10

옛날이야기와 신화

Truyện cổ tích và thần thoại

Nhóm
Nhóm từ vựng

TÍNH CÁCH NHÂN VẬT & CÂU CHUYỆN

10 từ
어리석다
[어리석따] / [ə.ɾi.sək̚.t͈a]
Ngu ngốc, khờ dại
자신의 행동이 어리석다고 생각한 적이 있습니까?
영리하다
[영리하다] / [jəŋ.ɾi.ɦa.da]
Thông minh, lanh lợi
우리 딸은 한 번만 가르쳐 주면 금방 배워요. 정말 영리하군요.
겁이 많다
[거비 만타] / [kə.bi man.tʰa]
Nhát gan, sợ sệt
밤에 골목길을 혼자 걸으면 무서워요. 겁이 많군요.
의리가 있다
[의리가 읻따] / [ɯi.ɾi.ga it̚.t͈a]
Có nghĩa khí
의리가 있는 친구.
욕심이 많다
[욕씨미 만타] / [jok̚.s͈i.mi..]
Tham lam
친구 것을 보니 또 사고 싶어요. 욕심이 많군요.
참을성이 많다
[차믈성이 만타] / [tɕʰa.mɯl..]
Có tính nhẫn nại
아이가 아프다는 소리도 안 하고 잘 참았어요. 참을성이 많군요.
은혜를 갚다
[은혜를 갑따] / [ɯn.ɦe.ɾɯl kap̚.t͈a]
Báo ân, đền ơn
나중에 꼭 은혜를 갚고 싶은 사람이 있습니까?
벌을 받다
[버를 받따] / [pə.ɾɯl pat̚.t͈a]
Nhận hình phạt
선생님이나 부모님한테 어떤 벌을 받아 봤습니까?
놀림을 받다
[놀리믈 받따] / [nol.li.mɯl..]
Bị trêu chọc
친구들이 자꾸 고양이라고 불러서 놀림을 받다.
복수를 하다
[복쑤를 하다] / [pok̚.s͈u.ɾɯl..]
Báo thù, trả thù
(Từ vựng về nội dung câu chuyện).
Nhóm từ vựng

SO SÁNH VỚI ĐỘNG VẬT QUEN THUỘC

4 từ
청개구리 같다
[청개구리 갇따] / [tɕʰəŋ.gɛ..]
(Tính cách) như ếch xanh / Hay làm ngược lại
엄마가 뭘 시키면 말을 안 듣고 꼭 반대로 해요. 청개구리 같아요.
곰 같다
[곰 갇따] / [kom gat̚.t͈a]
Như gấu / Chậm chạp, hiền lành nhưng đáng sợ khi tức giận
우리 선생님은 평소에는 참 좋으신 분이지만 한 번 화가 나면 정말 무서워요. 곰 같아요.
여우 같다
[여우 갇따] / [jə.u gat̚.t͈a]
Như cáo / Tinh ranh, khôn khéo
눈치가 빠르고 여우 같다.
호랑이 같다
[호랑이 갇따] / [ho.ɾaŋ.i..]
Như hổ / Đáng sợ, nghiêm khắc
호랑이 같은 성격.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & THẦN THOẠI LỀ SÁCH

