18

흥부와 놀부

Heung-bu và Nol-bu

Nhóm
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH

9 từ
(동생을) 내쫓다
[내쫃따] / [nɛ.t͈ɕot̚.t͈a]
Đuổi đi
놀부는 흥부 가족을 내쫓아 버렸다.
(헝겊으로) 묶다
[묵따] / [muk̚.t͈a]
Buộc (bằng mảnh vải)
제비 다리를 헝겊으로 묶어 주었더니...
(다리를) 부러뜨리다
[부러뜨리다]
Làm gãy (chân)
일부러 제비 다리를 부러뜨리고...
(보물이) 쏟아지다
[쏘다지다]
(Châu báu) tuôn trào ra
박을 타자 금은보화가 쏟아져 나왔다.
(박이) 열리다
[열리다]
(Quả bầu) kết trái, nảy nở
지붕 위에 둥근 박이 열렸다.
제비
[제비]
Chim én
봄이 되자 제비가 날아와서... / 박씨를 물고 오다.
[박]
Quả bầu
봄이 되자 제비가 날아와서... / 박씨를 물고 오다.
[톱]
Cái cưa
톱으로 박을 썰다 / 도깨비가 나타나서 놀부를 혼내다.
도깨비
[도깨비]
Yêu tinh
톱으로 박을 썰다 / 도깨비가 나타나서 놀부를 혼내다.
Nhóm từ vựng

TỪ TƯỢNG THANH & TƯỢNG HÌNH

5 từ
터덜터덜
[터덜터덜]
Lê bước rệu rã, mệt nhọc
흥부는 쫓겨나서 터덜터덜 집으로 돌아왔습니다.
훨훨
[훨훨]
Phấp phới, bay lượn
제비가 훨훨 날아 고향으로 돌아갔습니다.
빙빙
[빙빙]
Vòng vòng, xoay tròn
제비가 하늘을 빙빙 돌았습니다.
주렁주렁
[주렁주렁]
Trĩu trịt, lúc lỉ우 (quả)
지붕 위에 박이 주렁주렁 열린 것입니다.
슬근슬근
[슬근슬근]
Kéo cưa nhè nhẹ (tiếng cưa)
흥부 부부가 마주 앉아 슬근슬근 톱질을 하고 있어요.
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG LỀ SÁCH VÀ KỊCH BẢN

18 từ
마음씨가 고약하다
[마음씨가 고야카다]
Tâm địa xấu xa
형 놀부는 마음씨가 고약했지만...
차지하다
[차지하다]
Chiếm đoạt
아버지의 재산을 모두 차지해 버렸습니다.
뻔뻔하다
[뻔뻔하다]
Trơ trẽn, mặt dày
우리 집에 붙어살다니 참 뻔뻔하기도 하구나.
오두막집
[오두막찝]
Túp lều, nhà tranh
산 아래 오두막집을 짓고 살게 되었습니다.
굽실거리다
[굽씰거리다]
Khúm núm, luồn cúi
흥부: (허리를 굽실거리며) 형님...
뜨끈뜨끈하다
[뜨끈뜨끈하다]
Nóng hôi hổi
뜨끈뜨끈한 국에 밥 좀 말아 먹어 봤으면...
빗자루
[빋짜루]
Cái chổi
(놀부가 들고 있던 빗자루로 흥부를 때리며) / (놀부 아내가 밥주걱으로 뺨을 때리며).
밥주걱
[밥쭈걱]
Thìa xới cơm
(놀부가 들고 있던 빗자루로 흥부를 때리며) / (놀부 아내가 밥주걱으로 뺨을 때리며).
[뺨]
흥부의 왼쪽 뺨을 때리며.
처마
[처마]
Mái hiên
흥부네 집 처마에는 제비들이 찾아와 둥지를 틀고...
지붕
[지붕]
Mái nhà
흥부네 집 처마에는 제비들이 찾아와 둥지를 틀고...
다급하다
[다그파다]
Cấp bách, khẩn cấp
흥부 아이: (다급한 목소리로) 아버지, 얼른 와 보세요.
정성스럽다
[정성스럽따]
Tận tâm, dồn hết tâm sức
흥부와 아내는 정성스럽게 박 씨를 땅에 심었습니다.
[싹]
Mầm, chồi non
벌써 싹이 나오는데요.
비단
[비단]
Lụ아
속에서 비단이 쏟아져 나온다.
하루아침에
[하루아치메]
Chỉ trong một buổi sáng
흥부네는 하루아침에 부자가 되었습니다.
온갖
[온갇]
Mọi loại, đủ loại
온갖 귀한 물건이 계속 쏟아져 나왔습니다.
한걸음에
[한거르메]
Một mạch, không ngừng nghỉ
놀부가 한걸음에 달려왔습니다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-아/어 대다
V-아/어 대다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 대다. Cứ làm V liên tục / Cứ V mãi không thôi.

