1

신입생 환영회를 한다고 해요

Nghe nói sẽ có tiệc chào mừng tân sinh viên

Nhóm
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG HỌC THUẬT & TRƯỜNG ĐẠI HỌC

15 từ
강의
[강의/강이] / [kaŋ.ɨi]
Bài giảng
다음 학기에 무슨 강의를 들을까?
과목
[과목] / [kwa.mok̚]
Môn học
무슨 과목을 들으면 좋을까?
전공
[전공] / [tʃən.goŋ]
Chuyên ngành
대학교에서 뭘 전공하고 싶어요?
성적
[성쩍] / [səŋ.tʃ'ək̚]
Điểm số, thành tích
고등학교 때 성적이 좋았어요?
학점
[학쩜] / [hak̚.tʃ'əm]
Tín chỉ
졸업하려면 몇 학점을 들어야 해요?
장학금
[장학끔] / [tʃaŋ.hak̚.k'ɨm]
Học bổng
장학금을 신청하다.
신입생 환영회
[시닙쌩 환영회]
Tiệc đón tân sinh viên
신입생 환영회를 한다고 해요.
오리엔테이션
[오리엔테이션]
Buổi định hướng
신입생 오리엔테이션 (장소: 102동).
입학식
[이팍씩]
Lễ nhập học
입학식에 참석하다.
졸업식
[조럽씩]
Lễ T.Nghiệp
입학식에 참석하다.
동아리
[동아리]
Câu lạc bộ
사진 동아리에 가입하겠네요.
축제
[축쩨]
Lễ hội
사진 동아리에 가입하겠네요.
수강
[수강] / [su.gaŋ]
Việc học (nghe giảng)
수강 신청하기가 어렵지 않을까?
강당
[강당]
Hội trường
서울대학교 강당 / 게시판 봤어요?
게시판
[게시판]
Bảng T.Báo
서울대학교 강당 / 게시판 봤어요?
Nhóm từ vựng

CỤM ĐỘNG TỪ TRONG ĐỜI SỐNG SINH VIÊN

6 từ
(대학교에) 지원하다
[지원하다] / [tʃi.wən.ha.da]
Nộp đơn (vào ĐH)
저는 내년에 서울대학교에 지원하고 싶어요.
(시험에) 합격하다
[합껴카다] / [hap̚.k'yə.kʰa.da]
Thi đỗ, đậu
운전면허 시험에 합격했을 때.
참석하다
[참석하다] / [tʃʰam.səkʰ.ha.da]
Tham gia, có mặt
신입생 환영회에 참석할 거예요?
가입하다
[가이파다] / [ka.i.pʰa.da]
Gia nhập
그 동아리에 가입해야겠네요.
신청하다
[신청하다] / [ɕin.tʃʰəŋ.ha.da]
Đăng ký
인터넷으로 신청할 수 있습니다.
제공하다
[제공하다] / [tʃe.goŋ.ha.da]
Cung cấp
점심 식사는 학교에서 제공합니다.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG DU HỌC VÀ CUỘC SỐNG

13 từ
입국
[입꾹] / [ip̚.k'uk̚]
Nhập cảnh
외국인 유학생은 입국 후 90일 안에...
버리다
[버리다] / [pə.ɾi.da]
Vứt bỏ
쓰레기는 어떻게 버리는지 물어보는 것이...
환승 할인
[환승 하린]
Giảm giá đổi chuyến
교통 카드를 사용하면 환승 할인을 받을 수...
재활용 쓰레기
[재활용 쓰레기]
Rác tái chế
종이, 캔 등의 재활용 쓰레기...
일반 쓰레기
[일반 쓰레기]
Rác sinh hoạt chung
일반 쓰레기를 모두 따로 버려야 합니다.
쓰레기봉투
[쓰레기봉투]
Túi đựng rác
쓰레기봉투는 편의점이나 슈퍼마켓에서...
따로
[따로] / [t'a.ɾo]
Riêng rẽ
모두 따로 버려야 합니다.
엉망이다
[엉망이다] / [əŋ.maŋ.i.da]
Lộn xộn, bừa bộn
방이 엉망이에요. 청소해야겠어요.
기회
[기회] / [ki.hwe]
Cơ hội
좋은 기회일 것 같아요.
인기가 많다
[인기가 만타] / [man.tʰa]
Rất được yêu thích
그 수업이 인기가 많다고 들었어.
하늘의 별 따기
[하늘의 별 따기]
Hái sao trên trời (Rất khó)
그 수업 수강 신청하기가 하늘의 별 따기래.
동기
[동기] / [toŋ.gi]
Người cùng khóa
동기인데 저보다 나이가 많아요.
친근하다
[친근하다] / [tʃʰin.gɨn.ha.da]
Gần gũi, thân thiện
친근하게 부르고 싶으면 언니, 누나...
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V/A-잖아요
V/A-잖아요

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 잖아요. ...mà / Như bạn biết đấy... / ...chứ sao.