15 từ
모범생
[모범생] / [mo.bəm.sɛŋ]
Học sinh gương mẫu
지금 이렇게 모범생인데 그랬을 리가 없지요.
이기적이다
[이기저기다] / [i.gi.dʑə.gi.da]
Ích kỷ
욕심이 많고 이기적이다.
장만하다
[장만하다] / [tɕaŋ.man.ɦa.da]
Mua sắm, tậu
비싸게 장만한 컴퓨터가 산 지 일주일 만에 고장이 났다.
동전
[동전]
Đồng xu
동전과 지폐.
지폐
[지폐]
Tiền giấy
동전과 지폐.
곶감
[곧깜] / [kot̚.k͈am]
Quả hồng khô
호랑이는 곶감이 무서워서 도망을 갔습니다.
달래다
[달래다] / [tal.lɛ.da]
Dỗ dành (trẻ con)
엄마는 아기를 달래며 다시 말했습니다.
나그네
[나그네] / [na.gɯ.ne]
Người lữ khách
'호랑이와 나그네'라는 옛날이야기입니다.
함부로
[함부로] / [ɦam.bu.ɾo]
Tùy tiện, bừa bãi
함부로 자르다 (Tùy tiện chặt cây).
신화
[신화] / [ɕin.ɦwa]
Thần thoại
한국의 건국 신화를 읽고 물음에 답하세요.
다스리다
[다스리다] / [ta.sɯ.ɾi.da]
Cai trị, thống trị
세상을 내려다보던 환웅은... 사람들을 다스리기 시작했다.
[쑥]
Ngải cứu
동굴 속에서 쑥과 마늘만 먹고...
마늘
[마늘]
Tỏi
동굴 속에서 쑥과 마늘만 먹고...
버티다
[버티다] / [pə.tʰi.da]
Chịu đựng, cầm cự
호랑이는 오래 버티지 못하고 며칠 만에 동굴에서 나왔으나...
마침내
[마침내] / [ma.tɕʰim.nɛ]
Cuối cùng thì
곰은 끝까지 참고 기다려서 마침내 아름다운 여자가 되었다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-(으)ㄹ 리(가) 없다
A/V-(으)ㄹ 리(가) 없다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 리(가) 없다. Không có lý nào... / Tuyệt đối không thể nào...

Cách sử dụng: Dùng để bác bỏ, khẳng định một sự việc hoàn toàn không có khả năng xảy ra dựa trên lý lẽ hoặc suy luận logic.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
그렇게 성실한 민수 씨가 거짓말을 할 리가 없어요
Người thành thật như Min-su không có lý nào lại nói dối
2
눈이 온다고요? 6월인데 눈이 올 리가 없잖아요
Tuyết rơi á? Tháng 6 rồi tuyệt đối không thể có tuyết rơi được
3
이렇게 쉬운 문제를 그 똑똑한 아이가 틀렸을 리가 없습니다
Vấn đề dễ thế này đứa bé thông minh đó không có lý nào lại làm sai
4
지갑에 돈이 많았는데 하루 만에 다 썼을 리가 없어요
Trong ví có nhiều tiền mà, không có lý nào lại tiêu hết trong 1 ngày
5
매일 운동하는 사람이 그렇게 쉽게 병에 걸릴 리가 없지요
Người ngày nào cũng tập thể dục không có lý nào lại mắc bệnh dễ thế
6
이 식당이 오늘 쉰다고요? 일요일인데 쉴 리가 없어요
Quán này hôm nay nghỉ á? Chủ nhật thì không thể nào nghỉ được
7
그렇게 많이 먹었는데 배가 고플 리가 있겠어요?
Ăn nhiều thế kia rồi làm sao có lý nào bụng lại đói được chứ?
8
혼자서 그 많은 일을 하루에 다 끝냈을 리가 없습니다
Một mình làm ngần ấy việc, không có lý nào lại xong hết trong 1 ngày
9
길을 잘 아는 사람이 길을 잃어버렸을 리가 없잖아
Người rành đường không có lý nào lại đi lạc được
10
아무리 학생이라도 밥을 공짜로 줄 리가 있겠어요?
Dù là học sinh thì làm gì có lý nào người ta lại cho cơm miễn phí chứ?
V-기(가) 무섭게
V-기(가) 무섭게

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기(가) 무섭게. Ngay sau khi V thì... / Vừa mới V xong là ngay lập tức...

Cách sử dụng: Nhấn mạnh hành động phía sau xảy ra ngay lập tức, nối tiếp tức thì hành động ở phía trước. (Chỉ dùng với động từ).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
내 친구는 집에 들어오기가 무섭게 컴퓨터부터 켜요
Bạn tôi vừa bước vào nhà xong là bật máy tính lên ngay
2
수업이 끝나기가 무섭게 학생들이 밖으로 나갔다
Tiết học vừa kết thúc là học sinh ùa ra ngoài ngay lập tức
3
엄마 말이 끝나기가 무섭게 동생이 방으로 들어가 버렸다
Mẹ vừa dứt lời là đứa em lao tọt vào phòng ngay
4
사람들이 비행기가 도착하기가 무섭게 휴대전화를 켰어요
Mọi người vừa thấy máy bay hạ cánh là bật điện thoại lên ngay
5
맛있는 음식이 상에 놓이기가 무섭게 다 사라졌어요
Đồ ăn ngon vừa dọn lên bàn là biến mất sạch ngay
6
그 책은 서점에 진열되기가 무섭게 다 팔렸대요
Cuốn sách đó vừa được trưng bày ở nhà sách là bán sạch ngay lập tức
7
월급이 통장에 들어오기가 무섭게 다 빠져나갔다
Lương vừa ting ting vào tài khoản là bị trừ sạch ngay
8
아침에 눈을 뜨기가 무섭게 스마트폰부터 확인합니다
Sáng vừa mở mắt ra là tôi kiểm tra smartphone ngay lập tức
9
직원들이 점심 식사를 끝내기가 무섭게 회의를 다시 시작했다
Nhân viên vừa ăn trưa xong là lại bắt đầu họp ngay
10
퇴근 시간이 되기가 무섭게 사무실이 텅 비었어요
Vừa tới giờ tan làm là văn phòng trống trơn ngay
N 만에
N 만에

