Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에 대해(서). Về việc, Về (một chủ đề nào đó)...
Cách sử dụng: Dùng để chỉ định rõ chủ đề của hành động ở vế sau. Thường đi với các động từ như nói chuyện, suy nghĩ, biết, học, nghiên cứu...
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
한국 역사에 대해서 알고 싶어요
Tôi muốn biết về lịch sử Hàn Quốc.
2
그 문제에 대해서 생각해 보겠습니다
Tôi sẽ suy nghĩ về vấn đề đó.
3
내일 여행 계획에 대해 이야기합시다
Ngày mai hãy nói chuyện về kế hoạch du lịch nhé.
4
저는 컴퓨터에 대해서 잘 몰라요
Tôi không biết rõ về máy tính.
5
요즘 환경 오염에 대해서 공부하고 있어요
Dạo này tôi đang học về ô nhiễm môi trường.
6
친구의 성격에 대해서 설명해 주세요
Hãy giải thích về tính cách của người bạn đó đi.
7
이 영화에 대해서 어떻게 생각하세요?
Bạn nghĩ sao về bộ phim này?
8
두 사람은 정치에 대해 토론하고 있어요
Hai người đang thảo luận về chính trị.
9
사장님과 새 프로젝트에 대해서 회의를 했어요
Tôi đã họp với giám đốc về dự án mới.
10
건강에 대해서 걱정이 많아요
Tôi có nhiều lo lắng về sức khỏe.
V-기 위해(서)
V-기 위해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기 위해(서) / Danh từ + 을/를 위해(서). Để... / Vì...
Cách sử dụng: Thể hiện mục đích, ý đồ thực hiện một hành động nào đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
건강을 지키기 위해서 매일 운동해요
Tôi tập thể dục mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe.
2
한국 대학교에 입학하기 위해서 한국어를 공부합니다
Tôi học tiếng Hàn để nhập học trường đại học Hàn Quốc.
3
돈을 벌기 위해 아르바이트를 해요
Tôi làm thêm để kiếm tiền.
4
좋은 직장에 취직하기 위해서 자격증을 따고 있어요
Tôi đang lấy chứng chỉ để xin vào một công ty tốt.
5
부모님을 만나기 위해서 고향에 가요
Tôi về quê để gặp bố mẹ.
6
시험에 합격하기 위해 밤을 새웠어요
Tôi đã thức đêm để thi đỗ.
7
살을 빼기 위해서 다이어트를 시작했습니다
Tôi đã bắt đầu ăn kiêng để giảm cân.
8
가족을 위해서 열심히 일하고 있어요
Tôi đang làm việc chăm chỉ vì gia đình.
9
세계 여행을 하기 위해서 돈을 모으고 있어요
Tôi đang gom tiền để đi du lịch thế giới.
10
약속을 지키기 위해 최선을 다하겠습니다
Tôi sẽ cố gắng hết sức để giữ lời hẹn.
A/V-기 때문에
A/V-기 때문에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기 때문에 / Danh từ + 이기 때문에 / Danh từ + 때문에. Vì... / Do...
Cách sử dụng: Đưa ra lý do một cách rõ ràng và trang trọng hơn so với -아/어서. Thường dùng nhiều trong văn viết hoặc giải thích có logic. KHÔNG dùng với câu mệnh lệnh hay rủ rê.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
비가 오기 때문에 집에 있었어요
Vì trời mưa nên tôi đã ở nhà.
2
날씨가 춥기 때문에 따뜻한 옷을 입으세요
3
한국어를 좋아하기 때문에 한국에 왔어요
Vì thích tiếng Hàn nên tôi đã đến Hàn Quốc.
4
시간이 없기 때문에 택시를 탔어요
Vì không có thời gian nên tôi đã bắt taxi.
5
눈 때문에 길이 많이 막혀요
Vì tuyết nên đường rất tắc.
6
이 식당은 맛있기 때문에 항상 손님이 많아요
Vì quán này ngon nên lúc nào cũng đông khách.
7
감기에 걸렸기 때문에 학교에 갈 수 없었어요
Vì bị cảm nên tôi đã không thể đến trường.
8
돈이 부족하기 때문에 살 수 없어요
Vì thiếu tiền nên tôi không thể mua được.
9
외국인이기 때문에 아직 문화를 잘 몰라요
Vì là người ngoại quốc nên tôi chưa rành văn hóa lắm.
