5

입어 보고 살걸 그랬어요

Biết thế tôi đã mặc thử rồi mới mua

Nhóm
Nhóm từ vựng

TÌNH TRẠNG KÍCH CỠ & TRANG PHỤC

10 từ
딱 맞다
[땅 맏따] / [t'aŋ mat̚.t'a]
Vừa khít, vừa vặn
양복이 딱 맞아서 보기 좋네요.
꽉 끼다
[꽉 끼다] / [k'wak̚ k'i.da]
Bó sát, chật ních
입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요.
적당하다
[적땅하다] / [tʃək̚.t'aŋ.ha.da]
Vừa phải, thích hợp
길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요.
넉넉하다
[넝너카다] / [nəŋ.nə.kʰa.da]
Rộng rãi, dư dả
품이 넉넉하다.
헐렁하다
[헐렁하다] / [həl.ləŋ.ha.da]
Thùng thình, rộng thùng thình
너무 헐렁한데 반품할까?
치수가 작다
[치수가 작따] / [tʃʰi.su.ga..]
Cỡ (size) nhỏ
치수가 작다 (Size is small).
통이 넓다
[통이 널따] / [tʰoŋ.i nəl.t'a]
Ống quần/tay áo rộng
바지통이 너무 넓다.
소매가 없다
[소매가 업따] / [so.mɛ.ga..]
Sát nách, không có tay áo
와이셔츠 소매가 긴데 교환할까?
굽이 높다
[구비 놉따] / [ku.bi nop̚.t'a]
Gót cao
굽이 높은 구두를 사지 말걸 그랬어요.
품이 크다
[푸미 크다] / [pʰu.mi kʰɨ.da]
Form áo rộng (quanh ngực)
품이 좀 작은데 바꿀까?
Nhóm từ vựng

MUA SẮM & THANH TOÁN

10 từ
상품
[상품] / [saŋ.pʰum]
Hàng hóa, sản phẩm
구입하신 상품은 7일 이내에 반품이나...
할인
[하린] / [ha.ɾin]
Giảm giá
할인 쿠폰(2,000원).
배송비
[배송비] / [pɛ.soŋ.bi]
Phí giao hàng
배송비가 얼마예요?
결제하다
[결쩨하다] / [kyəl.tʃ'e.ha.da]
Thanh toán
카드로 결제한 카드를 같이 주세요.
금액
[그맥] / [kɨ.mɛk̚]
Số tiền
결제 금액 48,000원.
일시불
[일씨불] / [il.s'i.bul]
Trả thẳng 1 lần
할부 선택: 일시불.
할부
[할부] / [hal.bu]
Trả góp
할부로 했어요? 일시불로 했어요?
구입하다
[구이파다] / [ku.i.pʰa.da]
Mua vào, sắm
쇼핑몰에서 구입한 상품이 뭐예요?
반품하다
[반품하다] / [pan.pʰum.ha.da]
Trả lại hàng
그런데 반품할까 생각 중이에요.
교환하다
[교환하다] / [kyo.hwan.ha.da]
Đổi hàng
그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요?
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