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ (chỉ thời gian) + 만에. Chỉ sau (một khoảng thời gian)... thì mới...

Cách sử dụng: Nhấn mạnh một hành động xảy ra sau một khoảng thời gian chờ đợi (thường là rất lâu), hoặc chỉ mất một khoảng thời gian rất ngắn để hoàn thành việc gì đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
대학을 졸업한 지 1년 만에 취직했다
Tôi xin được việc chỉ sau 1 năm tốt nghiệp đại học
2
한국 전쟁 때 헤어진 가족을 50년 만에 다시 만났다
Gia đình ly tán trong chiến tranh Triều Tiên đã gặp lại nhau sau 50 năm
3
분실했던 지갑을 반나절 만에 다시 찾았어요
Tôi đã tìm lại được chiếc ví đánh mất chỉ sau nửa ngày
4
한국에 온 지 1주일 만에 부모님께 연락을 했어요
Chỉ sau 1 tuần đến Hàn Quốc tôi mới liên lạc cho bố mẹ
5
두 사람은 사귄 지 3일 만에 헤어졌어요
Hai người đó chia tay chỉ sau 3 ngày hẹn hò
6
비싸게 장만한 컴퓨터가 산 지 일주일 만에 고장이 났다
Cái máy tính mua đắt tiền mới mua được 1 tuần đã hỏng
7
히엔은 시험이 시작된 지 5분 만에 문제를 다 풀었어요
Hiền đã giải xong bài chỉ sau 5 phút kể từ lúc kỳ thi bắt đầu
8
10년 만에 고향 친구를 만나서 반가웠다
Sau 10 năm mới gặp lại bạn đồng hương nên tôi rất vui
9
밥을 안 먹어서 10분 만에 수영을 포기했다
Vì chưa ăn cơm nên tôi đã bỏ cuộc bơi lội chỉ sau 10 phút
10
너무 피곤해서 침대에 눕자마자 1분 만에 잠들었다
Quá mệt nên vừa nằm xuống giường chỉ 1 phút sau đã ngủ thiếp đi
A/V-(으)나
A/V-(으)나

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)나. Mặc dù... nhưng / Tuy... nhưng... --

Cách sử dụng: Ý nghĩa hoàn toàn giống với -지만, dùng để nối 2 vế đối lập. Tuy nhiên -(으)나 mang sắc thái vô cùng trang trọng, chuyên dùng trong văn viết (báo cáo, tin tức, nghị luận).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
매운 음식을 좋아하나 먹을 수는 없다
Tuy thích đồ cay nhưng tôi không thể ăn được
2
친구를 한 시간 동안 기다렸으나 오지 않았다
Đã đợi bạn 1 tiếng đồng hồ nhưng cậu ấy không đến
3
이 의자는 디자인은 예쁘나 앉기에 편하지 않다
Chiếc ghế này thiết kế tuy đẹp nhưng ngồi không thoải mái
4
진수는 어렸을 때는 영리했으나 크면서 점점 공부를 멀리하게 됐다
Jin-su lúc nhỏ tuy thông minh nhưng lớn lên dần bỏ bê việc học
5
이 우산은 가벼워서 들고 다니기 좋으나 찢어지기 쉽다는 단점이 있다
Cái ô này nhẹ dễ mang theo nhưng có nhược điểm là dễ rách
6
두 달 동안 회사를 살리려고 열심히 노력했으나 결국 실패하고 말았다
Hai tháng qua đã nỗ lực hết sức để cứu công ty nhưng rốt cuộc đã thất bại
7
백화점 물건은 값은 비싼 편이나 품질이 좋다
Đồ trung tâm thương mại tuy giá có phần đắt nhưng chất lượng tốt
8
한국어 문법이 복잡하나 규칙을 알면 재미있다
Ngữ pháp tiếng Hàn tuy phức tạp nhưng nếu biết quy tắc thì rất thú vị
9
얼굴은 자주 보나 서로 대화를 나눈 적은 없다
Tuy hay chạm mặt nhưng chưa từng nói chuyện với nhau
10
태풍이 와서 바람이 강하나 비는 오지 않는다
Bão đến nên gió tuy mạnh nhưng trời không mưa
Mẫu hội thoại 7 bài
Nghe - nói theo mẫu

