12

소중한 환경

Môi trường quý giá

Nhóm
Nhóm từ vựng

CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

10 từ
환경 오염
[환경 오염] / [hwan.gjəŋ o.jəm]
Ô nhiễm môi trường
공장에서 나오는 폐수 때문에 환경 오염이 심해지고 있어요.
대기 오염
[대기 오염] / [tɛ.gi o.jəm]
Ô nhiễm không khí
(Vấn đề môi trường).
수질 오염
[수질 오염] / [su.dʑil o.jəm]
Ô nhiễm nguồn nước
(Vấn đề môi trường).
토양 오염
[토양 오염] / [tʰo.jaŋ o.jəm]
Ô nhiễm đất
(Vấn đề môi trường).
폐수
[폐수/페수] / [pʰje.su]
Nước thải (công nghiệp)
공장에서 나오는 폐수 때문에...
매연
[매연] / [mɛ.jən]
Khí thải, khói bụi
(Vấn đề môi trường).
일회용품
[이뢰용품] / [il.ɦwe.joŋ.pʰum]
Đồ dùng một lần
생활하면서 어떤 일회용품을 사용합니까?
지구 온난화
[지구 온난화] / [tɕi.gu on.nan.ɦwa]
Hiện tượng T.Đất nóng lên
(Hậu quả của ô nhiễm).
이상 기후
[이상 기후] / [i.saŋ gi.ɦu]
Khí hậu bất thường
(Hậu quả của ô nhiễm).
재활용하다
[재활용하다] / [tɕɛ.ɦwal.joŋ.ɦa.da]
Tái chế
캔이나 유리병을 재활용하다.
Nhóm từ vựng

HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4 từ
(환경을) 보호하다
[보호하다] / [po.ɦo.ɦa.da]
Bảo vệ (môi trường)
환경을 보호하려면 어떻게 해야 할까요?
(음식물 쓰레기를) 줄이다
[주리다] / [tɕu.ɾi.da]
Giảm bớt (rác thực phẩm)
음식물 쓰레기를 줄여야 해요.
(종이를) 아끼다
[아끼다] / [a.k͈i.da]
Tiết kiệm (giấy)
(Hành động bảo vệ môi trường).
(물을) 낭비하다
[낭비하다] / [naŋ.bi.ɦa.da]
Lãng phí (nước)
(Trái nghĩa với 아끼다).
Nhóm từ vựng

ĐỘNG TỪ BỊ ĐỘNG TRẠNG THÁI

5 từ
오염되다
[오염되다] / [o.jəm.dwe.da]
Bị ô nhiễm
폐수 때문에 강과 바다가 오염됐어요.
중단되다
[중단되다] / [tɕuŋ.dan.dwe.da]
Bị đình chỉ, gián đoạn
시위 때문에 공사가 중단되다.
취소되다
[취소되다] / [tɕʰwi.so.dwe.da]
Bị hủy bỏ
눈이 많이 와서 비행기 일정이 취소되다.
파괴되다
[파괴되다] / [pʰa.gwe.dwe.da]
Bị phá hủy
전쟁이 나서 도시가 파괴되다.
해결되다
[해결되다] / [ɦɛ.gjəl.dwe.da]
Được giải quyết
여러분 나라에서는 어떤 문제가 해결돼야 합니까?
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

12 từ
정전이 되다
[정저니 되다] / [tɕəŋ.dʑə.ni..]
Mất điện, cúp điện
일주일 동안 정전이 된다면 어떻게 될까요?
멀쩡하다
[멀쩡하다] / [məl.t͈ɕəŋ.ɦa.da]
Nguyên vẹn, lành lặn
고장 난 것도 아닌데 멀쩡하잖아.
지저분하다
[지저분하다] / [tɕi.dʑə.bun.ɦa.da]
Bẩn thỉu, bừa bộn
안 입는 옷을 쌓아 두면 집이 지저분하잖아.
비닐봉지
[비닐봉지] / [pi.nil.boŋ.dʑi]
Túi nilon
비닐봉지 대신 장바구니를 들고 시장에 가세요.
해롭다
[해롭따] / [hɛ.ɾop̚.t͈a]
Gây hại, có hại
인체에 해로운 성분.
시위를 벌이다
[시위를 버리다] / [ɕi.wi.ɾɯl..]
Biểu tình
지역 주민들이 온천 반대 시위를 벌였습니다.
온천
[온천] / [on.tɕʰən]
Suối nước nóng
온천 개발에 대한 뉴스입니다.
빙하
[빙하] / [piŋ.ɦa]
Sông băng
북극의 빙하가 자꾸 녹아 사라지면서...
녹다
[녹따] / [nok̚.t͈a]
Tan chảy
북극의 얼음은 왜 녹고 있습니까?
해수면
[해수면] / [hɛ.su.mjən]
Mực nước biển
남극의 빙하가 녹으면 해수면이 높아진다.
잠기다
[잠기다] / [tɕam.gi.da]
Bị chìm, ngập
해안 도시들은 물에 잠기게 될 것이다.
시민 단체
[시민 단체] / [ɕi.min dan.tɕʰe]
Tổ chức công dân
아름다운 가게는 시민 단체가 운영하는 가게입니다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
V-(으)려다(가)
V-(으)려다(가)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)려다가. Đang định làm V1... nhưng rồi lại (thôi/ chuyển sang V2).

