Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ까 말까. Đang phân vân không biết có nên (làm V) hay không...
Cách sử dụng: Thể hiện sự do dự, chưa đưa ra được quyết định cuối cùng giữa hai lựa chọn: thực hiện hay không thực hiện hành động.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이 원피스가 비싸서 살까 말까 생각 중이에요
Chiếc váy này đắt quá nên tôi đang phân vân không biết có nên mua hay không
2
비가 오는데 외출을 할까 말까 고민하고 있습니다
Trời đang mưa, tôi đang do dự không biết có nên ra ngoài không
3
내일 친구 파티에 갈까 말까 해요
Tôi đang phân vân không biết mai có nên đi tiệc của bạn không
4
머리가 아픈데 약을 먹을까 말까 생각 중입니다
Đau đầu quá, tôi đang do dự xem có nên uống thuốc không
5
이번 주말에 고향에 내려갈까 말까 해요
Cuối tuần này tôi đang tính xem có nên về quê hay không
6
그 남자에게 먼저 전화를 할까 말까 고민했어요
Tôi đã do dự không biết có nên gọi điện cho chàng trai đó trước không
7
다이어트 중인데 이 빵을 먹을까 말까 망설이고 있어요
Đang ăn kiêng nên tôi ngần ngại không biết có nên ăn chiếc bánh này không
8
한국어능력시험을 볼까 말까 해요
Tôi đang phân vân không biết có nên thi TOPIK không
9
이 신발이 마음에 드는데 사이즈가 커서 바꿀까 말까 해요
Thích đôi giày này nhưng size to quá nên tôi đang phân vân có nên đổi không
10
피곤해서 오늘 운동을 할까 말까 생각 중이에요
Mệt quá nên tôi đang do dự xem hôm nay có nên tập thể dục không
V-지그래(요)?
V-지그래(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 지그래(요). Sao bạn không (thử làm V) nhỉ? / Bạn (làm V) xem sao.
Cách sử dụng: Dùng để đưa ra một lời khuyên, đề nghị hoặc gợi ý nhẹ nhàng cho người nghe về một giải pháp nào đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
바지가 너무 꽉 끼면 한 치수 큰 걸로 교환하지그래요?
Quần chật quá thì sao cậu không đổi size lớn hơn 1 số nhỉ?
2
감기 때문에 목이 아프면 따뜻한 차를 마시지그래요?
Bị cảm đau họng thì sao bạn không uống trà ấm đi?
3
혼자 하기 힘들면 친구에게 도와달라고 하지그래요?
Làm một mình vất vả sao cậu không nhờ bạn giúp?
4
너무 피곤하면 오늘은 일찍 집에 가서 쉬지그래요?
Mệt quá thì sao hôm nay cậu không về nhà sớm nghỉ ngơi đi?
5
이 색깔이 안 어울리면 다른 색을 입어 보지그래요?
Màu này không hợp thì sao cậu không thử mặc màu khác xem?
6
길이 막힐 것 같으면 지하철을 타지그래요?
Có vẻ đường sẽ tắc, sao cậu không đi tàu điện ngầm nhỉ?
7
모르는 것이 있으면 선생님께 여쭤보지그래요?
Có gì không hiểu sao em không hỏi giáo viên?
8
구두가 발에 안 맞으면 환불하지그래요?
Giày không vừa chân sao cậu không trả lại lấy tiền?
9
스트레스가 많으면 주말에 여행을 가지그래요?
Nhiều căng thẳng sao cuối tuần cậu không đi du lịch nhỉ?
10
컴퓨터가 고장 났으면 수리 센터에 전화하지그래요?
Máy tính hỏng sao cậu không gọi trung tâm bảo hành?
V-(으)ㄹ걸 (그랬다)
V-(으)ㄹ걸 (그랬다)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ걸 (그랬다). Biết thế thì tôi đã (làm V) / Lẽ ra tôi nên (làm V). (Nếu là câu phủ định: V-지 말걸 그랬다).