Kể về tính cách thuở nhỏ - 말하기

7 câu thoại
A 켈리 줄리앙 씨, 오늘 발표 아주 자연스럽게 잘하던데요. Julian, hôm nay anh thuyết trình rất tự nhiên và tốt đấy
B 줄리앙 잘하기는요. Giỏi gì đâu cơ chứ
A 켈리 아니에요. 정말 잘했어요. 줄리앙 씨를 볼 때마다 생각하는 건데 어렸을 때도 아주 모범생이었을 거 같아요. 공부도 잘하고 맡은 일도 성실히 하는 그런 학생이었지요? Không đâu. Anh làm thực sự tốt mà. Mỗi lần nhìn Julian tôi đều nghĩ chắc hồi nhỏ anh là học sinh gương mẫu lắm. Một học sinh vừa học giỏi vừa chăm chỉ làm việc được giao đúng không?
B 줄리앙 제가요? 그렇지 않아요. 사실은 제가 고등학교 때 엄마 말을 잘 안 들었거든요. Tôi á? Không phải đâu. Thực ra hồi cấp 3 tôi không hay nghe lời mẹ
A 켈리 그래요? 믿을 수가 없는데요. 지금 이렇게 모범적인데 그랬을 리가 없지요. Vậy sao? Thật không thể tin nổi. Bây giờ anh mẫu mực thế này thì làm gì có chuyện như vậy được
B 줄리앙 그때는 철이 없어서 그랬나 봐요. 엄마가 늘 일찍 들어오라고 하시는데도 항상 수업 끝나기가 무섭게 친구들과 놀다가 밤늦게 들어갔어요. 그래서 엄마가 늘 저한테 청개구리 같다고 하셨지요. Chắc hồi đó do tôi chưa hiểu chuyện. Mặc dù mẹ luôn bảo phải về sớm nhưng cứ học xong một cái là tôi lập tức đi chơi với bạn đến tận khuya mới về. Thế nên mẹ luôn bảo tôi giống như con ếch xanh (ương bướng, hay làm trái ý)
A 켈리 청개구리요? 하하하. Ếch xanh á? Hahaha
Nghe - nói theo mẫu

Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.

8 câu thoại
A A 수업 끝나기가 무섭게 나가던데요.
B B 이 책이 인기가 많은가 봐요.
A A 네 서점에 진열하기가 무섭게 다 팔린대요.
B B 연습 다음 상황을 보고 그 다음에 어떤 일을 했을지 말해 보세요.
A A 어제 오후에 친구가 공항에 도착
B B 했거든요.
A A 그래서 수업이 끝나기가 ㅣ
B B 무섭게 공항에 갔어요
Nghe - nói theo mẫu

