiển nhiên) dựa trên một thực tế đang thấy.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
제목을 보니까 재미없을 게 뻔해
Nhìn tiêu đề là biết chắc chắn sẽ không thú vị
2
돈을 많이 써서 생활비도 모자랄 게 뻔해요
Tiêu nhiều tiền thế rõ ràng là sinh hoạt phí sẽ thiếu cho xem
3
이 시간에 가면 길이 엄청 막힐 게 뻔하다
Đi giờ này chắc chắn là đường sẽ tắc khủng khiếp
4
공부를 안 했으니 시험에 떨어질 게 뻔합니다
Không học hành gì nên rõ ràng là sẽ thi trượt
5
그 사람 성격에 안 한다고 거절할 게 뻔해요
Với tính cách của hắn ta, chắc chắn hắn sẽ từ chối không làm
6
늦게까지 게임을 했으니 오늘 지각할 게 뻔하지
Chơi game tới khuya nên hôm nay rõ ràng là trễ học
7
그렇게 많이 먹었으니 배가 아플 게 뻔하다
Ăn nhiều thế kia chắc chắn là sẽ đau bụng thôi
8
비가 오면 행사에 사람이 안 올 게 뻔합니다
Trời mưa thì rõ ràng là người ta sẽ không đến sự kiện
9
거짓말을 했으니 곧 들킬 게 뻔해요
Nói dối thì chắc chắn là sẽ sớm bị bại lộ
10
매일 싸우기만 하니 결국 헤어질 게 뻔하다
Ngày nào cũng cãi nhau, rõ ràng là cuối cùng sẽ chia tay
A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)
A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Trái lại / Mặt khác... / ...nhưng ngược lại...

Cách sử dụng: Diễn tả hai sự thật, hai đặc điểm trái ngược nhau hoàn toàn của cùng một đối tượng, hoặc của hai đối tượng khác nhau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
우리 집은 학교에서 가까운 반면에 지하철역에서 멀다
Nhà tôi gần trường nhưng ngược lại thì xa ga tàu điện
2
나는 책 읽는 것을 좋아하는 반면에 동생은 그림 그리는 것을 좋아한다
Tôi thích đọc sách, trái lại em tôi lại thích vẽ tranh
3
남자들은 자동차에 관심이 많은 반면 여자들은 별로 관심이 없다
Nam giới quan tâm nhiều đến ô tô, ngược lại nữ giới thì chả mấy quan tâm
4
이 식당은 음식값이 싼 반면에 맛은 별로 없어요
Quán này giá rẻ nhưng mặt khác vị lại chả ra sao
5
도시 생활은 편리한 반면에 공기가 나쁘다
Cuộc sống thành thị tiện lợi nhưng ngược lại không khí tệ
6
쓰기는 잘하는 반면에 말하기는 서툴러요
Viết thì giỏi nhưng trái lại nói thì lóng ngóng
7
수입이 늘어난 반면에 지출도 그만큼 많아졌다
Thu nhập tăng lên nhưng ngược lại chi tiêu cũng nhiều theo mức đó
8
한국의 여름은 더운 반면에 겨울은 춥다
Mùa hè HQ nóng, mặt khác mùa đông lại lạnh
9
약이 효과가 빠른 반면 부작용도 있을 수 있다
Thuốc hiệu quả nhanh nhưng ngược lại cũng có thể có tác dụng phụ
10
겉모습은 무뚝뚝한 반면에 마음은 아주 따뜻한 사람입니다
Bề ngoài cộc cằn nhưng trái lại cõi lòng là người rất ấm áp
A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다
A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Chỉ còn cách / Không còn cách nào khác ngoài việc (phải) / Đương nhiên là... --

