Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 대다. Cứ làm V liên tục / Cứ V mãi không thôi.
Cách sử dụng: Diễn tả việc một hành động được lặp đi lặp lại rất nhiều lần. Đặc biệt mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bực bội, phàn nàn của người nói đối với hành động đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
배가 고픈 아이가 사탕을 달라고 밖에서 계속 큰 소리로 울어 댑니다
Đứa trẻ đói bụng cứ khóc ré lên liên tục ở ngoài đòi kẹo
2
옆집 개가 도둑을 봤는지 밤새도록 짖어 대서 시끄러워서 한숨도 잠을 못 잤어요
Chó nhà hàng xóm chắc thấy trộm hay sao mà cứ sủa nhặng lên cả đêm, ồn tới mức tôi không ngủ được chợp mắt
3
기자들이 인기 스타에게 대답하기 곤란한 질문을 쉴 새 없이 해 대서 정신이 없었어요
Các nhà báo cứ liên tục đặt câu hỏi khó trả lời cho ngôi sao, làm cô ấy loạn cả trí
4
저녁을 너무 많이 먹어 배가 부른데도 내 동생은 냉장고에서 아이스크림을 꺼내 먹어 대요
Ăn tối quá nhiều no căng bụng rồi mà em tôi vẫn cứ moi kem trong tủ lạnh ra ăn tì tì
5
여름날 파리 한 마리가 귀 옆에서 자꾸 윙윙거려 대서 너무 짜증이 났어요
Ngày hè có con ruồi cứ vo ve liên tục bên tai làm tôi bực không chịu được
6
그는 자기의 명백한 잘못에도 불구하고 구차한 변명만 늘어놓아 대고 끝내 사과는 하지 않았다
Bất chấp lỗi sai rành rành của mình, hắn ta cứ bày ra hết ngụy biện này đến ngụy biện khác mà không thèm xin lỗi
7
어젯밤에 에어컨을 세게 틀고 자서 감기에 걸렸는지 아침부터 기침을 심하게 해 댑니다
Đêm qua bật điều hòa mạnh đi ngủ chắc bị cảm rồi nên từ sáng cậu ấy cứ ho sù sụ liên tục
8
뒤에 앉은 친구가 수업 시간에 어찌나 시끄럽게 떠들어 대는지 귀가 다 아프다
Đứa bạn ngồi sau trong giờ học cứ nói chuyện ồn ào liên tục đến mức tôi đau cả tai
9
태풍이 오는지 강한 바람이 밤새도록 베란다 창문을 흔들어 대서 무섭고 시끄러웠어요
Bão đến hay sao mà gió mạnh cứ rung cửa sổ ban công ầm ầm cả đêm làm tôi sợ và ồn ào
10
상사에게 심하게 혼난 동료가 단단히 화가 났는지 사무실 문을 쾅쾅 닫아 댔어요
Người đồng nghiệp bị sếp mắng thậm tệ chắc tức giận lắm nên cứ đóng rầm rầm cửa văn phòng
N(이)며 N(이)며
N(이)며 N(이)며
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)며. Nào là N, nào là N... / Cả N và N đều...
