Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다(가). Đang làm V1 thì (bỗng nhiên bị ngắt quãng/chuyển sang) V2.
Cách sử dụng: Chỉ một hành động đang tiến hành thì bị dừng lại giữa chừng và một hành động/sự kiện khác xen vào. Thường dùng kể về nguyên nhân tai nạn hoặc vấp váp.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
운전하면서 전화를 받다가 교통사고가 났대요
Nghe bảo đang lái xe mà nghe điện thoại thì bị tai nạn giao thông đấy
2
늦게까지 자다가 학교에 지각했어요
Đang ngủ nướng tới khuya thì tôi bị trễ học
3
딴 생각을 하다가 하수구에 빠졌어요
Đang mải nghĩ đi đâu thì tôi bị lọt xuống cống
4
음주 운전을 하다가 사고가 났대요
Nghe bảo đang lái xe khi say rượu thì gây tai nạn
5
고등학교 때 수업 시간에 만화책을 보다가 선생님한테 들켜서 야단맞은 적이 있어요
Hồi cấp 3 đang đọc truyện tranh trong giờ học thì bị giáo viên bắt quả tang và ăn mắng
6
축구 연습을 하다가 다른 선수와 부딪쳐서 이마가 찢어졌어요
Đang tập bóng đá thì đụng vào cầu thủ khác nên bị rách trán
7
눈이 오는 날 계단을 내려가다가 미끄러졌어요
Ngày tuyết rơi đang đi xuống cầu thang thì bị trượt ngã
8
자전거를 타다가 갑자기 어린 아이가 튀어나와 피하려고 넘어졌어요
Đang đi xe đạp thì đột nhiên có đứa trẻ lao ra, để tránh nên tôi đã ngã
Cách sử dụng: Dùng để nhắc lại lời của đối phương nhằm xác nhận lại thông tin vừa nghe do ngạc nhiên hoặc chưa tin vào tai mình.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아키라 씨가 교통사고가 났다고요?
Cậu bảo Akira bị tai nạn giao thông á?
2
비가 정말 많이 오네요. - 네? 비가 온다고요? 우리 동네는 맑은데요
Mưa to thật đấy. - Hả? Cậu bảo trời mưa á? Khu nhà tôi đang nắng mà
3
너무 바빠서 아직 점심도 못 먹었어요. - 네? 지금까지 점심을 못 먹었다고요?
Bận quá chưa ăn trưa. - Sao cơ? Cậu bảo đến giờ vẫn chưa ăn trưa á?
4
이 청바지가 얼마라고요? 만 원이라고요? 정말 싸지요?
Cái quần bò này cậu bảo bao nhiêu á? 1 vạn won á? Rẻ thật nhỉ?
5
열이 나고 콧물도 나요. - 네? 어디가 아프다고요?
Tôi bị sốt và sổ mũi. - Dạ? Anh bảo anh đau ở đâu cơ?
6
저 오늘 고향에 돌아가요. - 네? 고향에 돌아간다고요?
Hôm nay tôi về quê. - Hả? Cậu bảo cậu về quê á?
7
내일 회의 시간은 오전 7시예요. - 네? 일곱 시라고요? 너무 일찍이네요
Mai họp 7h sáng. - Hả? 7h á? Sớm quá vậy
8
어제 길을 걷다가 넘어져서 팔이 부러졌어요. - 팔이 부러졌다고요?
Hôm qua đi bộ ngã gãy tay. - Cậu bảo gãy tay á?
9
회사 근처 옷 가게에서 티셔츠를 오천 원에 팔아요. - 오천 원에 판다고요?
Cửa hàng gần công ty bán áo thun 5k won. - Cậu bảo bán 5k á?
10
다음 달에 결혼해요. - 네? 결혼한다고요? 축하해요!
Tháng sau tôi kết hôn. - Sao cơ? Cậu bảo cậu kết hôn á? Chúc mừng nhé!
아무리 A/V-아도/어도
아무리 A/V-아도/어도
Cấu trúc & Ý nghĩa: 아무리 + Động/Tính từ + 아도/어도. Dù có (làm gì) đến mấy đi chăng nữa thì...