Cách sử dụng: Diễn tả sự việc ở vế trước bắt buộc dẫn đến một kết quả duy nhất, không có sự lựa chọn nào khác, hoặc tình huống đó xảy ra là lẽ đương nhiên.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
좋은 재료로 만들었으니까 음식이 맛있을 수밖에 없다
Làm bằng nguyên liệu tốt nên đương nhiên là món ăn ngon rồi
2
등록금이 없어서 대학 입학을 포기할 수밖에 없었다
Không có tiền học phí nên không còn cách nào khác ngoài việc từ bỏ nhập học đại học
3
성격이 급하니까 자주 다칠 수밖에 없다
Tính vội vàng nên chuyện bị thương thường xuyên là đương nhiên
4
눈이 너무 많이 와서 비행기가 취소될 수밖에 없어요
Tuyết rơi quá nhiều nên chuyến bay buộc phải bị hủy
5
매일 연습을 안 하니 실력이 떨어질 수밖에 없지
Ngày nào cũng không tập luyện nên đương nhiên thực lực phải giảm sút rồi
6
지하철이 끊겨서 택시를 탈 수밖에 없었습니다
Tàu điện ngừng chạy nên chỉ còn cách bắt taxi
7
비밀을 들켰으니 사실대로 말할 수밖에 없다
Bí mật bị lộ rồi nên không còn cách nào khác phải nói sự thật
8
물가가 오르니 생활비가 부족할 수밖에요
Vật giá tăng nên chi phí sinh hoạt thiếu hụt là chuyện tất nhiên
9
연락처를 모르니 기다릴 수밖에 없네요
Không biết phương thức liên lạc nên chỉ còn cách chờ đợi thôi
10
너무 피곤해서 일찍 잘 수밖에 없었어요
Quá mệt mỏi nên không còn cách nào khác phải đi ngủ sớm
Mẫu hội thoại 5 bài
Nghe - nói theo mẫu

Than phiền về bạn bè - 말하기

10 câu thoại
A 켈리 오늘 스티븐이랑 영화 보러 간다면서? 좋겠다. Cậu bảo hôm nay đi xem phim với Steven à? Thích nhỉ
B 유진 좋기는커녕 안 싸우면 다행이야. Thích cái nỗi gì, không cãi nhau là may rồi
A 켈리 왜? Sao vậy?
B 유진 서로 취향이 달라서 싸우는 거지. 오늘도 액션 영화를 보자고 할 게 뻔해. Thì cãi nhau vì sở thích khác biệt chứ sao. Hôm nay chắc mẩm cậu ấy lại đòi xem phim hành động cho xem
A 켈리 넌 액션 영화 싫어하잖아. Cậu ghét phim hành động mà
B 유진 스티븐은 자기가 좋아하면 나도 좋아할 거라고 생각하거든. Steven nghĩ cậu ấy thích thì tớ cũng sẽ thích
A 켈리 그럼 너도 네가 보고 싶은 영화를 보자고 말해. Vậy cậu cũng nói là xem phim cậu muốn xem đi
B 유진 다른 거 보자고 해도 눈치가 없어서 잘 모르던데……. Tớ rủ xem cái khác rồi nhưng vì cậu ấy không có ý tứ (kém tinh ý) nên không hiểu đâu...
A 켈리 오늘 만나서 또 그러면 왜 항상 네가 보고 싶은 것만 보느냐고 말해 봐. Hôm nay gặp nếu lại thế thì cậu cứ hỏi thẳng sao lúc nào cũng chỉ xem phim cậu muốn xem thôi
B 유진 너무 따지는 것 같아서 말하기 싫어. Tớ thấy như thế so đo tính toán quá nên không muốn nói
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng 기는커녕 - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 어제 영화는 재미있었니? Phim hôm qua có hay không?
B B 말도 마. 갑자기 배탈이 나는 바람에 영화관은커녕 집 밖에도 못 나갔어. Đừng nhắc nữa. Tự dưng bị đau bụng nên chưa nói đến rạp chiếu phim, tớ còn chẳng ra nổi khỏi nhà
Nghe - nói theo mẫu

