Cách sử dụng: Dùng để đưa ra một điều kiện, giả định. Vế sau luôn luôn là một câu yêu cầu, mệnh lệnh, rủ rê (-(으)세요, -아/어라, -자). KHÔNG dùng cho câu trần thuật thông thường.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
타지에 혼자 가서 살 때 무슨 일이 생기거든 고민하지 말고 먼저 엄마한테 연락해야 한다. 알겠지?
Lúc đi sống một mình ở nơi xa, nếu có chuyện gì xảy ra thì đừng lo lắng mà phải liên lạc cho mẹ trước. Nhớ chưa?
2
네가 좋아하는 가수의 내한 콘서트 소식을 듣거든 나 혼자만 알지 말고 저한테도 빨리 알려 주세요
Nếu cậu nghe tin về concert tại Hàn của ca sĩ cậu thích, đừng giữ một mình mà hãy báo nhanh cho tôi với nhé
3
오랜 비행 끝에 무사히 서울 공항에 도착하거든 짐을 찾고 나서 나에게 바로 전화해
Sau chuyến bay dài, nếu đến sân bay Seoul bình an vô sự thì lấy hành lý xong gọi điện cho tôi ngay nhé
4
이번 학기에 등록금 때문에 돈이 급하게 필요하거든 언제든지 주저하지 말고 선배에게 말하세요
Học kỳ này nếu cần tiền gấp vì học phí thì cứ thoải mái nói với tiền bối bất cứ lúc nào đừng do dự nhé
5
주말에 백화점에 갔다가 우연히 그 옛날 친구를 만나거든 꼭 내 안부 좀 전해 줘요
Cuối tuần đi trung tâm thương mại nếu tình cờ gặp người bạn cũ đó thì nhất định gửi lời hỏi thăm của tôi nhé
6
밤늦게까지 공부하다가 배가 고프거든 부엌 냉장고에 있는 우유와 빵을 꺼내서 먹어라
Học khuya nếu thấy đói bụng thì lấy sữa và bánh mì trong tủ lạnh bếp ra mà ăn nhé
7
일기예보를 보니 내일 태풍이 불고 비가 오거든 외출하지 말고 안전하게 집에서 쉬자
Xem dự báo thời tiết, nếu ngày mai có bão và mưa thì đừng ra ngoài mà hãy nghỉ ngơi an toàn ở nhà đi
8
도서관에서 과제를 일찍 끝내서 시간이 남거든 베스트셀러인 이 소설책도 한번 읽어 보세요
Ở thư viện làm xong bài sớm, nếu còn thời gian thì hãy thử đọc cuốn tiểu thuyết bán chạy này xem sao
9
회사에서 맡은 오늘 급한 업무가 다 끝나거든 다른 데 가지 말고 곧장 집으로 오세요
Nếu công việc gấp đảm nhận ở công ty hôm nay xong hết thì đừng đi đâu khác mà về thẳng nhà nhé
10
혼자 한국어 숙제를 하다가 문법이나 단어 등 모르는 것이 있거든 다음 날 선생님께 여쭤보렴
Lúc tự làm bài tập tiếng Hàn, nếu có gì không biết về ngữ pháp hay từ vựng thì hôm sau hãy hỏi giáo viên nhé
A/V-았더라면/었더라면
A/V-았더라면/었더라면
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 았/었더라면. Giá như mà... (Giả định trái ngược quá khứ).
Cách sử dụng: Thể hiện sự nuối tiếc, ân hận về một việc đã xảy ra trong quá khứ. Vế sau luôn đi kèm đuôi phỏng đoán quá khứ như -(으)ㄹ 뻔하다, -(으)ㄹ 텐데, -(으)ㄹ 것이다.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
출근길에 길이 막혀서 조금만 더 늦었더라면 중요한 출장 비행기를 완전히 놓칠 뻔했어
Đường đi làm tắc, giá như mà muộn thêm chút nữa thôi là suýt lỡ hoàn toàn chuyến bay công tác quan trọng rồi
2
집에서 꾸물거리지 말고 우리가 10분만 일찍 도착했더라면 지금 막 시작하는 영화를 볼 수 있었을 텐데
Đừng lề mề ở nhà, giá như mà chúng ta đến sớm 10 phút thôi thì đã có thể xem bộ phim vừa mới chiếu rồi...