Cách sử dụng: Dùng để nhắc lại một sự thật, một lý do mà cả người nói và người nghe đều đã biết để thuyết phục hoặc xác nhận lại.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
오늘 주말이잖아요
Hôm nay là cuối tuần mà.
2
명동은 항상 사람이 많잖아요
Myeongdong lúc nào cũng đông người mà.
3
내일은 중요한 시험이 있잖아요
Ngày mai có bài thi quan trọng mà.
4
그 식당은 너무 비싸잖아요
Quán ăn đó đắt quá mà.
5
지민 씨는 영어를 잘하잖아요
Jimin giỏi tiếng Anh mà.
6
밖에 비가 오잖아요. 우산을 가져가세요
Bên ngoài trời đang mưa mà. Hãy mang ô theo đi.
7
우리가 어제 같이 봤잖아요
Hôm qua chúng ta đã cùng xem mà.
8
한국어 문법이 조금 어렵잖아요
Ngữ pháp tiếng Hàn hơi khó mà.
9
이 옷이 예쁘지만 너무 작잖아요
Cái áo này đẹp nhưng nhỏ quá mà.
10
시간이 없잖아요. 빨리 갑시다
Không có thời gian mà. Nhanh đi thôi.
V-고 나서
V-고 나서

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 나서. Sau khi (làm gì đó)...

Cách sử dụng: Nhấn mạnh một hành động phía trước đã hoàn thành triệt để, sau đó mới tiếp tục thực hiện hành động phía sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
밥을 먹고 나서 약을 드세요
Hãy uống thuốc sau khi ăn cơm.
2
숙제를 다 하고 나서 텔레비전을 봤어요
Sau khi làm xong hết bài tập, tôi đã xem TV.
3
대학교를 졸업하고 나서 취직할 거예요
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi sẽ đi xin việc.
4
손을 씻고 나서 식사합시다
Sau khi rửa tay chúng ta hãy ăn cơm.
5
회의가 끝나고 나서 커피를 마셨어요
Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi đã uống cà phê.
6
이 책을 다 읽고 나서 친구에게 빌려줄게요
Sau khi đọc xong cuốn sách này, tôi sẽ cho bạn mượn.
7
운동을 하고 나서 샤워를 했어요
Sau khi tập thể dục, tôi đã tắm.
8
영화를 보고 나서 밥을 먹을까요?
Chúng ta xem phim xong rồi đi ăn cơm nhé?
9
돈을 모으고 나서 자동차를 사고 싶어요
Sau khi gom đủ tiền, tôi muốn mua ô tô.
10
선생님께 물어보고 나서 결정하겠습니다
Tôi sẽ quyết định sau khi hỏi ý kiến giáo viên.
V-(으)ㄹ까 하다
V-(으)ㄹ까 하다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ까 하다. Đang định / Dự định...

Cách sử dụng: Thể hiện một kế hoạch, suy nghĩ, dự định trong tương lai nhưng chưa chắc chắn 100% và vẫn có thể thay đổi.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이번 주말에 친구를 만날까 해요
Cuối tuần này tôi đang định gặp bạn.
2
방학 때 제주도로 여행을 갈까 합니다
Kỳ nghỉ này tôi định đi du lịch Jeju.
3
내년에 컴퓨터를 새로 살까 해요
Năm sau tôi đang định mua máy tính mới.
4
오늘 저녁에는 비빔밥을 먹을까 해요
Tối nay tôi dự định ăn cơm trộn.
5
졸업 후에 유학을 갈까 해요
Sau khi tốt nghiệp tôi định đi du học.
6
머리가 아파서 약을 먹을까 합니다
Đau đầu quá nên tôi định uống thuốc.
7
날씨가 좋아서 공원에 산책을 갈까 해요
Thời tiết đẹp nên tôi định đi dạo công viên.
8
한국어능력시험을 볼까 해요
Tôi đang định thi năng lực tiếng Hàn.
9
피곤해서 오늘 일찍 잘까 합니다
Mệt quá nên hôm nay tôi định ngủ sớm.
10
친구에게 생일 선물로 책을 줄까 해요
Tôi định tặng sách làm quà sinh nhật cho bạn.
N(이)나
N(이)나