18 từ
망설이다
[망서리다] / [maŋ.sə.ɾi.da]
Lưỡng lự, do dự
날씨가 더워서 재킷을 살까 망설이고 있어요.
아무래도
[아무래도] / [a.mu.ɾɛ.do]
Dù sao thì, có lẽ là
아무래도 그래야겠어요.
줄이다
[주리다] / [tʃu.ɾi.da]
Cắt bớt, thu ngắn
바지 길이를 좀 줄이지그래요?
얼룩
[얼룩] / [əl.luk̚]
Vết bẩn
집에 가서 보니까 여기 얼룩이 있어요.
바느질
[바느질] / [pa.nɨ.dʒil]
Đường may, việc khâu vá
바느질이 엉망이다.
튀다
[튀다] / [tʰwi.da]
Chói, nổi bật (màu sắc)
색깔이 너무 튀는 것 같다.
장식
[장식] / [tʃaŋ.ɕik̚]
Đồ trang trí
구두 장식이 떨어져서 환불하려고 해요.
떨어지다
[떠러지다] / [t'ə.ɾə.dʒi.da]
Rơi, rớt ra
여기 장식이 떨어졌어요.
버튼
[버튼] / [pə.tʰɨn]
Nút, phím bấm
'반품 신청' 버튼을 클릭합니다.
상태
[상태] / [saŋ.tʰɛ]
Trạng thái, tình trạng
상품을 받은 날짜와 상품 상태를 먼저 확인해 주세요.
불만
[불만] / [pul.man]
Sự bất mãn
제품에 대한 불만이 있으면...
전자 제품
[전자 제품] / [tʃən.dʒa dʒe.pʰum]
Đồ điện tử
구입한 물건: 전자 제품, 가구 등.
온라인
[온라인] / [on.na.in]
Trực tuyến
온라인 상담 게시판.
진하다
[진하다]
Đậm
색깔이 진하다 (The color is dark).
연하다
[연하다]
Nhạt (màu sắc)
색깔이 진하다 (The color is dark).
고객
[고객] / [ko.gɛk̚]
Khách hàng
고객님의 실수로 문제가 생겼을 때는...
환불(을) 받다
[환불 받따] / [hwan.bul pat̚.t'a]
Được hoàn tiền
7일이 지나면 환불을 받을 수 없다.
취소하다
[취소하다] / [tʃʰwi.so.ha.da]
Hủy bỏ
카드 결제를 취소해 드립니다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-(으)ㄹ까 말까 (하다)
V-(으)ㄹ까 말까 (하다)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ까 말까. Đang phân vân không biết có nên (làm V) hay không...

Cách sử dụng: Thể hiện sự do dự, chưa đưa ra được quyết định cuối cùng giữa hai lựa chọn: thực hiện hay không thực hiện hành động.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이 원피스가 비싸서 살까 말까 생각 중이에요
Chiếc váy này đắt quá nên tôi đang phân vân không biết có nên mua hay không
2
비가 오는데 외출을 할까 말까 고민하고 있습니다
Trời đang mưa, tôi đang do dự không biết có nên ra ngoài không
3
내일 친구 파티에 갈까 말까 해요
Tôi đang phân vân không biết mai có nên đi tiệc của bạn không
4
머리가 아픈데 약을 먹을까 말까 생각 중입니다
Đau đầu quá, tôi đang do dự xem có nên uống thuốc không
5
이번 주말에 고향에 내려갈까 말까 해요
Cuối tuần này tôi đang tính xem có nên về quê hay không
6
그 남자에게 먼저 전화를 할까 말까 고민했어요
Tôi đã do dự không biết có nên gọi điện cho chàng trai đó trước không
7
다이어트 중인데 이 빵을 먹을까 말까 망설이고 있어요
Đang ăn kiêng nên tôi ngần ngại không biết có nên ăn chiếc bánh này không
8
한국어능력시험을 볼까 말까 해요
Tôi đang phân vân không biết có nên thi TOPIK không
9
이 신발이 마음에 드는데 사이즈가 커서 바꿀까 말까 해요
Thích đôi giày này nhưng size to quá nên tôi đang phân vân có nên đổi không
10
피곤해서 오늘 운동을 할까 말까 생각 중이에요
Mệt quá nên tôi đang do dự xem hôm nay có nên tập thể dục không
V-지그래(요)?
V-지그래(요)?

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 지그래(요). Sao bạn không (thử làm V) nhỉ? / Bạn (làm V) xem sao.