10
회사 일 때문에 스트레스를 많이 받아요
Vì việc công ty nên tôi bị stress nhiều.
N 중(에서)
N 중(에서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 중(에서). Trong số (các N)...
--
Cách sử dụng: Dùng để chọn ra hoặc nhấn mạnh một đối tượng đặc biệt từ một tập hợp gồm nhiều đối tượng. Thường đi kèm với 제일/가장.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
과일 중에서 사과를 제일 좋아해요
Trong số các loại trái cây, tôi thích táo nhất.
2
한국 가수 중에서 누구를 좋아하세요?
Trong số các ca sĩ Hàn Quốc, bạn thích ai?
3
여러 가지 색깔 중에서 파란색을 골랐어요
Tôi đã chọn màu xanh dương trong số nhiều màu sắc.
4
우리 반 학생들 중에서 민수 씨가 제일 키가 커요
Trong số học sinh lớp ta, Minsu cao nhất.
5
한국 음식 중에서 비빔밥이 제일 맛있어요
Trong số các món Hàn, cơm trộn là ngon nhất.
6
사계절 중에서 봄을 가장 사랑합니다
Trong 4 mùa, tôi yêu mùa xuân nhất.
7
친구들 중에서 저만 결혼을 안 했어요
Trong số bạn bè, có mỗi tôi là chưa kết hôn.
8
스포츠 중에서 축구가 제일 재미있어요
Trong số các môn thể thao, bóng đá thú vị nhất.
9
이 두 옷 중에서 어느 것이 더 예뻐요?
Trong hai cái áo này, cái nào đẹp hơn?
10
가 본 나라 중에서 어디가 제일 좋았어요?
Trong số các nước từng đi, nơi nào tuyệt nhất?
Mẫu hội thoại7 bài
Nghe - nói theo mẫu
Hành động nối tiếp tức thời
3 câu thoại
AA줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?Nghe nói bao giờ Julian về quê vậy?
BB방학하자마자 돌아간대요.Nghe nói ngay khi vừa nghỉ hè là cậu ấy về luôn
A자마자Ngay khi... thì lập tức...Hành động vế sau xảy ra ngay tắp lự sau vế trước
Nghe - nói theo mẫu
Than phiền về thói quen của bạn cùng phòng - 말하기 1
9 câu thoại
A켈리피곤해 보이네요. 눈도 빨개요.Trông cậu có vẻ mệt. Mắt cũng đỏ kìa
B줄리앙네, 요즘 잠을 잘 못 자서 그래요.Ừ, dạo này tớ không ngủ được nên thế
A켈리왜요? 할 일이 많아요?Sao vậy? Nhiều việc phải làm à?
B줄리앙그런 건 아니고요. 어제도 룸메이트 때문에 한숨도 못 잤어요.Không phải vậy đâu. Hôm qua cũng vì người bạn cùng phòng mà tớ không ngủ được tí nào
A켈리룸메이트가 어떤데요?Bạn cùng phòng cậu như thế nào?
B줄리앙매일 새벽에 들어와요. 그리고 눕자마자 코를 골아요. 게다가 밤새도록 시끄럽게 잠꼬대도 해요.Ngày nào cũng về lúc rạng sáng. Hơn nữa, vừa mới ngả lưng xuống là ngáy ngay. Thêm vào đó còn nói mớ ồn ào suốt đêm
A켈리그거 정말 괴롭겠네요. 저도 기숙사에 살 때 방 친구와 생활 습관이 달라서 많이 힘들었어요.Thế thì cực hình thật đấy. Tớ lúc sống ở ký túc xá cũng cực lắm vì thói quen sinh hoạt khác với bạn cùng phòng
B줄리앙그래서 어떻게 했어요?Vậy nên cậu đã làm thế nào?
A켈리기숙사 조교한테 방을 바꿔 달라고 했어요. 줄리앙 씨도 한번 얘기해 보세요.Tớ đã yêu cầu trợ giảng ký túc xá đổi phòng cho tớ. Julian cũng thử nói chuyện xem sao
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Học tập và Đưa ra lời khuyên
2 câu thoại
AA무슨 과목을 들으면 좋을까?Mình nên đăng ký học môn gì thì tốt nhỉ?
BB외국어 수업을 하나쯤 들으면 좋대.Nghe nói học cỡ một môn ngoại ngữ thì tốt đấy
Nghe - nói theo mẫu
Biện minh cho việc đến muộn - 말하기 2
8 câu thoại
A스티븐미안해. 내가 너무 늦었지?Xin lỗi nhé. Tớ đến muộn quá phải không?