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)나. (Nhiều) tận... / Đến mức... --

Cách sử dụng: Đứng sau danh từ chỉ số lượng, thể hiện sự ngạc nhiên của người nói vì số lượng đó lớn hơn nhiều so với dự đoán hoặc tiêu chuẩn bình thường.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
어제 커피를 다섯 잔이나 마셨어요
Hôm qua tôi uống tận 5 cốc cà phê.
2
친구를 두 시간이나 기다렸어요
Tôi đã đợi bạn tận 2 tiếng đồng hồ.
3
사과를 열 개이나 샀어요?
Cậu mua tận 10 quả táo cơ á?
4
오늘 잠을 12시간이나 잤어요
Hôm nay tôi đã ngủ tận 12 tiếng.
5
그 구두가 50만 원이나 해요?
Đôi giày đó đắt tận 500 nghìn won á?
6
이 책을 세 번이나 읽었어요
Tôi đã đọc cuốn sách này tận 3 lần.
7
파티에 사람이 100명이나 왔어요
Có tận 100 người đến dự tiệc.
8
지하철을 한 시간이나 탔어요
Tôi đã đi tàu điện ngầm mất tận 1 tiếng.
9
강아지를 세 마리나 키워요
Tôi nuôi tận 3 chú chó con.
10
햄버거를 혼자서 4개나 먹었어요
Một mình ăn tận 4 cái hamburger.
Mẫu hội thoại 8 bài
Nghe - nói theo mẫu

Học tập và Đưa ra lời khuyên

2 câu thoại
A A 무슨 과목을 들으면 좋을까? Mình nên đăng ký học môn gì thì tốt nhỉ?
B B 외국어 수업을 하나쯤 들으면 좋대. Nghe nói học cỡ một môn ngoại ngữ thì tốt đấy
Nghe - nói theo mẫu

Truyền đạt thông tin sự kiện - 말하기 1

8 câu thoại
A 유진 알리 씨, 게시판 봤어요? Alli, anh đã xem bảng thông báo chưa?
B 알리 아직 안 봤는데, 왜요? Tôi chưa xem, sao vậy?
A 유진 우리 대학 신입생 환영회를 한다고 해요. Nghe nói (họ bảo là) trường chúng ta sẽ tổ chức tiệc chào mừng tân sinh viên
B 알리 그래요? 언제 하는데요? Vậy à? Khi nào tổ chức vậy?
A 유진 이번 주 금요일 저녁 6시예요. 6 giờ tối thứ Sáu tuần này
B 알리 유진 씨도 신입생 환영회에 참석할 거예요? Yujin cũng sẽ tham gia tiệc chào mừng chứ?
A 유진 네, 선배들도 많이 오고 교수님도 오실 거라고 해요. 여러 사람들과 인사할 수 있는 좋은 기회일 것 같아요. Vâng, nghe nói các tiền bối đến nhiều và giáo sư cũng sẽ đến. Chắc sẽ là một cơ hội tốt để chào hỏi nhiều người
B 알리 그럼 저도 꼭 가야겠네요. Vậy thì tôi cũng nhất định phải đi thôi
Nghe - nói theo mẫu

Giao tiếp thực tế cao

11 câu thoại
A 켈리 아키라 씨, 좀 어때요? 많이 아프지요? Akira, cậu sao rồi? Đau lắm phải không?
B 아키라 지금은 괜찮아요. 다리가 부러져서 수술을 했어요. Bây giờ thì ổn rồi. Chân bị gãy nên tớ đã phẫu thuật
A 켈리 저런, 오래 입원해야 해요? Trời ạ, cậu phải nằm viện lâu không?
B 아키라 3주 정도 병원에 있어야 한대요. Nghe bác sĩ bảo phải ở viện tầm 3 tuần
A 켈리 어떡해요. 빨리 나아야 할 텐데요. Biết làm sao đây. Cậu phải mau khỏi đấy nhé
B 아키라 회사 일도 많고 게다가 한국어 시험 준비도 해야 할 텐데 걱정이에요. Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó lại còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tớ lo quá
A 켈리 아무리 할 일이 많아도 지금은 푹 쉬어야 돼요. 건강이 제일이에요. 참, 이건 만화책인데 심심할 때 보세요. Dù có nhiều việc thế nào thì bây giờ cậu cũng phải nghỉ ngơi thật thoải mái. Sức khỏe là nhất mà. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán thì cậu đọc nhé
B 아키라 고마워요. 켈리 씨. Cảm ơn cậu, Kelly
A 켈리 그럼 전 이만 가 볼게요. 몸조리 잘 하세요. Vậy tớ xin phép về trước đây. Cậu tĩnh dưỡng cho tốt nhé
A 는/ㄴ대요 Rút gọn của trích dẫn gián tiếp Nghe nói là / Người ta bảo là
B 아/어야 할 텐데(요) Thể hiện sự lo lắng hoặc mong mỏi một điều gì đó Mong là sẽ mau khỏi
Nghe - nói theo mẫu