Cách sử dụng: Dùng để đưa ra một lời khuyên, đề nghị hoặc gợi ý nhẹ nhàng cho người nghe về một giải pháp nào đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
바지가 너무 꽉 끼면 한 치수 큰 걸로 교환하지그래요?
Quần chật quá thì sao cậu không đổi size lớn hơn 1 số nhỉ?
2
감기 때문에 목이 아프면 따뜻한 차를 마시지그래요?
Bị cảm đau họng thì sao bạn không uống trà ấm đi?
3
혼자 하기 힘들면 친구에게 도와달라고 하지그래요?
Làm một mình vất vả sao cậu không nhờ bạn giúp?
4
너무 피곤하면 오늘은 일찍 집에 가서 쉬지그래요?
Mệt quá thì sao hôm nay cậu không về nhà sớm nghỉ ngơi đi?
5
이 색깔이 안 어울리면 다른 색을 입어 보지그래요?
Màu này không hợp thì sao cậu không thử mặc màu khác xem?
6
길이 막힐 것 같으면 지하철을 타지그래요?
Có vẻ đường sẽ tắc, sao cậu không đi tàu điện ngầm nhỉ?
7
모르는 것이 있으면 선생님께 여쭤보지그래요?
Có gì không hiểu sao em không hỏi giáo viên?
8
구두가 발에 안 맞으면 환불하지그래요?
Giày không vừa chân sao cậu không trả lại lấy tiền?
9
스트레스가 많으면 주말에 여행을 가지그래요?
Nhiều căng thẳng sao cuối tuần cậu không đi du lịch nhỉ?
10
컴퓨터가 고장 났으면 수리 센터에 전화하지그래요?
Máy tính hỏng sao cậu không gọi trung tâm bảo hành?
V-(으)ㄹ걸 (그랬다)
V-(으)ㄹ걸 (그랬다)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ걸 (그랬다). Biết thế thì tôi đã (làm V) / Lẽ ra tôi nên (làm V). (Nếu là câu phủ định: V-지 말걸 그랬다).

Cách sử dụng: Thể hiện sự hối hận, nuối tiếc về một việc đã không làm (hoặc đã lỡ làm) trong quá khứ.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
굽이 높은 구두를 사지 말걸 그랬어요. 발이 아파요
Lẽ ra tôi không nên mua đôi giày cao gót. Đau chân quá
2
백화점이 비싸서 안 샀는데 그냥 살걸 그랬어요
Trung tâm thương mại đắt nên tôi đã không mua, biết thế tôi cứ mua cho xong
3
비가 올 줄 몰랐어요. 우산을 가져올걸 그랬어요
Không biết là trời sẽ mưa. Biết thế tôi đã mang theo ô
4
시험이 이렇게 어려울 줄 알았으면 더 열심히 공부할걸 그랬어요
Biết thi khó thế này lẽ ra tôi nên học chăm hơn
5
어제 일찍 잘걸 그랬어요. 지금 너무 졸려요
Biết thế hôm qua tôi ngủ sớm. Giờ buồn ngủ quá
6
이 식당 음식이 맛없네요. 다른 곳으로 갈걸 그랬어요
Đồ ăn quán này dở quá. Lẽ ra chúng ta nên đi quán khác
7
사진으로 볼 때는 예뻤는데, 직접 입어 보고 살걸 그랬어요
Xem ảnh thì đẹp, biết thế tôi đã mặc thử trực tiếp rồi mới mua
8
그 친구에게 화를 내지 말걸 그랬어요. 후회돼요
Lẽ ra tôi không nên nổi cáu với bạn ấy. Thật hối hận
9
아침을 꼭 먹고 올걸 그랬어요. 배가 너무 고파요
Biết thế tôi đã ăn sáng rồi mới đến. Bụng đói rã rời
10
영화가 재미없어요. 그 시간에 책이나 읽을걸 그랬어요
Phim chán quá. Biết vậy thời gian đó tôi đọc sách còn hơn
N(이)라도
N(이)라도

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)라도. (Dù là) N cũng... / Ít ra là N thì cũng... --