Sự tò mò của người Hàn

4 câu thoại
A Nữ 한국 사람들은 처음 만나는데도 몇 살인지 누구랑 어디에 사는지 같은 개인적인 사생활을 물어보는데 그럴 때 참 곤란해요. Người Hàn Quốc dù mới gặp lần đầu cũng hỏi những chuyện đời tư cá nhân như bao nhiêu tuổi, sống ở đâu với ai, những lúc như thế tôi thấy khá là bối rối
B Nam 맞아요. 저도 처음엔 이상하다고 생각했는데 한국 친구에게 물어보니까 그게 상대방과 친해지고 싶다는 관심의 표현이래요. Đúng vậy. Ban đầu tôi cũng thấy lạ, nhưng hỏi bạn người Hàn thì nghe bảo đó là sự thể hiện sự quan tâm, muốn trở nên thân thiết với đối phương
A Nữ 그래도 만나자마자 나이를 물어보는 건 실례 아니에요? Dù vậy thì vừa gặp đã hỏi tuổi chẳng phải là thất lễ sao?
B Nam 그렇게 생각할 수도 있지만 그건 나이에 따라서 반말을 쓸지 존댓말을 쓸지 정해야 하는 한국말 때문인 것 같아요. Cũng có thể nghĩ như vậy, nhưng dường như đó là do đặc thù tiếng Hàn phải xác định xem sẽ dùng kính ngữ hay nói trống không tùy theo độ tuổi
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 2

2 câu thoại
A A 내일부터 학교 식당에서 무료로 점심을 준대요. Nghe nói từ ngày mai nhà ăn trường sẽ phát bữa trưa miễn phí
B B 에이, 점심을 무료로 줄 리가 없어요. 학교가 왜 그런 일을 하겠어요? Ây, làm gì có chuyện họ cho bữa trưa miễn phí. Tại sao trường lại làm thế chứ?
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng V-기가 무섭게 - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 알리 씨는 벌써 갔어요? Alli đã đi rồi à?
B B 수업 끝나기가 무섭게 나가던데요. Lớp học vừa mới kết thúc là cậu ấy đi ra ngoài ngay lập tức
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng N 만에 - 문법과 표현 3