Cách sử dụng: Nhấn mạnh sự nhượng bộ. Dù hoàn cảnh ở vế trước có đạt đến mức độ cực đoan thế nào thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
회사 일이 많아서 요즘 거의 잠을 못 자요. - 아무리 일이 많아도 좀 쉬면서 하세요
Dạo này nhiều việc công ty gần như không ngủ được. - Dù có nhiều việc đến mấy cũng vừa làm vừa nghỉ đi
2
저는 아무리 피곤해도 운동을 꼭 하고 자요
Dù có mệt đến mấy tôi cũng nhất định tập thể dục rồi mới ngủ
3
아무리 힘들어도 열심히 공부해서 꼭 장학금을 탈 거예요
Dù có vất vả đến đâu tôi cũng sẽ học chăm để nhận học bổng
4
아무리 생각해도 지갑을 어디에서 잃어버렸는지 모르겠어
Dù có nghĩ nát óc tôi cũng không biết đánh rơi ví ở đâu
5
이 책이 너무 어려워서 아무리 읽어도 모르겠어요. 좀 도와주세요
Sách này khó quá dù đọc bao nhiêu lần cũng không hiểu. Giúp tôi với
6
아무리 먹어도 또 먹고 싶은 음식이 있어요
Dù có ăn bao nhiêu cũng có món ăn tôi lại muốn ăn nữa
7
아무리 비싸도 그 가방을 꼭 사야겠어요
Dù có đắt đến mấy tôi cũng phải mua cái túi đó
8
아무리 바빠도 아침밥은 챙겨 먹어야 건강에 좋습니다
Dù có bận đến mấy cũng phải ăn sáng mới tốt cho sức khỏe
9
아무리 슬퍼도 다른 사람들 앞에서는 울지 않을 거예요
Dù có buồn đến mấy tôi cũng sẽ không khóc trước mặt người khác
10
아무리 찾아보아도 그 열쇠를 찾을 수가 없네요
Dù có tìm kỹ đến mấy cũng không thể thấy cái chìa khóa đó
A/V-아야/어야 할 텐데(요)
A/V-아야/어야 할 텐데(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 아야/어야 할 텐데(요). Phải... thì mới tốt / Đáng lẽ ra phải... / Mong sao là phải...
--
Cách sử dụng: Thể hiện sự lo lắng, hy vọng mong mỏi một điều kiện bắt buộc nào đó phải xảy ra thì mới dẫn đến kết quả tốt đẹp.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아키라 씨가 다리를 다쳐서 병원에 입원했대요. - 큰일이네요. 빨리 나아야 할 텐데요
Akira bị đau chân nhập viện rồi. - Căng nhỉ. Phải mau khỏi bệnh mới được
2
내일 체육 대회지요? 날씨가 좋아야 할 텐데 걱정이에요
Mai hội thao nhỉ? Phải thời tiết đẹp mới được, lo quá
3
우리 팀이 꼭 이겨야 할 텐데 상대 팀이 너무 강해요
Đội mình phải thắng mới được mà đội bạn mạnh quá
4
안나 씨가 다음 학기 장학금을 신청했대요. 꼭 받아야 할 텐데요
Nghe bảo Anna xin học bổng học kỳ tới. Phải nhận được mới tốt cơ
5
지연 씨가 이사할 집을 빨리 구해야 할 텐데요
Ji-yeon phải nhanh chóng tìm được nhà để chuyển tới mới được
6
내일 중요한 발표를 해야 하는데 실수를 하지 말아야 할 텐데 걱정입니다
Mai phải thuyết trình quan trọng, không được mắc lỗi mới được, lo quá
7
히엔 씨가 급히 고향에 가야 하는데 비행기 표가 있어야 할 텐데요
Hiền phải về quê gấp, phải có vé máy bay mới được
8
이번 시험에는 꼭 합격해야 할 텐데 공부를 많이 못 했어요
Kỳ thi này nhất định phải đỗ mới được mà tôi chưa học được nhiều
9
길이 많이 막히는데 약속 시간에 늦지 않아야 할 텐데요
Đường tắc quá, không được trễ giờ hẹn mới được
10
음식이 모자라지 않아야 할 텐데 손님이 생각보다 많이 왔네요
Đồ ăn không được thiếu mới được mà khách đến đông hơn dự kiến
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Giao tiếp thực tế cao
11 câu thoại
A켈리아키라 씨, 좀 어때요? 많이 아프지요?Akira, cậu sao rồi? Đau lắm phải không?
B아키라지금은 괜찮아요. 다리가 부러져서 수술을 했어요.Bây giờ thì ổn rồi. Chân bị gãy nên tớ đã phẫu thuật
A켈리저런, 오래 입원해야 해요?Trời ạ, cậu phải nằm viện lâu không?