Cách sử dụng: Lựa chọn tốt nhất (số 1) đã không còn, người nói đành chọn hoặc đề nghị một phương án 차선 (tốt thứ 2 / thay thế tạm thời).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
손님, 원두커피는 없고 커피 믹스만 있는데 이거라도 드릴까요?
Thưa quý khách, hết cà phê pha máy rồi chỉ còn cà phê hòa tan, dùng tạm cái này cũng được chứ ạ?
2
바빠서 밥 먹을 시간이 없으면 빵이라도 드세요
Bận không có thời gian ăn cơm thì ít ra cũng ăn cái bánh mì đi
3
이번 주말에 못 만나면 다음 주말이라도 만납시다
Cuối tuần này không gặp được thì tuần sau gặp cũng được
4
해외여행이 어려우면 제주도라도 다녀오고 싶어요
Đi nước ngoài khó quá thì ít ra tôi cũng muốn đi đảo Jeju
5
새 신발을 살 돈이 없으니 이 헌 신발이라도 신어야겠다
Không có tiền mua giày mới nên đành mang đôi giày cũ này vậy
6
영화 표가 매진되었네요. 아쉬운 대로 쇼핑이라도 할까요?
Vé xem phim hết rồi. Tiếc thật, hay là mình đi mua sắm tạm vậy nhé?
7
큰 가방이 없으면 작은 가방이라도 빌려 주세요
Không có túi to thì ít ra cho tôi mượn cái túi nhỏ cũng được
8
1등은 못 하겠지만 3등이라도 했으면 좋겠습니다
Tuy không thể đứng nhất nhưng được hạng 3 thôi cũng tốt rồi
9
직접 오지 못하면 전화라도 해 주지 그랬어요
Không đến trực tiếp được thì lẽ ra gọi một cuộc điện thoại cũng được mà
10
밥이 없네요. 라면이라도 끓여 먹을까요?
Hết cơm rồi. Mình nấu mì ăn tạm cũng được nhé?
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Cân nhắc và gợi ý - 말하기 1

8 câu thoại
A 마리코 청바지 새로 샀나 봐요. 정말 예쁘네요. Có vẻ cậu mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
B 히엔 인터넷 쇼핑몰에서 싸게 샀어요. Tớ mua giá rẻ trên trung tâm mua sắm internet đấy
A 마리코 이런 청바지가 요즘 유행이라서 나도 살까 말까 생각 중이었는데……. 입어 보니까 어때요? Quần jean kiểu này dạo này đang là mốt nên tớ cũng đang phân vân không biết có nên mua hay không... Mặc thử cậu thấy thế nào?
B 히엔 사진만 보고 샀는데 받아 보니 마음에 안 들어요. 그래서 반품할까 말까 하고 있어요. Tớ chỉ xem ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng. Nên tớ đang tính có nên trả lại hay không đây
A 마리코 아니, 왜요? 길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요. Ủa, sao vậy? Chiều dài cũng vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
B 히엔 입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요. Mặc thử vào tớ thấy chật quá
A 마리코 그래요? 그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요? Thế à? Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
B 히엔 아무래도 그래야겠어요. Chắc phải làm thế thôi
Nghe - nói theo mẫu

Chủ đề: Thay đổi hành động giữa chừng

3 câu thoại
A A 왜 불을 안 껐어요? Sao bạn không tắt điện đi?
B B 불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요. Tôi đã tắt điện rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A 았/었다가 Đã làm một hành động nào đó, nhưng sau đó dừng lại và chuyển sang một hành động khác ngược lại.
Nghe - nói theo mẫu