Cách sử dụng: Diễn tả việc một hành động được lặp đi lặp lại rất nhiều lần. Đặc biệt mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bực bội, phàn nàn của người nói đối với hành động đó.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
배가 고픈 아이가 사탕을 달라고 밖에서 계속 큰 소리로 울어 댑니다
Đứa trẻ đói bụng cứ khóc ré lên liên tục ở ngoài đòi kẹo
2
옆집 개가 도둑을 봤는지 밤새도록 짖어 대서 시끄러워서 한숨도 잠을 못 잤어요
Chó nhà hàng xóm chắc thấy trộm hay sao mà cứ sủa nhặng lên cả đêm, ồn tới mức tôi không ngủ được chợp mắt
3
기자들이 인기 스타에게 대답하기 곤란한 질문을 쉴 새 없이 해 대서 정신이 없었어요
Các nhà báo cứ liên tục đặt câu hỏi khó trả lời cho ngôi sao, làm cô ấy loạn cả trí
4
저녁을 너무 많이 먹어 배가 부른데도 내 동생은 냉장고에서 아이스크림을 꺼내 먹어 대요
Ăn tối quá nhiều no căng bụng rồi mà em tôi vẫn cứ moi kem trong tủ lạnh ra ăn tì tì
5
여름날 파리 한 마리가 귀 옆에서 자꾸 윙윙거려 대서 너무 짜증이 났어요
Ngày hè có con ruồi cứ vo ve liên tục bên tai làm tôi bực không chịu được
6
그는 자기의 명백한 잘못에도 불구하고 구차한 변명만 늘어놓아 대고 끝내 사과는 하지 않았다
Bất chấp lỗi sai rành rành của mình, hắn ta cứ bày ra hết ngụy biện này đến ngụy biện khác mà không thèm xin lỗi
7
어젯밤에 에어컨을 세게 틀고 자서 감기에 걸렸는지 아침부터 기침을 심하게 해 댑니다
Đêm qua bật điều hòa mạnh đi ngủ chắc bị cảm rồi nên từ sáng cậu ấy cứ ho sù sụ liên tục
8
뒤에 앉은 친구가 수업 시간에 어찌나 시끄럽게 떠들어 대는지 귀가 다 아프다
Đứa bạn ngồi sau trong giờ học cứ nói chuyện ồn ào liên tục đến mức tôi đau cả tai
9
태풍이 오는지 강한 바람이 밤새도록 베란다 창문을 흔들어 대서 무섭고 시끄러웠어요
Bão đến hay sao mà gió mạnh cứ rung cửa sổ ban công ầm ầm cả đêm làm tôi sợ và ồn ào
10
상사에게 심하게 혼난 동료가 단단히 화가 났는지 사무실 문을 쾅쾅 닫아 댔어요
Người đồng nghiệp bị sếp mắng thậm tệ chắc tức giận lắm nên cứ đóng rầm rầm cửa văn phòng
N(이)며 N(이)며
N(이)며 N(이)며