2 câu thoại
A A 가장 빨리 끝낼 수 있는 일이 뭐예요? Việc bạn có thể làm xong nhanh nhất là gì?
B B 저는 뜨거운 라면을 1분 만에 다 먹을 수 있어요. Tôi có thể ăn hết một tô mì nóng chỉ trong vòng (sau) 1 phút
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 과거의 나와 현재의 나를 비교해 보세요. Hãy thử so sánh bạn của quá khứ và hiện tại
B B 옛날에는 내성적이었으나 지금은 활발해졌어요. Ngày xưa tôi từng hướng nội nhưng bây giờ đã trở nên hoạt bát hơn
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 켈리 Julian, hôm nay anh thuyết trình rất tự nhiên và tốt đấy
B 줄리앙 Giỏi gì đâu cơ chứ
A 켈리 Không đâu. Anh làm thực sự tốt mà. Mỗi lần nhìn Julian tôi đều nghĩ chắc hồi nhỏ anh là học sinh gương mẫu lắm. Một học sinh vừa học giỏi vừa chăm chỉ làm việc được giao đúng không?
B 줄리앙 Tôi á? Không phải đâu. Thực ra hồi cấp 3 tôi không hay nghe lời mẹ
A 켈리 Vậy sao? Thật không thể tin nổi. Bây giờ anh mẫu mực thế này thì làm gì có chuyện như vậy được
B 줄리앙 Chắc hồi đó do tôi chưa hiểu chuyện. Mặc dù mẹ luôn bảo phải về sớm nhưng cứ học xong một cái là tôi lập tức đi chơi với bạn đến tận khuya mới về. Thế nên mẹ luôn bảo tôi giống như con ếch xanh (ương bướng, hay làm trái ý)
A 켈리 Ếch xanh á? Hahaha
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A Nữ Người Hàn Quốc dù mới gặp lần đầu cũng hỏi những chuyện đời tư cá nhân như bao nhiêu tuổi, sống ở đâu với ai, những lúc như thế tôi thấy khá là bối rối
B Nam Đúng vậy. Ban đầu tôi cũng thấy lạ, nhưng hỏi bạn người Hàn thì nghe bảo đó là sự thể hiện sự quan tâm, muốn trở nên thân thiết với đối phương
A Nữ Dù vậy thì vừa gặp đã hỏi tuổi chẳng phải là thất lễ sao?
B Nam Cũng có thể nghĩ như vậy, nhưng dường như đó là do đặc thù tiếng Hàn phải xác định xem sẽ dùng kính ngữ hay nói trống không tùy theo độ tuổi
A A Nghe nói từ ngày mai nhà ăn trường sẽ phát bữa trưa miễn phí
B B Ây, làm gì có chuyện họ cho bữa trưa miễn phí. Tại sao trường lại làm thế chứ?
A A Alli đã đi rồi à?
B B Lớp học vừa mới kết thúc là cậu ấy đi ra ngoài ngay lập tức
A A Việc bạn có thể làm xong nhanh nhất là gì?
B B Tôi có thể ăn hết một tô mì nóng chỉ trong vòng (sau) 1 phút
A A Hãy thử so sánh bạn của quá khứ và hiện tại
B B Ngày xưa tôi từng hướng nội nhưng bây giờ đã trở nên hoạt bát hơn
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "크리스마스 전날" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Tranh luận về thói quen tiêu dùng
8 câu đọc
유진 (Yujin)
스티븐, 뭐 하고 있어?
Steven, cậu đang làm gì thế?
스티븐 (Steven)
휴대폰을 새로 샀는데 사용법을 몰라서 이것저것 해 보고 있는 중이야.
Tớ mới mua điện thoại, không biết cách dùng nên đang bấm thử cái này cái kia
유진 (Yujin)
휴대폰을 또 바꿨다고? 새로 산 지 일 년도 안 됐잖아.
Cậu lại đổi điện thoại nữa á? Mới mua chưa được một năm cơ mà
스티븐 (Steven)
그래도 요즘은 새 휴대폰이 계속 나오니까 조금만 지나면 낡은 것처럼 느껴지더라고.
Dù vậy dạo này điện thoại mới cứ ra liên tục nên chỉ qua một thời gian ngắn là tớ đã cảm thấy như đồ cũ rồi
유진 (Yujin)
아무리 그래도 그렇지. 멀쩡하잖아. 고장 난 것도 아닌데 자꾸 버리고 새로 사는 건 낭비 아니야?
Dù vậy thì cũng vừa phải thôi chứ. Vẫn còn tốt mà. Đâu có hỏng hóc gì đâu, cứ vứt đi mua mới hoài thì chẳng phải là lãng phí sao?
스티븐 (Steven)
멀쩡하지는 않았어. 가끔 인터넷 연결이 안 될 때가 있었거든. 고쳐서 쓰려다가 싸게 나온 제품이 있어서 산 거야. 너무 그러지 마.
Cũng không hẳn là tốt đâu. Thỉnh thoảng bị mất kết nối internet. Tớ định sửa để dùng tiếp nhưng có sản phẩm giá rẻ nên mới mua. Cậu đừng nói tớ thế chứ
유진 (Yujin)
새것만 좋아해서 쓰던 물건을 자꾸 버리면 쓰레기가 계속 늘어나게 되잖아. 그러다가 나중에는 우리가 쓰레기 더미 속에서 살아야 할지도 몰라.
Cứ thích đồ mới rồi vứt đồ cũ đi thì rác thải sẽ ngày càng tăng lên. Cứ đà này có khi sau này chúng ta phải sống trong đống rác cũng nên
스티븐 (Steven)
그래, 알았어. 앞으로 쓸 수 있는 물건은 고쳐서 쓰도록 노력할게.
Ừ, tớ biết rồi. Từ giờ tớ sẽ cố gắng sửa để dùng lại những đồ còn dùng được
Từ trong bài đọc
어리석다 · Ngu ngốc, khờ dại
영리하다 · Thông minh, lanh lợi
겁이 많다 · Nhát gan, sợ sệt
의리가 있다 · Có nghĩa khí
욕심이 많다 · Tham lam
참을성이 많다 · Có tính nhẫn nại
은혜를 갚다 · Báo ân, đền ơn
벌을 받다 · Nhận hình phạt
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Tranh luận về thói quen tiêu dùng
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Tranh luận về thói quen tiêu dùng" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 그렇게 성실한 민수 씨가 거짓말을 할 리가 없어요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "크리스마스 전날" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "나그네" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "수업 끝나기" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "저녁" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "아침 일어나면" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 친구 것을 보니 또 사고 싶어요. _____.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아이가 아프다는 소리도 안 하고 잘 참았어요. _____.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 우리 선생님은 평소에는 참 좋으신 분이지만 한 번 화가 나면 정말 무서워요. _____.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나중에 꼭 _____ 싶은 사람이 있습니까?

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 자신의 행동이 _____고 생각한 적이 있습니까?

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-(으)ㄹ 리(가) 없다" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N이/가 있어요/없어요" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N 만에" là gì?