3
내가 그때 정신을 차리고 공부를 열심히 했더라면 지금쯤 좋은 대학 시험에 합격했을 텐데
Giá như mà hồi đó tôi tỉnh ngộ và chăm học thì có lẽ bây giờ đã thi đỗ trường đại học tốt rồi
4
오늘 아침에 이렇게 장대비가 안 왔더라면 우리 가족은 계획대로 강변으로 소풍을 갔을 거예요
Giá như mà sáng nay mưa to không trút xuống thế này thì gia đình ta đã đi dã ngoại bờ sông theo kế hoạch rồi
5
고집부리지 않고 경험이 많은 그 사람의 조언을 들었더라면 이런 어리석은 실수는 하지 않았을 텐데
Đừng bướng bỉnh, giá như mà nghe lời khuyên của người nhiều kinh nghiệm đó thì tôi đã không mắc lỗi ngu ngốc này
6
네가 화가 났다는 사실을 내게 좀 더 일찍 솔직히 말해 주었더라면 오해가 안 생기고 좋았을 텐데
Giá như mà cậu thành thật nói cho tôi biết chuyện cậu giận sớm hơn thì đã không sinh hiểu lầm và tốt biết mấy
7
애초에 우리가 우연히 만나지 않았더라면 지금처럼 가슴 아프게 헤어지는 슬픔도 없었겠지
Ngay từ đầu giá như mà chúng ta không tình cờ gặp nhau thì có lẽ đã không có nỗi buồn chia tay đau lòng như hiện tại
8
그때 서로 자존심을 세우지 않고 조금만 참았더라면 이렇게 서로 소리 지르며 싸우지 않았을 텐데
Lúc đó đừng giữ tự ái, giá như mà mỗi người nhịn đi một chút thì đã không lớn tiếng cãi vã nhau thế này
9
젊을 때 낭비하지 않고 돈을 꾸준히 절약했더라면 지금쯤 편안하게 쉴 수 있는 내 집을 살 수 있었을 거예요
Lúc trẻ đừng lãng phí, giá như mà tôi tiết kiệm tiền đều đặn thì giờ có lẽ đã mua được ngôi nhà để nghỉ ngơi thoải mái
10
일기예보를 믿고 아침에 우산을 가져갔더라면 갑작스러운 소나기에 이렇게 옷이 흠뻑 젖지 않았을 텐데
Giá như mà tôi tin dự báo thời tiết mang ô theo sáng nay thì đã không bị ướt sũng quần áo vì trận mưa rào đột ngột thế này
A/V-(으)ㅁ
A/V-(으)ㅁ
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㅁ. Việc... / Sự... (Dạng danh từ hóa).