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)며. Nào là N, nào là N... / Cả N và N đều... --

Cách sử dụng: Dùng để liệt kê hai hoặc nhiều danh từ thuộc cùng một phạm trù để nhấn mạnh số lượng nhiều hoặc sự đa dạng. (Tương tự (이)랑/하고 nhưng mang tính văn học và nhấn mạnh hơn).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
시험 기간이라서 책상 위에 전공 책이며 두꺼운 공책이며 아주 어지럽게 널려 있다
Vì đang kỳ thi nên trên bàn nào là sách chuyên ngành, nào là vở dày vứt la liệt ngổn ngang
2
명절을 맞은 남대문 전통 시장에는 신선한 사과며 달콤한 배며 맛있는 과일이 아주 많습니다
Chợ truyền thống Namdaemun dịp lễ có rất nhiều trái cây ngon, nào là táo tươi, nào là lê ngọt
3
이번 주말에는 집안 대청소며 밀린 빨래며 혼자서 해야 할 일이 산더미예요
Cuối tuần này việc tôi phải làm một mình chất cao như núi, nào là tổng vệ sinh nhà cửa, nào là giặt đống đồ tồn đọng
4
어제 열린 언니의 성대한 결혼식에 오랜 친구며 먼 친척이며 정말 많은 하객 사람이 왔다
Đám cưới hoành tráng của chị gái hôm qua có rất nhiều khách mời đến dự, nào là bạn cũ, nào là họ hàng xa
5
여행을 떠나는 내 가방 안에는 여권이 든 지갑이며 화장품이며 필요한 물건이 잔뜩 들어 있어요
Trong vali đi du lịch của tôi chứa đầy đồ cần thiết, nào là ví đựng hộ chiếu, nào là mỹ phẩm
6
조카의 첫 번째 생일 파티 상에 달콤한 케이크며 아이들이 좋아하는 피자며 맛있는 음식이 가득했다
Trên bàn tiệc sinh nhật đầu tiên của cháu tôi đầy ắp đồ ăn ngon, nào là bánh kem ngọt ngào, nào là pizza bọn trẻ thích
7
일주일 동안 혼자 해외 여행을 가기 위해 입을 옷이며 밤에 먹을 간식이며 여행 가방에 다 챙겼어요
Để đi du lịch nước ngoài 1 mình trong 1 tuần, tôi đã chuẩn bị hết vào vali nào là quần áo để mặc, nào là đồ ăn vặt ban đêm
8
오늘 퇴근길에 대형 마트에 들러서 가족들과 먹을 신선한 고기며 유기농 채소며 장을 아주 많이 봤다
Hôm nay trên đường đi làm về tôi ghé siêu thị lớn và mua rất nhiều đồ, nào là thịt tươi, nào là rau hữu cơ để ăn cùng gia đình
9
부모님의 교육열 덕분에 나는 어릴 때 피아노며 태권도며 남들이 하는 여러 가지 학원을 다 배웠다
Nhờ tinh thần giáo dục của bố mẹ, hồi nhỏ tôi đã đi học đủ các loại trung tâm mà người khác học, nào là piano, nào là taekwondo
10
출퇴근 시간의 복잡한 서울 길거리에는 빵빵거리는 자동차며 배달 오토바이며 길에 꽉 차 있어요
Đường phố Seoul phức tạp giờ tan tầm chật kín, nào là ô tô bấm còi bim bíp, nào là xe máy giao hàng
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Trích đoạn kịch Heung-bu và Nol-bu - 말하기