Yêu cầu hoàn trả hàng - 말하기 2

10 câu thoại
A 직원 어서 오세요. 뭘 도와 드릴까요? Kính chào quý khách. Tôi có thể giúp gì ạ?
B 유진 어제 가방을 사 갔는데 집에 가서 보니까 여기 얼룩이 있어요. Hôm qua tôi mua cái túi, nhưng về nhà xem lại mới thấy ở đây có vết bẩn
A 직원 정말 죄송합니다. 다른 걸로 교환해 드리겠습니다. 잠시만 기다려 주세요. Thực sự xin lỗi quý khách. Chúng tôi sẽ đổi sang cái khác cho quý khách. Xin đợi một lát
B 유진 네, 알겠어요. Vâng, tôi biết rồi
A 직원 고객님, 확인해 보니 회색밖에 안 남았는데 이거라도 드릴까요? Thưa quý khách, tôi vừa kiểm tra thì chỉ còn lại màu xám, quý khách lấy tạm cái này cũng được chứ ạ?
B 유진 회색은 마음에 안 들어요. 그냥 환불해 주세요. Tôi không thích màu xám. Xin cứ hoàn tiền lại cho tôi
A 직원 네, 알겠습니다. 현금으로 결제하셨어요? Vâng, tôi hiểu rồi. Quý khách thanh toán bằng tiền mặt ạ?
B 유진 아니요, 카드로 했어요. Không, tôi thanh toán bằng thẻ
A 직원 그럼 영수증과 결제한 카드를 같이 주세요. 카드 결제를 취소해 드리겠습니다. Vậy xin hãy đưa tôi biên lai cùng thẻ đã thanh toán. Tôi sẽ hủy thanh toán thẻ cho quý khách
B 유진 여기 있어요. 어제 살 때 잘 보고 살걸……. Đây ạ. Biết thế hôm qua lúc mua tôi đã nhìn kỹ rồi mới mua...
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 3

2 câu thoại
A A 이 원피스가 히엔 씨한테 잘 어울릴 것 같네요. Cái váy này có vẻ sẽ hợp với Hien lắm đấy
B B 그런데 좀 비싸서 살까 말까 생각 중이에요. Nhưng hơi đắt nên tớ đang suy nghĩ xem có nên mua hay không
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 4