Cách sử dụng: Thể hiện sự hối hận, nuối tiếc về một việc đã không làm (hoặc đã lỡ làm) trong quá khứ.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
굽이 높은 구두를 사지 말걸 그랬어요. 발이 아파요
Lẽ ra tôi không nên mua đôi giày cao gót. Đau chân quá
2
백화점이 비싸서 안 샀는데 그냥 살걸 그랬어요
Trung tâm thương mại đắt nên tôi đã không mua, biết thế tôi cứ mua cho xong
3
비가 올 줄 몰랐어요. 우산을 가져올걸 그랬어요
Không biết là trời sẽ mưa. Biết thế tôi đã mang theo ô
4
시험이 이렇게 어려울 줄 알았으면 더 열심히 공부할걸 그랬어요
Biết thi khó thế này lẽ ra tôi nên học chăm hơn
5
어제 일찍 잘걸 그랬어요. 지금 너무 졸려요
Biết thế hôm qua tôi ngủ sớm. Giờ buồn ngủ quá
6
이 식당 음식이 맛없네요. 다른 곳으로 갈걸 그랬어요
Đồ ăn quán này dở quá. Lẽ ra chúng ta nên đi quán khác
7
사진으로 볼 때는 예뻤는데, 직접 입어 보고 살걸 그랬어요
Xem ảnh thì đẹp, biết thế tôi đã mặc thử trực tiếp rồi mới mua
8
그 친구에게 화를 내지 말걸 그랬어요. 후회돼요
Lẽ ra tôi không nên nổi cáu với bạn ấy. Thật hối hận
9
아침을 꼭 먹고 올걸 그랬어요. 배가 너무 고파요
Biết thế tôi đã ăn sáng rồi mới đến. Bụng đói rã rời
10
영화가 재미없어요. 그 시간에 책이나 읽을걸 그랬어요
Phim chán quá. Biết vậy thời gian đó tôi đọc sách còn hơn
N(이)라도
N(이)라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)라도. (Dù là) N cũng... / Ít ra là N thì cũng...
--
Cách sử dụng: Lựa chọn tốt nhất (số 1) đã không còn, người nói đành chọn hoặc đề nghị một phương án 차선 (tốt thứ 2 / thay thế tạm thời).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
손님, 원두커피는 없고 커피 믹스만 있는데 이거라도 드릴까요?
Thưa quý khách, hết cà phê pha máy rồi chỉ còn cà phê hòa tan, dùng tạm cái này cũng được chứ ạ?
2
바빠서 밥 먹을 시간이 없으면 빵이라도 드세요
Bận không có thời gian ăn cơm thì ít ra cũng ăn cái bánh mì đi
3
이번 주말에 못 만나면 다음 주말이라도 만납시다
Cuối tuần này không gặp được thì tuần sau gặp cũng được
4
해외여행이 어려우면 제주도라도 다녀오고 싶어요
Đi nước ngoài khó quá thì ít ra tôi cũng muốn đi đảo Jeju
5
새 신발을 살 돈이 없으니 이 헌 신발이라도 신어야겠다
Không có tiền mua giày mới nên đành mang đôi giày cũ này vậy
6
영화 표가 매진되었네요. 아쉬운 대로 쇼핑이라도 할까요?
Vé xem phim hết rồi. Tiếc thật, hay là mình đi mua sắm tạm vậy nhé?
7
큰 가방이 없으면 작은 가방이라도 빌려 주세요
Không có túi to thì ít ra cho tôi mượn cái túi nhỏ cũng được
8
1등은 못 하겠지만 3등이라도 했으면 좋겠습니다
Tuy không thể đứng nhất nhưng được hạng 3 thôi cũng tốt rồi
9
직접 오지 못하면 전화라도 해 주지 그랬어요
Không đến trực tiếp được thì lẽ ra gọi một cuộc điện thoại cũng được mà
10
밥이 없네요. 라면이라도 끓여 먹을까요?
Hết cơm rồi. Mình nấu mì ăn tạm cũng được nhé?
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Cân nhắc và gợi ý - 말하기 1
8 câu thoại
A마리코청바지 새로 샀나 봐요. 정말 예쁘네요.Có vẻ cậu mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
B히엔인터넷 쇼핑몰에서 싸게 샀어요.Tớ mua giá rẻ trên trung tâm mua sắm internet đấy
A마리코이런 청바지가 요즘 유행이라서 나도 살까 말까 생각 중이었는데……. 입어 보니까 어때요?Quần jean kiểu này dạo này đang là mốt nên tớ cũng đang phân vân không biết có nên mua hay không... Mặc thử cậu thấy thế nào?