6 câu thoại
A 놀부 (화를 버럭 내며 마당으로 나와) 네 이놈 흥부야, 너는 언제까지 내 집에서 살 작정이냐? 자식을 아홉이나 두고서 우리 집에 붙어살다니 참 뻔뻔하기도 하구나. Nổi trận lôi đình bước ra sân: Cái thằng Heung-bu này, mày định sống ở nhà tao đến bao giờ? Có tới 9 đứa con mà còn bám víu ở nhà tao, thật là trơ trẽn quá
B 흥부 (마당을 쓸다가) 잘못했습니다, 형님. 이제 아이들을 데리고 따로 나가서 살겠습니다. 그동안 먹여 주고 재워 주셔서 감사합니다. 이제부터는 제 힘으로 살아 보겠습니다. Đang quét sân: Em biết lỗi rồi, thưa anh. Bây giờ em sẽ dắt bọn trẻ ra ngoài sống riêng. Cảm ơn anh thời gian qua đã cho ăn cho ngủ. Từ giờ em sẽ thử sống bằng chính sức mình
A 해설자 놀부는 흥부 가족을 내쫓아 버렸습니다. 흥부는 가족들을 데리고 집을 나와 산 아래 오두막집을 짓고 살게 되었습니다. Người dẫn chuyện: Nol-bu đã đuổi cổ gia đình Heung-bu ra ngoài. Heung-bu dẫn gia đình rời khỏi nhà, dựng một túp lều dưới chân núi để sống
B 흥부 아이 1 아버지, 배가 고파요. 쌀밥 좀 실컷 먹어 봤으면……. Bố ơi, con đói bụng. Ước gì được ăn cơm trắng thỏa thích...
B 흥부 여보, 아이들이 배가 고파서 저렇게 졸라 대니 형님 댁에 가서 먹을 것 좀 얻어 와야겠어요. Mình à, bọn trẻ đói nên cứ vòi vĩnh liên tục thế kia, chắc tôi phải đến nhà anh trai xin chút đồ ăn mới được
A 흥부 아내 가지 마세요. 또 야단만 맞을 거예요. Đừng đi. Anh sẽ lại bị mắng cho xem
Nghe - nói theo mẫu

Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.

8 câu thoại
A A ㅜ 준비 한국어를 공부하면서 가장 기억에 남는 것은 무엇입니까?
B B 다음은 졸업 소감입니다.
A A 잘 듣고 맞는 답을 골라 보세요.
B B 이 사람이 한 걱정이 아닌 것을 고르세요.
A A 한국 생활에 잘 적응할 수 있을까?
B B 학교를 잘 찾아갈 수 있을까?
A A 친구들과 잘 어울릴 수 있을까?
B B 친구들과 같이 한 일은 무엇입니까?
Nghe - nói theo mẫu

Tiếp tục đoạn kịch - Xin ăn

4 câu thoại
A 흥부 (허리를 굽실거리며) 형님, 아이들이 배가 고파 그러니 먹을 것 좀 주세요. 나중에 꼭 갚겠습니다. Khom lưng khúm núm: Anh ơi, bọn trẻ đói quá, xin anh cho em chút đồ ăn. Sau này em nhất định sẽ trả
B 놀부 (들고 있던 빗자루로 흥부를 때리며) 뭐? 먹을 것을 달라고? 먹을 게 없으면 부지런히 일을 할 생각을 해야지. Dùng cây chổi đang cầm đánh Heung-bu: Cái gì? Xin đồ ăn á? Không có gì ăn thì phải nghĩ cách chăm chỉ làm việc chứ
A 놀부 아내 (밥주걱을 들고 부엌에서 뛰어 나와 밥주걱으로 흥부의 뺨을 때리며) 아니, 여기가 어디라고 와서 먹을 걸 달라고 해요? Cầm muôi xới cơm chạy từ bếp ra đánh vào má Heung-bu: Ơ hay, tưởng đây là đâu mà tới xin đồ ăn hả?
A 흥부 (뺨에 묻은 밥풀을 떼어서 먹으며) 아이고, 형수님, 고맙습니다. 우리 형수님은 마음도 넓으시지요. 괜찮으시면 그 주걱으로 이 오른쪽 뺨도 좀 때려 주세요. 우리 아이들도 좀 먹이게요. Gỡ những hạt cơm dính trên má xuống ăn: Ôi chao, chị dâu, cảm ơn chị. Chị dâu của chúng ta thật rộng lượng. Nếu được chị hãy dùng cái muôi đó đánh nốt bên má phải này đi. Để tôi cho bọn trẻ ăn nữa
Nghe - nói theo mẫu