Dự đoán một việc chắc chắn xảy ra - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 이번 달에는 저축을 좀 할 수 있겠어요? Tháng này cậu có thể tiết kiệm được chút nào không?
B B 저축이라니요? 돈을 많이 써서 저축은커녕 생활비도 모자랄 게 뻔해요. Tiết kiệm gì chứ? Tiêu xài nhiều thế này thì chưa nói đến tiết kiệm, thế nào cũng thiếu sinh hoạt phí cho xem
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Trái lại / Mặt khác - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 학교 식당은 어때요? Căng tin trường học thế nào?
B B 학교 식당은 음식값이 싼 반면에 맛은 별로 없어요. Căng tin trường giá thức ăn rẻ nhưng trái lại vị thì chẳng ngon mấy
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc Không còn cách nào khác - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 이 음식은 정말 맛있네요. Món này ngon thật đấy
B B 좋은 재료로 만들었으니까 음식이 맛있을 수밖에 없어요. Vì làm từ nguyên liệu tốt nên đồ ăn chỉ có thể ngon được thôi / chắc chắn phải ngon
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 켈리 Cậu bảo hôm nay đi xem phim với Steven à? Thích nhỉ
B 유진 Thích cái nỗi gì, không cãi nhau là may rồi
A 켈리 Sao vậy?
B 유진 Thì cãi nhau vì sở thích khác biệt chứ sao. Hôm nay chắc mẩm cậu ấy lại đòi xem phim hành động cho xem
A 켈리 Cậu ghét phim hành động mà
B 유진 Steven nghĩ cậu ấy thích thì tớ cũng sẽ thích
A 켈리 Vậy cậu cũng nói là xem phim cậu muốn xem đi
B 유진 Tớ rủ xem cái khác rồi nhưng vì cậu ấy không có ý tứ (kém tinh ý) nên không hiểu đâu...
A 켈리 Hôm nay gặp nếu lại thế thì cậu cứ hỏi thẳng sao lúc nào cũng chỉ xem phim cậu muốn xem thôi
B 유진 Tớ thấy như thế so đo tính toán quá nên không muốn nói
A A Phim hôm qua có hay không?
B B Đừng nhắc nữa. Tự dưng bị đau bụng nên chưa nói đến rạp chiếu phim, tớ còn chẳng ra nổi khỏi nhà
A A Tháng này cậu có thể tiết kiệm được chút nào không?
B B Tiết kiệm gì chứ? Tiêu xài nhiều thế này thì chưa nói đến tiết kiệm, thế nào cũng thiếu sinh hoạt phí cho xem
A A Căng tin trường học thế nào?
B B Căng tin trường giá thức ăn rẻ nhưng trái lại vị thì chẳng ngon mấy
A A Món này ngon thật đấy
B B Vì làm từ nguyên liệu tốt nên đồ ăn chỉ có thể ngon được thôi / chắc chắn phải ngon
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "주어지다" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ
4 câu đọc
A
낙지볶음을 먹어 보니까 어땠어요?
Ăn thử món bạch tuộc xào rồi cậu thấy thế nào?
B
눈물이 날 정도로 매웠어요.
Cay đến mức muốn chảy cả nước mắt
A
배가 많이 아프세요?
Bụng cậu đau nhiều không?
B
네, 어찌나 아픈지 허리를 못 펼 정도예요.
Vâng, đau đến mức không thể vươn thẳng lưng lên được
Từ trong bài đọc
계획성이 없다 · Không có kế hoạch
눈치가 없다 · Kém tinh ý, vô ý tứ
고집이 세다 · Bướng bỉnh, cố chấp
자존심이 강하다 · Lòng tự trọng cao
불만이다 · Bất mãn, không hài lòng
속상하다 · Buồn bực, tổn thương
발끈하다 · Nổi đóa, nổi cáu
따지다 · Bắt bẻ, gạn hỏi
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Cường điệu hóa mức độ" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 새로 산 휴대폰이 편리하기는커녕 사용법도 모르겠어요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "주어지다" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "심각하다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "뛰어나다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "고집이 세다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "다투다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여러 가지 일을 _____ 줘도 문제없다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여자는 남자가 _____ 멋있다고 생각한다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 편입니까? (Bạn có phải người hay bắt bẻ không?)

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 요즘 _____ 일이 있습니까?

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____하기 (ironing).

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 게 뻔하다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-(으)ㄴ 반면(에), V-는 반면(에)" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 수밖에 없다" là gì?