B유진지금이 몇 시니? 한 시간이나 늦게 오면 어떡해?Giờ là mấy giờ rồi? Đến muộn hẳn một tiếng thì phải làm sao đây?
A스티븐나도 어쩔 수가 없었어. 택시를 탔는데 길이 너무 막혔어.Tớ cũng hết cách thôi. Bắt taxi rồi mà đường tắc quá
B유진왜 택시를 탔어? 퇴근 시간엔 언제나 길 막히는 거 몰랐어?Sao lại đi taxi? Cậu không biết là vào giờ tan tầm thì lúc nào đường cũng tắc à?
A스티븐실은 어제 숙제하느라고 못 자서 낮에 깜빡 잠이 들었어. 택시를 타면 빨리 올 수 있을 거라고 생각했는데…….Thực ra là hôm qua mải/vì làm bài tập nên không ngủ được, ban ngày tớ chợp mắt ngủ quên mất. Cứ nghĩ đi taxi sẽ đến nhanh được...
B유진나는 여기 오느라고 개강 파티에도 못 갔는데 어떻게 이럴 수가 있어?Tớ vì đến đây mà còn không đi được tiệc khai giảng, sao cậu có thể như vậy được?
A스티븐정말 미안해. 대신 내가 맛있는 저녁 사 줄 테니까 그만 화 풀어.Thực sự xin lỗi. Bù lại tớ sẽ mời cậu bữa tối thật ngon nên đừng giận nữa
B유진늦을 때마다 미안하다고만 하지 말고 늦게 오는 버릇 좀 고쳐.Mỗi lần đến muộn đừng có chỉ biết xin lỗi, hãy sửa cái thói quen đi muộn đi
Nghe - nói theo mẫu
Ngữ pháp Ngay sau khi - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA요즘 피곤해 보여. 잠을 잘 못 자?Dạo này trông cậu mệt mỏi thế. Không ngủ được à?
BB응, 룸메이트가 눕자마자 코를 골아서 잠을 잘 수가 없어.Ừ, bạn cùng phòng vừa nằm xuống là ngáy ngay nên tớ không ngủ nổi
Nghe - nói theo mẫu
Ngữ pháp Biện minh/Lý do - 문법과 표현 3
2 câu thoại
AA오늘 좀 피곤해 보이네요.Hôm nay trông cậu có vẻ mệt
BB어젯밤에 숙제하느라고 잠을 못 자서 그래요.Đêm qua mải/vì làm bài tập mà không ngủ được nên mới thế
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA스티븐은 좀 늦을 거라고 했어요.Steven bảo là sẽ đến muộn một chút
BB스티븐은 약속할 때마다 언제나 늦게 오네요.Steven mỗi lần có hẹn thì lúc nào cũng (bất cứ khi nào) đến muộn nhỉ
Listening
Nghe và bắt ý chính
AANghe nói bao giờ Julian về quê vậy?
BBNghe nói ngay khi vừa nghỉ hè là cậu ấy về luôn
A자마자Hành động vế sau xảy ra ngay tắp lự sau vế trước
B켈리Trông cậu có vẻ mệt. Mắt cũng đỏ kìa
A줄리앙Ừ, dạo này tớ không ngủ được nên thế
B켈리Sao vậy? Nhiều việc phải làm à?
A줄리앙Không phải vậy đâu. Hôm qua cũng vì người bạn cùng phòng mà tớ không ngủ được tí nào
B켈리Bạn cùng phòng cậu như thế nào?
A줄리앙Ngày nào cũng về lúc rạng sáng. Hơn nữa, vừa mới ngả lưng xuống là ngáy ngay. Thêm vào đó còn nói mớ ồn ào suốt đêm
B켈리Thế thì cực hình thật đấy. Tớ lúc sống ở ký túc xá cũng cực lắm vì thói quen sinh hoạt khác với bạn cùng phòng
A줄리앙Vậy nên cậu đã làm thế nào?
B켈리Tớ đã yêu cầu trợ giảng ký túc xá đổi phòng cho tớ. Julian cũng thử nói chuyện xem sao
AAMình nên đăng ký học môn gì thì tốt nhỉ?
BBNghe nói học cỡ một môn ngoại ngữ thì tốt đấy
B스티븐Xin lỗi nhé. Tớ đến muộn quá phải không?