Cảnh Heung-bu bổ quả bầu dưa - Trích kịch bản

3 câu thoại
A 흥부 가족들 (온 가족이 즐겁게 톱질을 하며) 슬근슬근 톱질하세. 슬근슬근 톱질하세. Gia đình Heung-bu vui vẻ cưa: Xoèn xoẹt cưa nào. Xoèn xoẹt cưa nào
B 흥부 아니, 이게 웬 보물이야. Trời, vàng bạc ở đâu ra đây
A 해설자 놀랍게도 흥부네 가족이 박을 자를 때마다 보물이며 돈이며 온갖 귀한 물건이 계속 쏟아져 나왔습니다. 그래서 흥부네는 하루아침에 부자가 되었습니다. Người dẫn chuyện: Thật đáng kinh ngạc, mỗi lần gia đình Heung-bu cắt quả bầu dưa là châu báu, tiền bạc và đủ thứ đồ quý giá liên tục tuôn ra. Nhờ vậy gia đình Heung-bu đã trở nên giàu có chỉ sau một đêm
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng V-아/어 대다 - 문법과 표현 1

4 câu thoại
A A 아이가 왜 울고 있어요? Sao đứa bé lại khóc thế kia?
B B 글씨를 못 쓴다고 친구들이 놀려 대서 화가 났나 봐요. Chắc nó bực vì bị bạn bè liên tục trêu chọc vụ không biết viết chữ đấy
A A 공연이 별로 재미없었어요? Buổi biểu diễn không hay à?
B B 아니요, 그게 아니라 옆 사람들이 계속 떠들어 대는 바람에 제대로 못 봤어요. Không phải vậy, do những người bên cạnh liên tục ồn ào nên tôi không xem được tử tế
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