--
Cách sử dụng: Dùng để liệt kê hai hoặc nhiều danh từ thuộc cùng một phạm trù để nhấn mạnh số lượng nhiều hoặc sự đa dạng. (Tương tự (이)랑/하고 nhưng mang tính văn học và nhấn mạnh hơn).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
시험 기간이라서 책상 위에 전공 책이며 두꺼운 공책이며 아주 어지럽게 널려 있다
Vì đang kỳ thi nên trên bàn nào là sách chuyên ngành, nào là vở dày vứt la liệt ngổn ngang
2
명절을 맞은 남대문 전통 시장에는 신선한 사과며 달콤한 배며 맛있는 과일이 아주 많습니다
Chợ truyền thống Namdaemun dịp lễ có rất nhiều trái cây ngon, nào là táo tươi, nào là lê ngọt
3
이번 주말에는 집안 대청소며 밀린 빨래며 혼자서 해야 할 일이 산더미예요
Cuối tuần này việc tôi phải làm một mình chất cao như núi, nào là tổng vệ sinh nhà cửa, nào là giặt đống đồ tồn đọng
4
어제 열린 언니의 성대한 결혼식에 오랜 친구며 먼 친척이며 정말 많은 하객 사람이 왔다
Đám cưới hoành tráng của chị gái hôm qua có rất nhiều khách mời đến dự, nào là bạn cũ, nào là họ hàng xa
5
여행을 떠나는 내 가방 안에는 여권이 든 지갑이며 화장품이며 필요한 물건이 잔뜩 들어 있어요
Trong vali đi du lịch của tôi chứa đầy đồ cần thiết, nào là ví đựng hộ chiếu, nào là mỹ phẩm
6
조카의 첫 번째 생일 파티 상에 달콤한 케이크며 아이들이 좋아하는 피자며 맛있는 음식이 가득했다
Trên bàn tiệc sinh nhật đầu tiên của cháu tôi đầy ắp đồ ăn ngon, nào là bánh kem ngọt ngào, nào là pizza bọn trẻ thích
7
일주일 동안 혼자 해외 여행을 가기 위해 입을 옷이며 밤에 먹을 간식이며 여행 가방에 다 챙겼어요
Để đi du lịch nước ngoài 1 mình trong 1 tuần, tôi đã chuẩn bị hết vào vali nào là quần áo để mặc, nào là đồ ăn vặt ban đêm
8
오늘 퇴근길에 대형 마트에 들러서 가족들과 먹을 신선한 고기며 유기농 채소며 장을 아주 많이 봤다
Hôm nay trên đường đi làm về tôi ghé siêu thị lớn và mua rất nhiều đồ, nào là thịt tươi, nào là rau hữu cơ để ăn cùng gia đình
9
부모님의 교육열 덕분에 나는 어릴 때 피아노며 태권도며 남들이 하는 여러 가지 학원을 다 배웠다
Nhờ tinh thần giáo dục của bố mẹ, hồi nhỏ tôi đã đi học đủ các loại trung tâm mà người khác học, nào là piano, nào là taekwondo
10
출퇴근 시간의 복잡한 서울 길거리에는 빵빵거리는 자동차며 배달 오토바이며 길에 꽉 차 있어요
Đường phố Seoul phức tạp giờ tan tầm chật kín, nào là ô tô bấm còi bim bíp, nào là xe máy giao hàng
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Trích đoạn kịch Heung-bu và Nol-bu - 말하기
6 câu thoại
A놀부(화를 버럭 내며 마당으로 나와) 네 이놈 흥부야, 너는 언제까지 내 집에서 살 작정이냐? 자식을 아홉이나 두고서 우리 집에 붙어살다니 참 뻔뻔하기도 하구나.Nổi trận lôi đình bước ra sân: Cái thằng Heung-bu này, mày định sống ở nhà tao đến bao giờ? Có tới 9 đứa con mà còn bám víu ở nhà tao, thật là trơ trẽn quá
B흥부(마당을 쓸다가) 잘못했습니다, 형님. 이제 아이들을 데리고 따로 나가서 살겠습니다. 그동안 먹여 주고 재워 주셔서 감사합니다. 이제부터는 제 힘으로 살아 보겠습니다.Đang quét sân: Em biết lỗi rồi, thưa anh. Bây giờ em sẽ dắt bọn trẻ ra ngoài sống riêng. Cảm ơn anh thời gian qua đã cho ăn cho ngủ. Từ giờ em sẽ thử sống bằng chính sức mình
A해설자놀부는 흥부 가족을 내쫓아 버렸습니다. 흥부는 가족들을 데리고 집을 나와 산 아래 오두막집을 짓고 살게 되었습니다.Người dẫn chuyện: Nol-bu đã đuổi cổ gia đình Heung-bu ra ngoài. Heung-bu dẫn gia đình rời khỏi nhà, dựng một túp lều dưới chân núi để sống
B흥부 아이 1아버지, 배가 고파요. 쌀밥 좀 실컷 먹어 봤으면…….Bố ơi, con đói bụng. Ước gì được ăn cơm trắng thỏa thích...
B흥부여보, 아이들이 배가 고파서 저렇게 졸라 대니 형님 댁에 가서 먹을 것 좀 얻어 와야겠어요.Mình à, bọn trẻ đói nên cứ vòi vĩnh liên tục thế kia, chắc tôi phải đến nhà anh trai xin chút đồ ăn mới được
A흥부 아내가지 마세요. 또 야단만 맞을 거예요.Đừng đi. Anh sẽ lại bị mắng cho xem
Nghe - nói theo mẫu
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
8 câu thoại
AAㅜ 준비 한국어를 공부하면서 가장 기억에 남는 것은 무엇입니까?