B아키라3주 정도 병원에 있어야 한대요.Nghe bác sĩ bảo phải ở viện tầm 3 tuần
A켈리어떡해요. 빨리 나아야 할 텐데요.Biết làm sao đây. Cậu phải mau khỏi đấy nhé
B아키라회사 일도 많고 게다가 한국어 시험 준비도 해야 할 텐데 걱정이에요.Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó lại còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tớ lo quá
A켈리아무리 할 일이 많아도 지금은 푹 쉬어야 돼요. 건강이 제일이에요. 참, 이건 만화책인데 심심할 때 보세요.Dù có nhiều việc thế nào thì bây giờ cậu cũng phải nghỉ ngơi thật thoải mái. Sức khỏe là nhất mà. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán thì cậu đọc nhé
B아키라고마워요. 켈리 씨.Cảm ơn cậu, Kelly
A켈리그럼 전 이만 가 볼게요. 몸조리 잘 하세요.Vậy tớ xin phép về trước đây. Cậu tĩnh dưỡng cho tốt nhé
A는/ㄴ대요Rút gọn của trích dẫn gián tiếpNghe nói là / Người ta bảo là
B아/어야 할 텐데(요)Thể hiện sự lo lắng hoặc mong mỏi một điều gì đóMong là sẽ mau khỏi
Nghe - nói theo mẫu
Thông báo tin tức tai nạn - 말하기 1
9 câu thoại
A줄리앙아키라 씨가 어제 집에 가다가 교통사고가 났대요.Nghe nói Akira hôm qua đang đi về nhà thì bị tai nạn giao thông
B켈리네? 교통사고가 났다고요? 어떻게 하다가 사고가 났대요?Hả? Cậu nói là bị tai nạn giao thông sao? Cậu ấy đang làm gì mà bị tai nạn vậy?
A줄리앙버스에서 내리다가 오토바이에 치였대요.Nghe bảo đang xuống xe buýt thì bị xe máy tông phải
B켈리그래서 많이 다쳤대요?Nên là bị thương nặng lắm hả?
A줄리앙네, 다리가 부러졌나 봐요.Ừ, có vẻ bị gãy chân rồi
B켈리어느 병원이에요? 한번 가 봐야겠어요.Ở bệnh viện nào vậy? Phải đến thăm mới được
A줄리앙오늘은 계속 검사를 받아야 하니까 오지 말라고 했어요.Hôm nay cậu ấy phải liên tục làm kiểm tra nên bảo là đừng đến
B켈리그래요? 그럼 내일 같이 문병 갈래요?Vậy à? Thế ngày mai chúng ta cùng đi thăm bệnh nhé?
A줄리앙네, 좋아요.Ừ, được thôi
Nghe - nói theo mẫu
Thăm bệnh nhân - 말하기 2
9 câu thoại
A켈리아키라 씨, 좀 어때요? 많이 아프지요?Akira, anh sao rồi? Đau lắm đúng không?
B아키라지금은 괜찮아요. 다리가 부러져서 수술을 했어요.Giờ thì không sao rồi. Chân bị gãy nên đã phẫu thuật
A켈리이런, 오래 입원해야 해요?Trời ạ, anh phải nằm viện lâu không?
B아키라3주 정도 병원에 있어야 한대요.Họ bảo phải ở bệnh viện tầm 3 tuần
A켈리어떡해요. 빨리 나아야 할 텐데요.Phải làm sao đây. Anh đáng lẽ phải nhanh khỏi bệnh mới được
B아키라회사 일도 많고 게다가 한국어 시험 준비도 해야 할 텐데 걱정이에요.Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tôi rất lo lắng
A켈리아무리 할 일이 많아도 지금은 푹 쉬어야 돼요. 건강이 제일이에요. 참, 이건 만화책인데 심심할 때 보세요.Dù có nhiều việc để làm đến mấy đi chăng nữa thì bây giờ cũng phải nghỉ ngơi thật tốt. Sức khỏe là quan trọng nhất. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán anh hãy đọc nhé
B아키라고마워요. 켈리 씨.Cảm ơn Kelly nhé
A켈리그럼 전 이만 가 볼게요. 몸조리 잘 하세요.Vậy tôi xin phép về trước đây. Anh giữ gìn sức khỏe nhé
Nghe - nói theo mẫu
Ngữ pháp Đang làm gì thì bị ngắt quãng V-다가 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA아키라 씨한테 무슨 일이 생겼어요?Có chuyện gì xảy ra với Akira vậy?
