Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 있다. Đang (ở trạng thái)...
Cách sử dụng: Khác với -고 있다 (đang thực hiện hành động), -아/어 있다 dùng với các nội động từ (không có tân ngữ) để chỉ một trạng thái vẫn còn đang được duy trì sau khi hành động đã kết thúc (vd: cửa ĐANG mở, người ĐANG ngồi).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
교실 문이 열려 있어요
Cửa phòng học ĐANG được mở.
2
학생들이 의자에 앉아 있습니다
Học sinh ĐANG ngồi trên ghế.
3
벽에 시계가 걸려 있어요
Đồng hồ ĐANG được treo trên tường.
4
공원에 꽃이 예쁘게 피어 있어요
Hoa ĐANG nở đẹp trong công viên.
5
저기 서 있는 사람이 제 친구예요
Người ĐANG đứng đằng kia là bạn tôi.
6
창문이 닫혀 있습니다
Cửa sổ ĐANG được đóng.
7
침대에 누워 있어요
Tôi ĐANG nằm trên giường.
8
간판에 영업시간이 적혀 있어요
Giờ mở cửa ĐANG được ghi trên biển hiệu.
9
책상 위에 책이 놓여 있습니다
Sách ĐANG được đặt trên bàn.
10
불이 꺼져 있어요
Đèn ĐANG tắt.
V-게 되다
V-게 되다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게 되다. Được / Bị / Trở nên / Dẫn đến việc...
Cách sử dụng: Diễn tả sự thay đổi sang một trạng thái, hoàn cảnh mới do tác động của ngoại cảnh, không phải do chủ ý của bản thân.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
다음 달에 한국 회사에 취직하게 되었어요
Tôi ĐÃ ĐƯỢC nhận vào công ty Hàn Quốc vào tháng sau.
2
남편을 만나서 매운 음식을 잘 먹게 되었어요
Từ khi gặp chồng, tôi TRỞ NÊN ăn tốt đồ cay.
3
갑자기 비가 와서 집에 있게 되었어요
Trời đột nhiên mưa nên tôi PHẢI ở nhà.
4
열심히 공부해서 시험에 합격하게 되었습니다
Học hành chăm chỉ nên ĐÃ ĐƯỢC đỗ kỳ thi.
5
그 친구와 자주 만나다 보니 친하게 되었어요
Cứ gặp bạn đó thường xuyên nên TRỞ NÊN thân thiết.
6
회사가 이사해서 출퇴근 시간이 길어지게 되었어요
Công ty chuyển đi nên thời gian đi làm BỊ kéo dài ra.
7
한국 드라마를 보면서 한국 문화를 알게 되었어요
Vừa xem phim Hàn vừa TRỞ NÊN biết về văn hóa Hàn.
8
안경을 쓰니까 글씨가 잘 보이게 되었어요
Đeo kính vào nên chữ TRỞ NÊN nhìn rõ.
9
다음 주에 고향으로 돌아가게 되었습니다
Tuần sau tôi SẼ PHẢI quay về quê.
10
시간이 지나면 모든 것을 잊게 될 거예요
Thời gian trôi qua rồi SẼ TRỞ NÊN quên đi tất cả thôi.
A/V-(으)ㄹ 텐데
A/V-(으)ㄹ 텐데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 텐데. Chắc là... vậy mà / Đáng lẽ ra...
Cách sử dụng: Phỏng đoán mạnh mẽ về một sự việc, sau đó vế sau đưa ra một lời đề nghị, khuyên nhủ, lo lắng hoặc sự nuối tiếc.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
많이 피곤하실 텐데 일찍 쉬세요
Chắc là ngài mệt lắm, hãy nghỉ ngơi sớm đi.
2
밖에 비가 올 텐데 우산을 가져가세요
Chắc ngoài trời đang mưa, cậu mang ô theo đi.
3
내일 시험이라서 바쁠 텐데 와 줘서 고마워요
Mai thi chắc cậu bận lắm, cảm ơn vì đã đến.
4
옷이 좀 작을 텐데 다른 사이즈로 바꾸세요
Áo chắc là hơi nhỏ, cậu đổi size khác đi.
5
그 식당은 항상 사람이 많을 텐데 예약했어요?
Quán đó chắc đông người lắm, cậu đặt chỗ chưa?
6
혼자서 일하면 힘들 텐데 제가 도와줄게요
Làm việc một mình chắc vất vả, tôi sẽ giúp cho.
7
공부를 열심히 했으면 합격했을 텐데 아쉬워요
Đáng lẽ ra học chăm thì đã đỗ rồi, thật tiếc.
8
지금쯤 도착했을 텐데 왜 연락이 없을까요?
Tầm này chắc là đã đến nơi rồi, sao không có liên lạc nhỉ?
9
날씨가 추울 텐데 따뜻하게 입고 나가세요
Chắc thời tiết lạnh đó, hãy mặc ấm rồi ra ngoài.
10
밥을 안 먹어서 배가 고플 텐데 빵이라도 드세요
Chưa ăn cơm chắc đói rồi, ăn tạm bánh mì đi.
A/V-(으)ㄹ 테니까
A/V-(으)ㄹ 테니까
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 테니까. Vì chắc là... nên hãy / Vì tôi sẽ... nên hãy...
--
Cách sử dụng: Vế trước là ý chí của người nói (nếu là ngôi thứ nhất) hoặc là sự suy đoán chắc nịch (nếu là ngôi ba). Vế sau luôn luôn là mệnh lệnh (-(으)세요) hoặc rủ rê (-합시다).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
제가 청소할 테니까 좀 쉬세요
Tôi sẽ dọn dẹp nên bạn hãy nghỉ ngơi đi.