Cách sử dụng: Biến đổi một câu động/tính từ thành một cụm danh từ ngắn gọn. Dùng vô cùng phổ biến trên các bảng thông báo, ghi chú, biên bản, tin nhắn công việc để tiết kiệm chữ.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이곳은 지형적 특성상 안개가 자주 끼기 때문에 차량 충돌 교통사고가 자주 발생함
Nơi này do đặc tính địa hình sương mù dày đặc nên tai nạn va chạm xe cộ thường xuyên PHÁT SINH
2
중요한 입사 시험 기간에는 감독관 등 관계자 외에는 절대 이 사무실에 들어오지 못함
Trong kỳ thi tuyển dụng quan trọng, ngoài giám thị và người liên quan, tuyệt đối không được BƯỚC VÀO văn phòng này
3
유명한 이 화가는 대학 졸업 후 50여 개국을 여행하면서 영감을 얻어 현재 작품 활동 중임
Họa sĩ nổi tiếng này sau tốt nghiệp đại học đã du lịch hơn 50 nước lấy cảm hứng và hiện ĐANG hoạt động sáng tác
4
내일 임원진 주요 회의는 사장님의 출장 일정으로 인해 오전 10시에서 오후 2시로 변경됨
Cuộc họp lãnh đạo quan trọng ngày mai do lịch công tác của giám đốc nên BỊ THAY ĐỔI từ 10h sáng sang 2h chiều
5
우리 동네 병원은 다음 주 월요일이 국가 지정 공휴일이므로 하루 동안 휴진함
Bệnh viện khu phố chúng ta thứ 2 tuần tới là ngày nghỉ lễ quốc gia nên NGHỈ KHÁM 1 ngày
6
이번 대회의 참가 신청 및 더 자세한 안내 내용은 우리 단체 공식 홈페이지를 참고하기 바람
Đăng ký tham gia đại hội lần này và nội dung hướng dẫn chi tiết MONG HÃY tham khảo trang chủ chính thức
7
내일 현장 학습 갈 때 날씨가 추우니 따뜻한 옷차림과 준비물을 빠짐없이 가져오기 바람
Ngày mai đi thực tế trời lạnh nên MONG HÃY mặc áo ấm và mang đủ đồ dùng
8
오늘 제주도로 가는 대한항공 비행기는 현지의 기상 악화 문제로 인해 2시간 지연됨
Chuyến bay Korean Air đi Jeju hôm nay do vấn đề thời tiết xấu tại địa phương nên BỊ TRỄ 2 tiếng
9
야외 공원에서 열리는 이번 콘서트 행사는 우천 시 당일 취소될 수 있음
Sự kiện concert mở ở công viên ngoài trời lần này CÓ THỂ bị hủy ngay trong ngày nếu trời mưa
10
이번 학기 장학금 지원 서류의 최종 제출 기한은 이번 주 금요일 오후 5시까지임
Hạn nộp cuối cùng của hồ sơ xin học bổng học kỳ này LÀ đến 5h chiều thứ 6 tuần này
A-(으)ㄴ 듯하다, V-는 듯하다
A-(으)ㄴ 듯하다, V-는 듯하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Có vẻ như, dường như...
--
Cách sử dụng: Dùng để đưa ra sự phỏng đoán dựa trên cảm giác hoặc quan sát của người nói. Mang sắc thái trang trọng, văn chương hơn nhiều so với -(으)ㄹ 것 같다 hay -나 보다.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
마리코 씨는 얼굴이 어두운 걸 보니 요즘 회사 일 때문에 스트레스가 아주 많은 듯하다
Nhìn mặt Mariko tối sầm thế kia, dường như dạo này cô ấy có rất nhiều stress vì việc công ty
2
안방에서 어머니가 주무시는 듯해서 깨지 않으시게 조용히 가방을 챙겨 준비를 하고 학교에 갔다
Dường như mẹ đang ngủ trong phòng, để mẹ không tỉnh tôi đã lặng lẽ soạn cặp chuẩn bị rồi đi học
3
이 유명한 작가는 인터뷰를 보니 내년에 완전히 새로운 작품을 가지고 고국으로 귀국할 듯하다
Xem phỏng vấn, có vẻ như nhà văn nổi tiếng này năm sau sẽ mang theo tác phẩm hoàn toàn mới về nước