2 câu thoại
A A 바지를 입어 보니까 너무 꽉 끼어서 불편해요. Mặc thử quần thấy chật quá nên thật khó chịu
B B 그럼 한 치수 큰 걸로 교환하지그래요? Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 그 신발, 인터넷에서 샀지? 신어 보니까 편해? Đôi giày đó, cậu mua trên mạng phải không? Đi thử thấy thoải mái không?
B B 좀 불편해. 신어 보고 살걸 그랬어. Hơi khó chịu. Biết thế tớ đã đi thử rồi mới mua
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 마리코 Có vẻ cậu mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
B 히엔 Tớ mua giá rẻ trên trung tâm mua sắm internet đấy
A 마리코 Quần jean kiểu này dạo này đang là mốt nên tớ cũng đang phân vân không biết có nên mua hay không... Mặc thử cậu thấy thế nào?
B 히엔 Tớ chỉ xem ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng. Nên tớ đang tính có nên trả lại hay không đây
A 마리코 Ủa, sao vậy? Chiều dài cũng vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
B 히엔 Mặc thử vào tớ thấy chật quá
A 마리코 Thế à? Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
B 히엔 Chắc phải làm thế thôi
A A Sao bạn không tắt điện đi?
B B Tôi đã tắt điện rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A 았/었다가
B 직원 Kính chào quý khách. Tôi có thể giúp gì ạ?
A 유진 Hôm qua tôi mua cái túi, nhưng về nhà xem lại mới thấy ở đây có vết bẩn
B 직원 Thực sự xin lỗi quý khách. Chúng tôi sẽ đổi sang cái khác cho quý khách. Xin đợi một lát
A 유진 Vâng, tôi biết rồi
B 직원 Thưa quý khách, tôi vừa kiểm tra thì chỉ còn lại màu xám, quý khách lấy tạm cái này cũng được chứ ạ?
A 유진 Tôi không thích màu xám. Xin cứ hoàn tiền lại cho tôi
B 직원 Vâng, tôi hiểu rồi. Quý khách thanh toán bằng tiền mặt ạ?
A 유진 Không, tôi thanh toán bằng thẻ
B 직원 Vậy xin hãy đưa tôi biên lai cùng thẻ đã thanh toán. Tôi sẽ hủy thanh toán thẻ cho quý khách
A 유진 Đây ạ. Biết thế hôm qua lúc mua tôi đã nhìn kỹ rồi mới mua...
A A Cái váy này có vẻ sẽ hợp với Hien lắm đấy
B B Nhưng hơi đắt nên tớ đang suy nghĩ xem có nên mua hay không
A A Mặc thử quần thấy chật quá nên thật khó chịu
B B Vậy cậu đổi sang cỡ lớn hơn 1 size xem sao?
A A Đôi giày đó, cậu mua trên mạng phải không? Đi thử thấy thoải mái không?
B B Hơi khó chịu. Biết thế tớ đã đi thử rồi mới mua
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "전자 제품" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 2 bài
Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
8 câu đọc
마리코 (Mariko)
청바지 새로 샀나 봐요. 정말 예쁘네요.
Bạn có vẻ mới mua quần jean nhỉ. Đẹp quá
히엔 (Hien)
인터넷 쇼핑몰에서 싸게 샀어요.
Tớ mua rẻ trên trung tâm mua sắm trên mạng đấy
마리코 (Mariko)
이런 청바지가 요즘 유행이라서 나도 살까 생각 중이었는데……. 입어 보니까 어때요?
Kiểu quần jean này dạo này đang thịnh hành nên tớ cũng đang định mua... Cậu mặc thử thấy thế nào?
히엔 (Hien)
사진만 보고 샀는데 받아 보니 마음에 안 들어요. 그래서 반품할까 말까 하고 있어요.
Tớ chỉ nhìn ảnh rồi mua, nhưng nhận được thì lại không ưng ý. Nên tớ đang phân vân không biết có nên trả lại hay không
마리코 (Mariko)
아니, 왜요? 길이도 적당하고 색깔도 예쁜데요.
Ơ, sao vậy? Chiều dài vừa vặn mà màu cũng đẹp mà
히엔 (Hien)
입어 보니까 너무 꽉 끼는 것 같아요.
Mặc thử thì tớ thấy có vẻ quá chật
마리코 (Mariko)
그래요? 그럼 한 치수 더 큰 걸로 교환하지그래요?
Vậy à? Thế sao cậu không đổi sang cỡ lớn hơn một số đi?
히엔 (Hien)
아무래도 그래야겠어요.
Chắc tớ phải làm thế thôi
Speaking 1
4 câu đọc
A
이 옷은 입어 보고 살걸 그랬어요.
Lẽ ra tôi nên mặc thử rồi mua.
B
왜요? 사이즈가 안 맞아요?
Sao vậy? Không vừa cỡ à?
A
네, 생각보다 조금 작아요.
Vâng, nhỏ hơn tôi nghĩ.
B
영수증이 있으면 바꿀 수 있을 거예요.
Nếu có hóa đơn thì chắc đổi được.
Từ trong bài đọc
딱 맞다 · Vừa khít, vừa vặn
꽉 끼다 · Bó sát, chật ních
적당하다 · Vừa phải, thích hợp
넉넉하다 · Rộng rãi, dư dả
헐렁하다 · Thùng thình, rộng thùng thình
치수가 작다 · Cỡ (size) nhỏ
통이 넓다 · Ống quần/tay áo rộng
소매가 없다 · Sát nách, không có tay áo
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Mua sắm trực tuyến và Đổi trả hàng hóa" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이 원피스가 비싸서 살까 말까 생각 중이에요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "전자 제품" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "망설이다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "떨어지다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "통이 넓다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "교환하다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그런데 _____ 생각 중이에요.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 쇼핑몰에서 _____ 상품이 뭐예요?

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 집에 가서 보니까 여기 _____이 있어요.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 카드로 _____ 카드를 같이 주세요.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 그럼 한 치수 더 큰 걸로 _____?

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-지 그래(요)?" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N(이)라도" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-았/었다가" là gì?