BB다음은 졸업 소감입니다.
AA잘 듣고 맞는 답을 골라 보세요.
BB이 사람이 한 걱정이 아닌 것을 고르세요.
AA한국 생활에 잘 적응할 수 있을까?
BB학교를 잘 찾아갈 수 있을까?
AA친구들과 잘 어울릴 수 있을까?
BB친구들과 같이 한 일은 무엇입니까?
Nghe - nói theo mẫu
Tiếp tục đoạn kịch - Xin ăn
4 câu thoại
A흥부(허리를 굽실거리며) 형님, 아이들이 배가 고파 그러니 먹을 것 좀 주세요. 나중에 꼭 갚겠습니다.Khom lưng khúm núm: Anh ơi, bọn trẻ đói quá, xin anh cho em chút đồ ăn. Sau này em nhất định sẽ trả
B놀부(들고 있던 빗자루로 흥부를 때리며) 뭐? 먹을 것을 달라고? 먹을 게 없으면 부지런히 일을 할 생각을 해야지.Dùng cây chổi đang cầm đánh Heung-bu: Cái gì? Xin đồ ăn á? Không có gì ăn thì phải nghĩ cách chăm chỉ làm việc chứ
A놀부 아내(밥주걱을 들고 부엌에서 뛰어 나와 밥주걱으로 흥부의 뺨을 때리며) 아니, 여기가 어디라고 와서 먹을 걸 달라고 해요?Cầm muôi xới cơm chạy từ bếp ra đánh vào má Heung-bu: Ơ hay, tưởng đây là đâu mà tới xin đồ ăn hả?
A흥부(뺨에 묻은 밥풀을 떼어서 먹으며) 아이고, 형수님, 고맙습니다. 우리 형수님은 마음도 넓으시지요. 괜찮으시면 그 주걱으로 이 오른쪽 뺨도 좀 때려 주세요. 우리 아이들도 좀 먹이게요.Gỡ những hạt cơm dính trên má xuống ăn: Ôi chao, chị dâu, cảm ơn chị. Chị dâu của chúng ta thật rộng lượng. Nếu được chị hãy dùng cái muôi đó đánh nốt bên má phải này đi. Để tôi cho bọn trẻ ăn nữa
A해설자놀랍게도 흥부네 가족이 박을 자를 때마다 보물이며 돈이며 온갖 귀한 물건이 계속 쏟아져 나왔습니다. 그래서 흥부네는 하루아침에 부자가 되었습니다.Người dẫn chuyện: Thật đáng kinh ngạc, mỗi lần gia đình Heung-bu cắt quả bầu dưa là châu báu, tiền bạc và đủ thứ đồ quý giá liên tục tuôn ra. Nhờ vậy gia đình Heung-bu đã trở nên giàu có chỉ sau một đêm
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng V-아/어 대다 - 문법과 표현 1
4 câu thoại
AA아이가 왜 울고 있어요?Sao đứa bé lại khóc thế kia?
BB글씨를 못 쓴다고 친구들이 놀려 대서 화가 났나 봐요.Chắc nó bực vì bị bạn bè liên tục trêu chọc vụ không biết viết chữ đấy
AA공연이 별로 재미없었어요?Buổi biểu diễn không hay à?
BB아니요, 그게 아니라 옆 사람들이 계속 떠들어 대는 바람에 제대로 못 봤어요.Không phải vậy, do những người bên cạnh liên tục ồn ào nên tôi không xem được tử tế
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
4 câu thoại
AA그 연극 어땠어요?Vở kịch đó thế nào?
BB연극의 내용이며 배우들의 연기며 다 훌륭했어요.Nội dung vở kịch cũng như diễn xuất của diễn viên đều rất xuất sắc
AA어제 소개받은 사람이 마음에 들었어?Người hôm qua được giới thiệu cậu có ưng không?