Cách sử dụng: Diễn tả chủ thể có ý định thực hiện một hành động, nhưng giữa chừng có lý do khác nên đã bỏ dở ý định đó và thực hiện hành động khác. Chủ ngữ hai vế phải đồng nhất.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
부모님께 말씀드리려다가 걱정하실 것 같아서 말씀 안 드렸어요
Đang định thưa với bố mẹ nhưng sợ bố mẹ lo nên tôi lại không nói nữa
2
회사를 그만두려다가 친구가 말려서 조금 더 다녀 보기로 했어요
Định nghỉ việc nhưng bạn cản nên tôi quyết định đi làm thêm một thời gian nữa
3
창문을 열어 놓으려다가 비가 올까 봐 닫고 나왔어요
Định mở toang cửa sổ ra nhưng sợ trời mưa nên tôi đã đóng lại rồi mới đi
4
발목을 삐어서 병원에서 치료를 받으려다 괜찮은 거 같아서 안 갔어요
Trật cổ chân định đi viện trị liệu, nhưng thấy có vẻ ổn nên không đi nữa
5
새 책을 사려다(가) 아까워서 친구에게 빌리기로 했어요
Đang định mua sách mới nhưng thấy tiếc tiền nên quyết định mượn bạn
6
휴대폰을 새로 샀어요? 네, 고쳐서 쓰려다가 싸게 나온 제품이 있어서 새로 샀어요
Mua điện thoại mới à? Vâng, định đem sửa rồi dùng nhưng thấy có máy rẻ nên mua mới luôn
7
스티븐 씨는 벌써 갔어요? 가지 말라고 붙잡으려다 급한 일이 있는 것 같아서 그냥 가라고 했어요
Steven đi rồi à? Định giữ lại không cho đi, nhưng thấy có vẻ bận nên tôi cứ để cho đi
8
버스를 타려다가 길이 너무 막혀서 지하철을 탔습니다
Định bắt xe buýt nhưng đường tắc quá nên tôi chuyển sang đi tàu điện
9
밤에 야식을 먹으려다가 다이어트 중이라서 참았어요
Đêm định ăn khuya nhưng vì đang ăn kiêng nên tôi đã cố nhịn
10
편지를 쓰려다가 너무 오래 걸릴 것 같아서 그냥 전화를 걸었다
Định viết thư nhưng thấy có vẻ tốn thời gian quá nên tôi gọi điện luôn
A/V-(으)ㄹ지도 모르다
A/V-(으)ㄹ지도 모르다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ지도 모르다. Không biết chừng sẽ... / Có thể sẽ...