B히엔사진만 보고 샀는데 받아 보니 마음에 안 들어요. 그래서 반품할까 말까 하고 있어요.Tớ chỉ xem ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng. Nên tớ đang tính có nên trả lại hay không đây
A마리코아니, 왜요? 길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요.Ủa, sao vậy? Chiều dài cũng vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
B히엔입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요.Mặc thử vào tớ thấy chật quá
A마리코그래요? 그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요?Thế à? Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
B히엔아무래도 그래야겠어요.Chắc phải làm thế thôi
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Thay đổi hành động giữa chừng
3 câu thoại
AA왜 불을 안 껐어요?Sao bạn không tắt điện đi?
BB불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요.Tôi đã tắt điện rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A았/었다가Đã làm một hành động nào đó, nhưng sau đó dừng lại và chuyển sang một hành động khác ngược lại.
Nghe - nói theo mẫu
Yêu cầu hoàn trả hàng - 말하기 2
10 câu thoại
A직원어서 오세요. 뭘 도와 드릴까요?Kính chào quý khách. Tôi có thể giúp gì ạ?
B유진어제 가방을 사 갔는데 집에 가서 보니까 여기 얼룩이 있어요.Hôm qua tôi mua cái túi, nhưng về nhà xem lại mới thấy ở đây có vết bẩn
A직원정말 죄송합니다. 다른 걸로 교환해 드리겠습니다. 잠시만 기다려 주세요.Thực sự xin lỗi quý khách. Chúng tôi sẽ đổi sang cái khác cho quý khách. Xin đợi một lát
B유진네, 알겠어요.Vâng, tôi biết rồi
A직원고객님, 확인해 보니 회색밖에 안 남았는데 이거라도 드릴까요?Thưa quý khách, tôi vừa kiểm tra thì chỉ còn lại màu xám, quý khách lấy tạm cái này cũng được chứ ạ?
B유진회색은 마음에 안 들어요. 그냥 환불해 주세요.Tôi không thích màu xám. Xin cứ hoàn tiền lại cho tôi
A직원네, 알겠습니다. 현금으로 결제하셨어요?Vâng, tôi hiểu rồi. Quý khách thanh toán bằng tiền mặt ạ?
B유진아니요, 카드로 했어요.Không, tôi thanh toán bằng thẻ
A직원그럼 영수증과 결제한 카드를 같이 주세요. 카드 결제를 취소해 드리겠습니다.Vậy xin hãy đưa tôi biên lai cùng thẻ đã thanh toán. Tôi sẽ hủy thanh toán thẻ cho quý khách
B유진여기 있어요. 어제 살 때 잘 보고 살걸…….Đây ạ. Biết thế hôm qua lúc mua tôi đã nhìn kỹ rồi mới mua...
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 3
2 câu thoại
AA이 원피스가 히엔 씨한테 잘 어울릴 것 같네요.Cái váy này có vẻ sẽ hợp với Hien lắm đấy
BB그런데 좀 비싸서 살까 말까 생각 중이에요.Nhưng hơi đắt nên tớ đang suy nghĩ xem có nên mua hay không
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA바지를 입어 보니까 너무 꽉 끼어서 불편해요.Mặc thử quần thấy chật quá nên thật khó chịu
BB그럼 한 치수 큰 걸로 교환하지그래요?Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA그 신발, 인터넷에서 샀지? 신어 보니까 편해?Đôi giày đó, cậu mua trên mạng phải không? Đi thử thấy thoải mái không?
BB좀 불편해. 신어 보고 살걸 그랬어.Hơi khó chịu. Biết thế tớ đã đi thử rồi mới mua
Listening
Nghe và bắt ý chính
A마리코Có vẻ cậu mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
B히엔Tớ mua giá rẻ trên trung tâm mua sắm internet đấy
A마리코Quần jean kiểu này dạo này đang là mốt nên tớ cũng đang phân vân không biết có nên mua hay không... Mặc thử cậu thấy thế nào?
B히엔Tớ chỉ xem ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng. Nên tớ đang tính có nên trả lại hay không đây
A마리코Ủa, sao vậy? Chiều dài cũng vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
B히엔Mặc thử vào tớ thấy chật quá
A마리코Thế à? Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
B히엔Chắc phải làm thế thôi
AASao bạn không tắt điện đi?