Học tập và Đưa ra lời khuyên 2

3 câu thoại
A A 오늘 좀 피곤해 보이네요. Hôm nay trông cậu có vẻ mệt mỏi nhỉ
B B 어젯밤에 숙제하느라고 잠을 못 자서 그래요. Tại tối qua mải làm bài tập nên tớ không ngủ được đấy
A 느라고 Vì mải làm hành động ở vế trước nên dẫn đến kết quả tiêu cực/không mong muốn ở vế sau.
Nghe - nói theo mẫu

Bàn luận về việc đăng ký môn học - 말하기 2

8 câu thoại
A 정우 다음 학기에 무슨 강의를 들을까? Học kỳ sau nên nghe bài giảng nào nhỉ?
B 유진 김현 선생님의 '한국 문화'라는 강의가 좋대. Nghe nói bài giảng "Văn hóa Hàn Quốc" của thầy Kim Hyun tốt lắm
A 정우 나도 그 수업이 인기가 많다고 들었어. Tớ cũng nghe nói lớp đó rất được yêu thích
B 유진 그러면 수강 신청하기가 어렵지 않을까? Vậy thì đăng ký học không phải sẽ khó sao?
A 정우 응, 그 수업 수강 신청하기가 하늘의 별 따기래. Ừ, nghe nói đăng ký được lớp đó khó như hái sao trên trời ấy
B 유진 또 무슨 과목을 들으면 좋을까? Nên học thêm môn nào nữa thì tốt nhỉ?
A 정우 선배가 외국어 수업을 하나쯤 들으면 좋다고 해서 난 중국어를 들어 볼까 해. Tiền bối bảo rằng nên học ít nhất một lớp ngoại ngữ thì tốt nên tớ định học tiếng Trung
B 유진 그럼 나는 독일어를 신청해야겠다. Vậy thì tớ phải đăng ký tiếng Đức thôi
Nghe - nói theo mẫu

Ngữ pháp Câu gián tiếp - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 게시판 봤어요? Cậu đã xem bảng thông báo chưa?
B B 네, 신입생 환영회를 한다고 해요. Rồi, họ bảo là sẽ tổ chức tiệc chào mừng tân sinh viên
Nghe - nói theo mẫu

Ngữ pháp Quyết tâm/Phải làm gì - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 신입생 환영회에 참석하면 여러 사람들과 인사할 수 있어서 좋다고 해요. Nghe nói nếu tham gia tiệc chào mừng tân sinh viên thì có thể chào hỏi được nhiều người nên tốt lắm
B B 그럼 저도 꼭 가야겠네요. Vậy thì tôi cũng nhất định phải đi thôi
Nghe - nói theo mẫu

Ngữ pháp Rút gọn câu gián tiếp -대/래 - 문법과 표현 4

2 câu thoại
A A 무슨 과목을 들으면 좋을까? Nên học môn nào thì tốt nhỉ?
B B 외국어 수업을 하나쯤 들으면 좋대. Nghe nói là nên học ít nhất một lớp ngoại ngữ thì tốt đấy
Listening