A유진Giờ là mấy giờ rồi? Đến muộn hẳn một tiếng thì phải làm sao đây?
B스티븐Tớ cũng hết cách thôi. Bắt taxi rồi mà đường tắc quá
A유진Sao lại đi taxi? Cậu không biết là vào giờ tan tầm thì lúc nào đường cũng tắc à?
B스티븐Thực ra là hôm qua mải/vì làm bài tập nên không ngủ được, ban ngày tớ chợp mắt ngủ quên mất. Cứ nghĩ đi taxi sẽ đến nhanh được...
A유진Tớ vì đến đây mà còn không đi được tiệc khai giảng, sao cậu có thể như vậy được?
B스티븐Thực sự xin lỗi. Bù lại tớ sẽ mời cậu bữa tối thật ngon nên đừng giận nữa
A유진Mỗi lần đến muộn đừng có chỉ biết xin lỗi, hãy sửa cái thói quen đi muộn đi
AADạo này trông cậu mệt mỏi thế. Không ngủ được à?
BBỪ, bạn cùng phòng vừa nằm xuống là ngáy ngay nên tớ không ngủ nổi
AAHôm nay trông cậu có vẻ mệt
BBĐêm qua mải/vì làm bài tập mà không ngủ được nên mới thế
AASteven bảo là sẽ đến muộn một chút
BBSteven mỗi lần có hẹn thì lúc nào cũng (bất cứ khi nào) đến muộn nhỉ
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "이를 갈다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Chủ đề: Thiết lập cuộc hẹn và Giao lưu ngôn ngữ
8 câu đọc
유진 (Yujin)
알리 씨, 아랍어를 전공하는 친구가 있는데 언어 교환을 하고 싶대요.
Ali à, tớ có một người bạn học chuyên ngành tiếng Ả Rập, cậu ấy bảo là muốn trao đổi ngôn ngữ đấy
알리 (Ali)
그래요? 잘됐네요. 저한테 좀 소개해 주세요.
Vậy sao? Tốt quá. Cậu giới thiệu cho tớ với nhé
유진 (Yujin)
그럼 이번 주말에 만날래요? 토요일 오후에 시간 돼요?
Vậy cuối tuần này gặp nhau nhé? Chiều thứ Bảy cậu có thời gian không?
알리 (Ali)
토요일은 안 되는데요. 동아리 모임이 있거든요. 일요일은 어때요? 그날은 아무 약속도 없어요.
Thứ Bảy thì không được rồi. Tớ có buổi họp câu lạc bộ. Chủ Nhật thì sao? Hôm đó tớ không có hẹn nào cả
유진 (Yujin)
좋아요. 그럼 일요일 오후 3시로 정해요. 장소는 강남역이 어때요?
Tốt. Vậy quyết định là 3 giờ chiều Chủ Nhật nhé. Địa điểm ở ga Gangnam thì sao?
알리 (Ali)
지난번에 만난 데 말이지요? 거긴 좀 붐비던데…….
Cái nơi mà lần trước chúng ta gặp ấy hả? Chỗ đó tớ thấy hơi đông đúc...
유진 (Yujin)
강남역이 좀 붐비기는 하지만 근처에 괜찮은 카페가 많아요. 일단 지하철역에서 만나서 약속 장소로 같이 갈까요?
Ga Gangnam đông thật nhưng gần đó có nhiều quán cà phê ổn lắm. Trước tiên cứ gặp ở ga tàu điện ngầm rồi cùng đến chỗ hẹn nhé?
알리 (Ali)
네, 그게 좋겠어요.
Ừ, như thế cũng tốt
Từ trong bài đọc
손톱을 깨물다 · Cắn móng tay
다리를 떨다 · Rung đùi, rung chân
코를 골다 · Ngáy
한숨을 쉬다 · Thở dài
머리를 긁다 · Gãi đầu
잠꼬대를 하다 · Nói sảng, nói mớ
다리를 꼬다 · Vắt chéo chân
이를 갈다 · Nghiến răng
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Thiết lập cuộc hẹn và Giao lưu ngôn ngữ
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Thiết lập cuộc hẹn và Giao lưu ngôn ngữ" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 한국 역사에 대해서 알고 싶어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "이를 갈다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "부지런하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "실천하다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "듣다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "한숨도 못 자다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 다음부터는 _____ 늦지 않을게.