4 câu thoại
A A 그 연극 어땠어요? Vở kịch đó thế nào?
B B 연극의 내용이며 배우들의 연기며 다 훌륭했어요. Nội dung vở kịch cũng như diễn xuất của diễn viên đều rất xuất sắc
A A 어제 소개받은 사람이 마음에 들었어? Người hôm qua được giới thiệu cậu có ưng không?
B B 응, 깔끔한 얼굴이며 부드러운 목소리며 딱 내 스타일이었어. Ừ, khuôn mặt gọn gàng sáng sủa lẫn giọng nói dịu dàng, đúng chuẩn gu của tớ luôn
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 놀부 Nổi trận lôi đình bước ra sân: Cái thằng Heung-bu này, mày định sống ở nhà tao đến bao giờ? Có tới 9 đứa con mà còn bám víu ở nhà tao, thật là trơ trẽn quá
B 흥부 Đang quét sân: Em biết lỗi rồi, thưa anh. Bây giờ em sẽ dắt bọn trẻ ra ngoài sống riêng. Cảm ơn anh thời gian qua đã cho ăn cho ngủ. Từ giờ em sẽ thử sống bằng chính sức mình
A 해설자 Người dẫn chuyện: Nol-bu đã đuổi cổ gia đình Heung-bu ra ngoài. Heung-bu dẫn gia đình rời khỏi nhà, dựng một túp lều dưới chân núi để sống
B 흥부 아이 1 Bố ơi, con đói bụng. Ước gì được ăn cơm trắng thỏa thích...
B 흥부 Mình à, bọn trẻ đói nên cứ vòi vĩnh liên tục thế kia, chắc tôi phải đến nhà anh trai xin chút đồ ăn mới được
A 흥부 아내 Đừng đi. Anh sẽ lại bị mắng cho xem
B A
A B
B A
A B
B A
A B
B A
A B
B 흥부 Khom lưng khúm núm: Anh ơi, bọn trẻ đói quá, xin anh cho em chút đồ ăn. Sau này em nhất định sẽ trả
A 놀부 Dùng cây chổi đang cầm đánh Heung-bu: Cái gì? Xin đồ ăn á? Không có gì ăn thì phải nghĩ cách chăm chỉ làm việc chứ
B 놀부 아내 Cầm muôi xới cơm chạy từ bếp ra đánh vào má Heung-bu: Ơ hay, tưởng đây là đâu mà tới xin đồ ăn hả?
B 흥부 Gỡ những hạt cơm dính trên má xuống ăn: Ôi chao, chị dâu, cảm ơn chị. Chị dâu của chúng ta thật rộng lượng. Nếu được chị hãy dùng cái muôi đó đánh nốt bên má phải này đi. Để tôi cho bọn trẻ ăn nữa
A 흥부 가족들 Gia đình Heung-bu vui vẻ cưa: Xoèn xoẹt cưa nào. Xoèn xoẹt cưa nào
B 흥부 Trời, vàng bạc ở đâu ra đây
A 해설자 Người dẫn chuyện: Thật đáng kinh ngạc, mỗi lần gia đình Heung-bu cắt quả bầu dưa là châu báu, tiền bạc và đủ thứ đồ quý giá liên tục tuôn ra. Nhờ vậy gia đình Heung-bu đã trở nên giàu có chỉ sau một đêm
B A Sao đứa bé lại khóc thế kia?
A B Chắc nó bực vì bị bạn bè liên tục trêu chọc vụ không biết viết chữ đấy
B A Buổi biểu diễn không hay à?
A B Không phải vậy, do những người bên cạnh liên tục ồn ào nên tôi không xem được tử tế
B A Vở kịch đó thế nào?
A B Nội dung vở kịch cũng như diễn xuất của diễn viên đều rất xuất sắc
B A Người hôm qua được giới thiệu cậu có ưng không?
A B Ừ, khuôn mặt gọn gàng sáng sủa lẫn giọng nói dịu dàng, đúng chuẩn gu của tớ luôn
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "빗자루" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
흥부와 놀부는 한국의 옛날이야기예요.
Heungbu và Nolbu là truyện cổ Hàn Quốc.
B
흥부는 착하고 놀부는 욕심이 많아요.
Heungbu hiền lành còn Nolbu tham lam.
A
이야기는 착한 마음의 중요성을 보여 줘요.
Câu chuyện cho thấy tầm quan trọng của lòng tốt.
B
저도 다른 사람을 도우며 살고 싶어요.
Tôi cũng muốn sống giúp đỡ người khác.
Từ trong bài đọc
(동생을) 내쫓다 · Đuổi đi
(헝겊으로) 묶다 · Buộc (bằng mảnh vải)
(다리를) 부러뜨리다 · Làm gãy (chân)
(보물이) 쏟아지다 · (Châu báu) tuôn trào ra
(박이) 열리다 · (Quả bầu) kết trái, nảy nở
제비 · Chim én
· Quả bầu
· Cái cưa
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 배가 고픈 아이가 사탕을 달라고 밖에서 계속 큰 소리로 울어 댑니다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "빗자루" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "마음씨가 고약하다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "노래방 갔다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "좋으면" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "공부 했다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 제비가 하늘을 _____ 돌았습니다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 흥부의 왼쪽 _____을 때리며.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 흥부와 아내는 _____ 박 씨를 땅에 심었습니다.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아버지의 재산을 모두 _____ 버렸습니다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 형 놀부는 _____...

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N이/가" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-아/어 대다" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N은/는" là gì?