4
저쪽 하늘에 시커먼 먹구름이 잔뜩 몰려오는 것을 보니까 곧 소나기가 쏟아지며 비가 오는 듯하다
Nhìn mây đen kéo đầy trời phía kia, có vẻ như sắp có mưa rào trút xuống
5
내가 다가가서 인사를 하려고 하자 그는 시선을 돌리고 자꾸만 나를 피하는 듯했다
Vừa định lại gần chào hỏi thì anh ta lảng ánh mắt đi, dường như cứ liên tục né tránh tôi
6
갑작스러운 결혼 발표 뉴스를 듣고 인터넷의 모든 사람들이 그 충격적인 소식에 놀란 듯하다
Nghe tin kết hôn đột ngột, có vẻ như tất cả cư dân mạng đều sốc trước tin tức đó
7
정부의 끊임없는 지원 정책 덕분에 바닥이었던 국가 경제가 점차 긍정적으로 회복되는 듯합니다
Nhờ chính sách hỗ trợ không ngừng của chính phủ, kinh tế quốc gia chạm đáy dường như đang dần phục hồi tích cực
8
골목 구석에 있는데도 손님들이 길게 줄을 서 있는 것을 보니 이 식당은 음식이 꽤 맛있는 듯해요
Nằm trong góc hẻm mà khách xếp hàng dài, có vẻ như quán này đồ ăn khá ngon
9
항상 서로를 챙겨주고 바라보는 눈빛이 다정한 것을 보니 저 두 사람은 서로 깊이 사랑하는 듯하다
Luôn chăm sóc nhau và ánh mắt nhìn nhau tình tứ, có vẻ như hai người đó yêu nhau sâu đậm
10
아무리 쉽게 풀어서 설명을 해 주어도 그는 내 말이 도저히 이해가 안 가는 듯한 멍한 표정이었다
Dù đã giải thích đơn giản hết mức, cậu ta vẫn có biểu cảm ngây ra dường như hoàn toàn không hiểu lời tôi
Mẫu hội thoại5 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chia sẻ trải nghiệm đi xem Concert - 말하기
10 câu thoại
A히엔저 어제 이준 봤어요.Hôm qua tớ gặp Lee Joon đấy
B마리코네? 가수 이준을요? 어디에서요?Hả? Ca sĩ Lee Joon á? Ở đâu vậy?
A히엔어제 K-POP 콘서트에 갔다 왔거든요.Hôm qua tớ đi concert K-POP về mà
B마리코와, 거기 갔군요. 직접 보니까 어때요? 방송으로 보는 것보다 훨씬 멋있어요?Chà, cậu đi rồi nhỉ. Xem trực tiếp cậu thấy sao? Có đẹp trai hơn trên tivi nhiều không?
A히엔그럼요. 정말 꿈만 같았어요. 공연 끝나고 나서 사인도 받았는데요.Đương nhiên rồi. Cứ như là một giấc mơ vậy. Sau khi biểu diễn xong tớ còn xin được chữ ký nữa
B마리코직접 만난 거예요?Gặp trực tiếp luôn á?
A히엔네, 같이 사진도 찍었어요.Ừ, còn chụp chung ảnh nữa
B마리코나도 갔더라면 좋았을 텐데……. 공연은 어땠어요?Giá mà tớ cũng đi thì tốt biết mấy... Buổi biểu diễn thế nào?
A히엔정말 최고였어요! 관객들이 모두 일어나서 다 같이 노래를 따라 불렀어요.Thực sự là tuyệt đỉnh! Tất cả khán giả đều đứng dậy và cùng hát theo
B마리코부러워요. 다음에 그런 기회가 생기거든 꼭 저한테도 알려 주세요.Ghen tị quá đi. Lần sau nếu / giả sử có cơ hội như thế thì nhất định phải báo cho tớ với nhé
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc Điều kiện/Giả định "Nếu... thì" - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA무슨 일이 있거든 먼저 엄마한테 연락해야 한다. 알겠지?Nếu có chuyện gì thì phải liên lạc với mẹ trước tiên. Biết chưa?
BB네, 그럴게요. 걱정하지 마세요.Vâng, con sẽ làm thế. Mẹ đừng lo
Nghe - nói theo mẫu
Giả định ngược quá khứ gây tiếc nuối - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA조금만 더 늦었더라면 비행기를 놓칠 뻔했어.Giá mà chúng ta trễ thêm chút nữa thôi là đã lỡ chuyến bay rồi