BB운전하면서 전화를 받다가 교통사고가 났대요.Nghe nói cậu ấy đang vừa lái xe vừa nghe điện thoại thì bị tai nạn giao thông
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 4
2 câu thoại
AA아키라 씨가 교통사고가 났다고요?Cậu nói là Akira bị tai nạn giao thông sao?
BB네, 운전하고 있는데 옆 차가 끼어들었대요.Vâng, đang lái xe thì xe bên cạnh chen ngang
Nghe - nói theo mẫu
Ngữ pháp Nhượng bộ 아무리 -아/어도 - 문법과 표현 3
2 câu thoại
AA회사 일이 많아서 요즘 거의 잠을 못 자요.Việc công ty nhiều quá nên dạo này tớ gần như không ngủ được
BB아무리 일이 많아도 좀 쉬면서 하세요.Dù nhiều việc cỡ nào đi nữa cũng phải vừa làm vừa nghỉ ngơi chứ
Listening
Nghe và bắt ý chính
A켈리Akira, cậu sao rồi? Đau lắm phải không?
B아키라Bây giờ thì ổn rồi. Chân bị gãy nên tớ đã phẫu thuật
A켈리Trời ạ, cậu phải nằm viện lâu không?
B아키라Nghe bác sĩ bảo phải ở viện tầm 3 tuần
A켈리Biết làm sao đây. Cậu phải mau khỏi đấy nhé
B아키라Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó lại còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tớ lo quá
A켈리Dù có nhiều việc thế nào thì bây giờ cậu cũng phải nghỉ ngơi thật thoải mái. Sức khỏe là nhất mà. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán thì cậu đọc nhé
B아키라Cảm ơn cậu, Kelly
A켈리Vậy tớ xin phép về trước đây. Cậu tĩnh dưỡng cho tốt nhé
A는/ㄴ대요Nghe nói là / Người ta bảo là
B아/어야 할 텐데(요)Mong là sẽ mau khỏi
A줄리앙Nghe nói Akira hôm qua đang đi về nhà thì bị tai nạn giao thông
A켈리Hả? Cậu nói là bị tai nạn giao thông sao? Cậu ấy đang làm gì mà bị tai nạn vậy?
A줄리앙Nghe bảo đang xuống xe buýt thì bị xe máy tông phải
A켈리Nên là bị thương nặng lắm hả?
A줄리앙Ừ, có vẻ bị gãy chân rồi
A켈리Ở bệnh viện nào vậy? Phải đến thăm mới được
A줄리앙Hôm nay cậu ấy phải liên tục làm kiểm tra nên bảo là đừng đến
A켈리Vậy à? Thế ngày mai chúng ta cùng đi thăm bệnh nhé?
A줄리앙Ừ, được thôi
A켈리Akira, anh sao rồi? Đau lắm đúng không?
B아키라Giờ thì không sao rồi. Chân bị gãy nên đã phẫu thuật
A켈리Trời ạ, anh phải nằm viện lâu không?
B아키라Họ bảo phải ở bệnh viện tầm 3 tuần
A켈리Phải làm sao đây. Anh đáng lẽ phải nhanh khỏi bệnh mới được
B아키라Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tôi rất lo lắng
A켈리Dù có nhiều việc để làm đến mấy đi chăng nữa thì bây giờ cũng phải nghỉ ngơi thật tốt. Sức khỏe là quan trọng nhất. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán anh hãy đọc nhé
B아키라Cảm ơn Kelly nhé
A켈리Vậy tôi xin phép về trước đây. Anh giữ gìn sức khỏe nhé
BACó chuyện gì xảy ra với Akira vậy?
ABNghe nói cậu ấy đang vừa lái xe vừa nghe điện thoại thì bị tai nạn giao thông
BACậu nói là Akira bị tai nạn giao thông sao?
ABVâng, đang lái xe thì xe bên cạnh chen ngang
BAViệc công ty nhiều quá nên dạo này tớ gần như không ngủ được
ABDù nhiều việc cỡ nào đi nữa cũng phải vừa làm vừa nghỉ ngơi chứ
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "목격자" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc2 bài
Tai nạn giao thông và Kế hoạch thăm bệnh viện
18 câu đọc
줄리앙 (Julian)
아키라 씨가 어제 집에 가다가 교통사고가 났대요.
Nghe nói hôm qua Akira đang trên đường về nhà thì bị tai nạn giao thông đấy
켈리 (Kelly)
네? 교통사고가 났다고요? 어떻게 하다가 사고가 났대요?