BB응, 깔끔한 얼굴이며 부드러운 목소리며 딱 내 스타일이었어.Ừ, khuôn mặt gọn gàng sáng sủa lẫn giọng nói dịu dàng, đúng chuẩn gu của tớ luôn
Listening
Nghe và bắt ý chính
A놀부Nổi trận lôi đình bước ra sân: Cái thằng Heung-bu này, mày định sống ở nhà tao đến bao giờ? Có tới 9 đứa con mà còn bám víu ở nhà tao, thật là trơ trẽn quá
B흥부Đang quét sân: Em biết lỗi rồi, thưa anh. Bây giờ em sẽ dắt bọn trẻ ra ngoài sống riêng. Cảm ơn anh thời gian qua đã cho ăn cho ngủ. Từ giờ em sẽ thử sống bằng chính sức mình
A해설자Người dẫn chuyện: Nol-bu đã đuổi cổ gia đình Heung-bu ra ngoài. Heung-bu dẫn gia đình rời khỏi nhà, dựng một túp lều dưới chân núi để sống
B흥부 아이 1Bố ơi, con đói bụng. Ước gì được ăn cơm trắng thỏa thích...
B흥부Mình à, bọn trẻ đói nên cứ vòi vĩnh liên tục thế kia, chắc tôi phải đến nhà anh trai xin chút đồ ăn mới được
A흥부 아내Đừng đi. Anh sẽ lại bị mắng cho xem
BA
AB
BA
AB
BA
AB
BA
AB
B흥부Khom lưng khúm núm: Anh ơi, bọn trẻ đói quá, xin anh cho em chút đồ ăn. Sau này em nhất định sẽ trả
A놀부Dùng cây chổi đang cầm đánh Heung-bu: Cái gì? Xin đồ ăn á? Không có gì ăn thì phải nghĩ cách chăm chỉ làm việc chứ
B놀부 아내Cầm muôi xới cơm chạy từ bếp ra đánh vào má Heung-bu: Ơ hay, tưởng đây là đâu mà tới xin đồ ăn hả?
B흥부Gỡ những hạt cơm dính trên má xuống ăn: Ôi chao, chị dâu, cảm ơn chị. Chị dâu của chúng ta thật rộng lượng. Nếu được chị hãy dùng cái muôi đó đánh nốt bên má phải này đi. Để tôi cho bọn trẻ ăn nữa
A해설자Người dẫn chuyện: Thật đáng kinh ngạc, mỗi lần gia đình Heung-bu cắt quả bầu dưa là châu báu, tiền bạc và đủ thứ đồ quý giá liên tục tuôn ra. Nhờ vậy gia đình Heung-bu đã trở nên giàu có chỉ sau một đêm
BASao đứa bé lại khóc thế kia?
ABChắc nó bực vì bị bạn bè liên tục trêu chọc vụ không biết viết chữ đấy
BABuổi biểu diễn không hay à?
ABKhông phải vậy, do những người bên cạnh liên tục ồn ào nên tôi không xem được tử tế
BAVở kịch đó thế nào?
ABNội dung vở kịch cũng như diễn xuất của diễn viên đều rất xuất sắc
BANgười hôm qua được giới thiệu cậu có ưng không?
ABỪ, khuôn mặt gọn gàng sáng sủa lẫn giọng nói dịu dàng, đúng chuẩn gu của tớ luôn
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "빗자루" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
흥부와 놀부는 한국의 옛날이야기예요.
Heungbu và Nolbu là truyện cổ Hàn Quốc.
B
흥부는 착하고 놀부는 욕심이 많아요.
Heungbu hiền lành còn Nolbu tham lam.
A
이야기는 착한 마음의 중요성을 보여 줘요.
Câu chuyện cho thấy tầm quan trọng của lòng tốt.
B
저도 다른 사람을 도우며 살고 싶어요.
Tôi cũng muốn sống giúp đỡ người khác.
Từ trong bài đọc
(동생을) 내쫓다 · Đuổi đi
(헝겊으로) 묶다 · Buộc (bằng mảnh vải)
(다리를) 부러뜨리다 · Làm gãy (chân)
(보물이) 쏟아지다 · (Châu báu) tuôn trào ra
(박이) 열리다 · (Quả bầu) kết trái, nảy nở
제비 · Chim én
박 · Quả bầu
톱 · Cái cưa
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 배가 고픈 아이가 사탕을 달라고 밖에서 계속 큰 소리로 울어 댑니다
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "빗자루" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "마음씨가 고약하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "노래방 갔다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "좋으면" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "공부 했다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 제비가 하늘을 _____ 돌았습니다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 흥부의 왼쪽 _____을 때리며.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 흥부와 아내는 _____ 박 씨를 땅에 심었습니다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아버지의 재산을 모두 _____ 버렸습니다.