BBTôi đã tắt điện rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A았/었다가
B직원Kính chào quý khách. Tôi có thể giúp gì ạ?
A유진Hôm qua tôi mua cái túi, nhưng về nhà xem lại mới thấy ở đây có vết bẩn
B직원Thực sự xin lỗi quý khách. Chúng tôi sẽ đổi sang cái khác cho quý khách. Xin đợi một lát
A유진Vâng, tôi biết rồi
B직원Thưa quý khách, tôi vừa kiểm tra thì chỉ còn lại màu xám, quý khách lấy tạm cái này cũng được chứ ạ?
A유진Tôi không thích màu xám. Xin cứ hoàn tiền lại cho tôi
B직원Vâng, tôi hiểu rồi. Quý khách thanh toán bằng tiền mặt ạ?
A유진Không, tôi thanh toán bằng thẻ
B직원Vậy xin hãy đưa tôi biên lai cùng thẻ đã thanh toán. Tôi sẽ hủy thanh toán thẻ cho quý khách
A유진Đây ạ. Biết thế hôm qua lúc mua tôi đã nhìn kỹ rồi mới mua...
AACái váy này có vẻ sẽ hợp với Hien lắm đấy
BBNhưng hơi đắt nên tớ đang suy nghĩ xem có nên mua hay không
AAMặc thử quần thấy chật quá nên thật khó chịu
BBVậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
AAĐôi giày đó, cậu mua trên mạng phải không? Đi thử thấy thoải mái không?
BBHơi khó chịu. Biết thế tớ đã đi thử rồi mới mua
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "전자 제품" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc2 bài
Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
8 câu đọc
마리코 (Mariko)
청바지 새로 샀나 봐요. 정말 예쁘네요.
Bạn có vẻ mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
히엔 (Hien)
인터넷 쇼핑몰에서 싸게 샀어요.
Tớ mua rẻ trên trung tâm mua sắm trên mạng đấy
마리코 (Mariko)
이런 청바지가 요즘 유행이라서 나도 살까 생각 중이었는데……. 입어 보니까 어때요?
Kiểu quần jean này dạo này đang thịnh hành nên tớ cũng đang định mua... Cậu mặc thử thấy thế nào?
히엔 (Hien)
사진만 보고 샀는데 받아 보니 마음에 안 들어요. 그래서 반품할까 말까 하고 있어요.
Tớ chỉ nhìn ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng ý. Nên tớ đang phân vân không biết có nên trả lại hay không
마리코 (Mariko)
아니, 왜요? 길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요.
Ơ, sao vậy? Chiều dài vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
히엔 (Hien)
입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요.
Mặc thử thì tớ thấy có vẻ quá chật
마리코 (Mariko)
그래요? 그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요?
Vậy à? Thế sao cậu không đổi sang cỡ lớn hơn một số đi?
히엔 (Hien)
아무래도 그래야겠어요.
Chắc tớ phải làm thế thôi
Speaking 1
4 câu đọc
A
이 옷은 입어 보고 살걸 그랬어요.
Lẽ ra tôi nên mặc thử rồi mua.
B
왜요? 사이즈가 안 맞아요?
Sao vậy? Không vừa cỡ à?
A
네, 생각보다 조금 작아요.
Vâng, nhỏ hơn tôi nghĩ.
B
영수증이 있으면 바꿀 수 있을 거예요.
Nếu có hóa đơn thì chắc đổi được.
Từ trong bài đọc
딱 맞다 · Vừa khít, vừa vặn
꽉 끼다 · Bó sát, chật ních
적당하다 · Vừa phải, thích hợp
넉넉하다 · Rộng rãi, dư dả
헐렁하다 · Thùng thình, rộng thùng thình
치수가 작다 · Cỡ (size) nhỏ
통이 넓다 · Ống quần/tay áo rộng
소매가 없다 · Sát nách, không có tay áo
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이 원피스가 비싸서 살까 말까 생각 중이에요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "전자 제품" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "망설이다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "떨어지다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "통이 넓다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "교환하다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그런데 _____ 생각 중이에요.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 쇼핑몰에서 _____ 상품이 뭐예요?
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 집에 가서 보니까 여기 _____이 있어요.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 카드로 _____ 카드를 같이 주세요.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그럼 한 치수 더 큰 걸로 _____?