2
길이 막힐 테니까 지하철을 타고 가세요
Vì chắc là đường tắc nên hãy đi tàu điện ngầm.
3
내일은 날씨가 추울 테니까 옷을 따뜻하게 입으세요
Vì mai chắc là lạnh nên hãy mặc áo ấm.
4
제가 커피를 살 테니까 식사비는 지민 씨가 내세요
Tôi sẽ mua cà phê nên Jimin trả tiền ăn nhé.
5
손님이 많이 올 테니까 음식을 많이 준비합시다
Vì khách chắc sẽ đến đông nên hãy chuẩn bị nhiều đồ ăn.
6
제가 이따가 다시 전화할 테니까 기다려 주세요
Lát nữa tôi sẽ gọi lại nên hãy đợi nhé.
7
밤에는 위험할 테니까 일찍 집에 돌아가세요
Ban đêm chắc là nguy hiểm nên hãy về nhà sớm.
8
약속 시간에 늦을 테니까 택시를 탑시다
Vì chắc là sẽ trễ giờ nên hãy bắt taxi đi.
9
이 책이 도움이 될 테니까 꼭 읽어 보세요
Cuốn sách này chắc sẽ giúp ích nên hãy đọc thử nhé.
10
제가 기다릴 테니까 천천히 오세요
Tôi sẽ đợi nên cứ từ từ đến nhé.
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Gợi ý nhẹ nhàng - 말하기 1
9 câu thoại
A히엔유진 씨, 우리 라면이나 하나 끓여 먹을까요?Yujin, chúng ta nấu gói mì hay gì đó ăn nhé?
B유진히엔 씨, 배고픈가 봐요.Hien, có vẻ cậu đói bụng rồi nhỉ
A히엔네, 좀 출출하네요. 저녁을 대충 먹어서 그런가 봐요.Ừ, hơi cồn cào rồi. Chắc do ăn tối qua loa nên mới thế
B유진나도 입이 좀 심심했는데 떡볶이 만들어 먹을까요? 마침 냉장고에 재료가 있어요.Tớ cũng đang nhạt miệng đây, tụi mình làm Tteokbokki ăn nhé? Vừa hay trong tủ lạnh có nguyên liệu
A히엔좋아요. 그런데 떡볶이를 만들려면 무슨 재료가 필요해요?Tuyệt. Nhưng muốn làm Tteokbokki thì cần nguyên liệu gì?
B유진떡하고 고추장이 필요하고 야채나 어묵을 넣으면 더 맛있어요.Cần bánh gạo và tương ớt, cho thêm rau hoặc chả cá vào sẽ ngon hơn
A히엔그래요? 어떻게 만들어요?Vậy à? Làm thế nào vậy?
B유진먼저 프라이팬에 떡을 넣고 살짝 볶아요. 그 다음에 물과 고추장 양념을 넣어서 끓이면 돼요.Trước tiên cho bánh gạo vào chảo xào qua một chút. Sau đó cho nước và gia vị tương ớt vào đun sôi là được
A히엔생각보다 간단하네요. 저도 도울게요. 같이 만들어요.Đơn giản hơn tớ nghĩ đấy. Tớ sẽ giúp một tay. Cùng làm nhé
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Hành động nối tiếp tức thời
3 câu thoại
AA줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?Nghe nói bao giờ Julian về quê vậy?
BB방학하자마자 돌아간대요.Nghe nói ngay khi vừa nghỉ hè là cậu ấy về luôn
A자마자Ngay khi... thì lập tức...Hành động vế sau xảy ra ngay tắp lự sau vế trước
Nghe - nói theo mẫu
Giải thích kinh nghiệm - 말하기 2
7 câu thoại
A샤오밍마리코 씨, 주말에 뭐 했어요?Mariko, cuối tuần cậu đã làm gì?
B마리코부산에 갔다 왔어요.Tớ đi Busan về
A샤오밍그래요? 부산에 가 보니까 어땠어요?Vậy à? Đi Busan rồi cậu thấy thế nào?
B마리코해운대 해수욕장에 가 보니까 정말 좋던데요. 경치도 아름답고 음식도 맛있어서 또 가고 싶어요.Sau khi đi thử bãi biển Haeundae tớ thấy tuyệt lắm đấy. Cảnh đẹp mà đồ ăn cũng ngon nên tớ muốn đi nữa
A샤오밍저도 다음 주말에 친구들하고 부산에 가려고 하는데 부산에 가면 꼭 먹어 봐야 하는 음식이 있어요?Tớ cũng định đi Busan cùng bạn bè vào cuối tuần sau, đến Busan có món nào nhất định phải ăn thử không?
B마리코여러 가지가 있지만 파전이 아주 유명해요. 파전을 양념장에 찍어서 먹어 보니까 정말 맛있던데요.Có nhiều món nhưng bánh xèo hành (Pajeon) rất nổi tiếng. Thử ăn bánh xèo chấm với nước sốt mới thấy thực sự ngon lắm đấy
A샤오밍파전이라고 했지요? 저도 꼭 먹어 봐야겠네요.Cậu nói là bánh xèo hành nhỉ? Tớ cũng nhất định phải ăn thử mới được
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 3
2 câu thoại
AA식당 앞에 사람들이 많이 서 있네요.Trước nhà hàng có nhiều người đứng quá nhỉ
BB저 식당 음식이 맛있나 봐요.Có vẻ như đồ ăn nhà hàng đó ngon lắm
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA배고픈데 먹을 게 없네요.Đói bụng mà chẳng có gì ăn cả
BB그럼 라면이나 끓여 먹을까요?Vậy tụi mình nấu mì hay gì đó ăn nhé?
Nghe - nói theo mẫu
Ngữ pháp Hồi tưởng/Kể lại trải nghiệm -던데요 - 문법과 표현 4