Hả? Bị tai nạn giao thông á? Nghe nói làm sao mà lại bị tai nạn vậy?
줄리앙 (Julian)
버스에서 내리다가 오토바이에 치였대요.
Nghe bảo đang xuống xe buýt thì bị xe máy tông trúng
켈리 (Kelly)
그래서 많이 다쳤대요?
Vậy có bị thương nhiều không?
줄리앙 (Julian)
네, 다리가 부러졌나 봐요.
Ừ, có vẻ như bị gãy chân rồi
켈리 (Kelly)
어느 병원이에요? 한번 가 봐야겠어요.
Cậu ấy ở bệnh viện nào vậy? Phải đến thăm một chuyến mới được
줄리앙 (Julian)
오늘은 계속 검사를 받아야 하니까 오지 말라고 했어요.
Cậu ấy bảo hôm nay phải liên tục làm kiểm tra nên bảo đừng đến
켈리 (Kelly)
그래요? 그럼 내일 같이 문병 갈래요?
Vậy à? Thế ngày mai chúng ta cùng đi thăm bệnh nhé?
줄리앙 (Julian)
네, 좋아요.
Ừ, được thôi
켈리 (Kelly)
아키라 씨, 좀 어때요? 많이 아프지요?
Akira, cậu sao rồi? Đau lắm phải không?
아키라 (Akira)
지금은 괜찮아요. 다리가 부러져서 수술을 했어요.
Bây giờ thì ổn rồi. Chân bị gãy nên tớ đã phẫu thuật
켈리 (Kelly)
저런, 오래 입원해야 해요?
Trời ạ, cậu phải nằm viện lâu không?
아키라 (Akira)
3주 정도 병원에 있어야 한대요.
Nghe bác sĩ bảo phải ở viện tầm 3 tuần
켈리 (Kelly)
어떡해요. 빨리 나아야 할 텐데요.
Biết làm sao đây. Cậu phải mau khỏi đấy nhé
아키라 (Akira)
회사 일도 많고 게다가 한국어 시험 준비도 해야 할 텐데 걱정이에요.
Việc công ty thì nhiều, thêm vào đó lại còn phải chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Hàn nữa nên tớ lo quá
켈리 (Kelly)
아무리 할 일이 많아도 지금은 푹 쉬어야 돼요. 건강이 제일이에요. 참, 이건 만화책인데 심심할 때 보세요.
Dù có nhiều việc thế nào thì bây giờ cậu cũng phải nghỉ ngơi thật thoải mái. Sức khỏe là nhất mà. À, đây là truyện tranh, lúc nào buồn chán thì cậu đọc nhé
아키라 (Akira)
고마워요. 켈리 씨.
Cảm ơn cậu, Kelly
켈리 (Kelly)
그럼 전 이만 가 볼게요. 몸조리 잘 하세요.
Vậy tớ xin phép về trước đây. Cậu tĩnh dưỡng cho tốt nhé
Speaking 1
4 câu đọc
A
오늘 아침에 교통사고가 났다고 들었어요.
Tôi nghe nói sáng nay có tai nạn giao thông.
B
네, 그래서 길이 많이 막혔어요.
Vâng, nên đường rất tắc.
A
다친 사람은 없었어요?
Không có ai bị thương chứ?
B
다행히 모두 괜찮았어요.
May là mọi người đều ổn.
Từ trong bài đọc
안전벨트를 매다 · Thắt dây an toàn
과속을 하다 · Phóng nhanh vượt ẩu
제한 속도를 지키다 · Tuân thủ tốc độ
신호를 어기다 · Vượt đèn đỏ/Tín hiệu
주위를 살피다 · Quan sát xung quanh
음주 운전을 하다 · Lái xe khi say rượu
사고가 나다 · Xảy ra tai nạn
사고를 내다 · Gây ra tai nạn
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Tai nạn giao thông và Kế hoạch thăm bệnh viện
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Tai nạn giao thông và Kế hoạch thăm bệnh viện" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 운전하면서 전화를 받다가 교통사고가 났대요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "목격자" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "퇴원하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "주위를 살피다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "깁스를 하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "살을 빼다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 수학 시간에 _____을 보다가...
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (for an elder to be sick).
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (Observe speed limit).
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (emergency telephone).
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 해요.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-아야/어야 할 텐데(요)" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "Nhượng bộ cực độ 아무리 A/V-아/어도" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다고(요)?, V-ㄴ/는다고(요)?, N(이)라고(요)?" là gì?