Nghe và bắt ý chính

A A Mình nên đăng ký học môn gì thì tốt nhỉ?
B B Nghe nói học cỡ một môn ngoại ngữ thì tốt đấy
A 유진 Alli, anh đã xem bảng thông báo chưa?
B 알리 Tôi chưa xem, sao vậy?
A 유진 Nghe nói (họ bảo là) trường chúng ta sẽ tổ chức tiệc chào mừng tân sinh viên
B 알리 Vậy à? Khi nào tổ chức vậy?
A 유진 6 giờ tối thứ Sáu tuần này
B 알리 Yujin cũng sẽ tham gia tiệc chào mừng chứ?
A 유진 Vâng, nghe nói các tiền bối đến nhiều và giáo sư cũng sẽ đến. Chắc sẽ là một cơ hội tốt để chào hỏi nhiều người
B 알리 Vậy thì tôi cũng nhất định phải đi thôi
A 켈리 Akira, cậu sao rồi? Đau lắm phải không?
B 아키라 Bây giờ thì ổn rồi. Chân bị gãy nên tớ đã phẫu thuật
A 켈리 Trời ạ, cậu phải nằm viện lâu không?
B 아키라 Nghe bác sĩ bảo phải ở viện tầm 3 tuần
A 켈리 Biết làm sao đây. Cậu phải mau khỏi đấy nhé
B 아키라 Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó lại còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tớ lo quá
A 켈리 Dù có nhiều việc thế nào thì bây giờ cậu cũng phải nghỉ ngơi thật thoải mái. Sức khỏe là nhất mà. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán thì cậu đọc nhé
B 아키라 Cảm ơn cậu, Kelly
A 켈리 Vậy tớ xin phép về trước đây. Cậu tĩnh dưỡng cho tốt nhé
A 는/ㄴ대요 Nghe nói là / Người ta bảo là
B 아/어야 할 텐데(요) Mong là sẽ mau khỏi
A A Hôm nay trông cậu có vẻ mệt mỏi nhỉ
B B Tại tối qua mải làm bài tập nên tớ không ngủ được đấy
A 느라고
B 정우 Học kỳ sau nên nghe bài giảng nào nhỉ?
A 유진 Nghe nói bài giảng "Văn hóa Hàn Quốc" của thầy Kim Hyun tốt lắm
B 정우 Tớ cũng nghe nói lớp đó rất được yêu thích
A 유진 Vậy thì đăng ký học không phải sẽ khó sao?
B 정우 Ừ, nghe nói đăng ký được lớp đó khó như hái sao trên trời ấy
A 유진 Nên học thêm môn nào nữa thì tốt nhỉ?
B 정우 Tiền bối bảo rằng nên học ít nhất một lớp ngoại ngữ thì tốt nên tớ định học tiếng Trung
A 유진 Vậy thì tớ phải đăng ký tiếng Đức thôi
A A Cậu đã xem bảng thông báo chưa?
B B Rồi, họ bảo là sẽ tổ chức tiệc chào mừng tân sinh viên
A A Nghe nói nếu tham gia tiệc chào mừng tân sinh viên thì có thể chào hỏi được nhiều người nên tốt lắm
B B Vậy thì tôi cũng nhất định phải đi thôi
A A Nên học môn nào thì tốt nhỉ?
B B Nghe nói là nên học ít nhất một lớp ngoại ngữ thì tốt đấy
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "학점" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
8 câu đọc
마리코 (Mariko)
청바지 새로 샀나 봐요. 정말 예쁘네요.
Bạn có vẻ mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
히엔 (Hien)
인터넷 쇼핑몰에서 싸게 샀어요.
Tớ mua rẻ trên trung tâm mua sắm trên mạng đấy
마리코 (Mariko)
이런 청바지가 요즘 유행이라서 나도 살까 생각 중이었는데……. 입어 보니까 어때요?
Kiểu quần jean này dạo này đang thịnh hành nên tớ cũng đang định mua... Cậu mặc thử thấy thế nào?
히엔 (Hien)
사진만 보고 샀는데 받아 보니 마음에 안 들어요. 그래서 반품할까 말까 하고 있어요.
Tớ chỉ nhìn ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng ý. Nên tớ đang phân vân không biết có nên trả lại hay không
마리코 (Mariko)
아니, 왜요? 길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요.
Ơ, sao vậy? Chiều dài vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
히엔 (Hien)
입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요.
Mặc thử thì tớ thấy có vẻ quá chật
마리코 (Mariko)
그래요? 그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요?
Vậy à? Thế sao cậu không đổi sang cỡ lớn hơn một số đi?
히엔 (Hien)
아무래도 그래야겠어요.
Chắc tớ phải làm thế thôi
Từ trong bài đọc
강의 · Bài giảng
과목 · Môn học
전공 · Chuyên ngành
성적 · Điểm số, thành tích
학점 · Tín chỉ
장학금 · Học bổng
신입생 환영회 · Tiệc đón tân sinh viên
오리엔테이션 · Buổi định hướng
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 오늘 주말이잖아요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "학점" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "따로" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "환승 할인" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "엉망이다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "게시판" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 부르고 싶으면 언니, 누나...

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____를 한다고 해요.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____을 신청하다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그 수업이 _____고 들었어.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 신청하기가 어렵지 않을까?

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V/A-잖아요" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 텐데" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-고 나서" là gì?