Cách sử dụng: Dùng để đưa ra một phỏng đoán không chắc chắn về một khả năng có thể xảy ra trong tương lai hoặc hiện tại.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
손님들이 많이 오면 음식이 모자랄지도 몰라요. 더 준비하는 게 좋겠어요
Nhỡ khách đến đông thì không biết chừng sẽ thiếu đồ ăn đấy. Nên chuẩn bị thêm thì tốt hơn
2
방이 좀 더울지도 몰라요. 너무 더우면 선풍기를 켜세요
Không chừng phòng sẽ hơi nóng đấy. Nóng quá thì cậu bật quạt lên nhé
3
샤오밍 씨가 축구를 잘할지도 몰라요. 같이 하자고 해 보세요
Biết đâu Xiaoming đá bóng giỏi đấy. Cậu rủ chơi cùng xem sao
4
그 친구가 고기를 안 먹을지도 몰라요. 물어보고 나서 식당을 예약하기로 해요
Không chừng người bạn đó không ăn thịt đâu. Cứ hỏi thử rồi hẵng đặt nhà hàng nhé
5
우리가 너무 늦게 와서 벌써 회의가 끝났을지도 몰라요 (Quá khứ)
Chúng ta đến muộn quá, không biết chừng cuộc họp đã kết thúc rồi cũng nên
6
아직 밥을 안 먹었을지도 몰라요. 한 번 물어보세요
Có thể anh ấy chưa ăn cơm đâu. Cậu hỏi thử xem
7
내일은 오늘보다 더 추울지도 몰라요. 옷을 따뜻하게 입으세요
Ngày mai có thể sẽ lạnh hơn hôm nay đấy. Hãy mặc áo ấm vào
8
쓰던 것을 버리고 자꾸 새로 사면 이 세상이 온통 쓰레기로 덮일지도 몰라요
Vứt đồ cũ đi rồi cứ liên tục mua mới thì không biết chừng thế giới này sẽ bị bao phủ toàn rác
9
공기가 나빠져서 숨 쉬기 어려울지도 몰라요
Không khí xấu đi, không biết chừng sẽ rất khó thở
10
종이가 없어서 책을 못 만들지도 몰라요
Biết đâu không có giấy nên sẽ không thể làm sách được
A-(으)ㄴ가?, V-는가?
A-(으)ㄴ가?, V-는가?

Cấu trúc & Ý nghĩa: ...phải không? / ...thế nào?

Cách sử dụng: Đây là hình thức đuôi câu hỏi (nghi vấn) kết thúc câu cực kỳ quan trọng dùng trong Văn viết (văn bản học thuật, báo chí), thay thế cho đuôi -(스)ㅂ니까? hoặc -아/어요?.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
하루에 몇 시간을 자야 건강에 좋은가?
Mỗi ngày phải ngủ mấy tiếng thì mới tốt cho sức khỏe?
2
인간은 돈 없이도 행복할 수 있는가?
Con người không có tiền thì liệu có thể hạnh phúc được không?
3
환경이 파괴되면 무슨 문제가 발생하는가?
Nếu môi trường bị phá hủy thì vấn đề gì sẽ phát sinh?
4
우리 시대에 가장 필요한 지도자는 누구인가?
Nhà lãnh đạo cần thiết nhất cho thời đại chúng ta là ai?
5
우리는 지금 어떤 세상에 살고 있는가?
Chúng ta hiện đang sống trong một thế giới như thế nào?
6
지구 온난화는 우리에게 어떤 영향을 주는가?
Sự nóng lên toàn cầu mang đến ảnh hưởng gì cho chúng ta?
7
왜 사람들은 플라스틱 사용을 줄이지 못하는가?
Tại sao con người không thể giảm thiểu việc sử dụng nhựa?
8
이 정책은 과연 서민들을 위한 것인가?
Chính sách này quả thực là dành cho người dân nghèo sao?
9
한국 사회에서 가장 심각한 문제는 무엇인가?
Vấn đề nghiêm trọng nhất trong xã hội Hàn Quốc là gì?
10
스마트폰은 아이들의 뇌 발달에 어떤 영향을 미치는가?
Smartphone tác động thế nào đến sự phát triển não bộ của trẻ em?
N마저
N마저

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 마저. Đến cả, ngay cả N... (cũng) --

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả việc một đối tượng cuối cùng (thường mang hy vọng cuối cùng) cũng bị bao gồm vào một tình huống tiêu cực. Rất giống với 까지 nhưng 마저 chỉ dùng trong văn cảnh mang tính bi quan, tồi tệ, tuyệt vọng.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
밤늦은 시간이 되어 지하철이 끊기고 택시마저 보이지 않았다
Trời đã khuya, tàu điện ngừng chạy mà ngay cả taxi cũng không thấy bóng dáng
2
어릴 때 어머니가 돌아가셨는데 작년에 아버지마저 입원하셨다
Lúc nhỏ mẹ đã qua đời, mà năm ngoái đến cả bố cũng phải nhập viện
3
냉장고에 하나 남은 사과마저 다 먹어 버렸다
Đến cả quả táo duy nhất còn sót lại trong tủ lạnh cũng bị ăn sạch
4
믿었던 친구마저 나를 배신하고 떠나버렸다
Đến cả người bạn mà tôi tin tưởng cũng phản bội và rời bỏ tôi
5
가족들마저 내 결정을 반대할 줄은 몰랐다
Tôi không ngờ rằng ngay cả gia đình cũng phản đối quyết định của mình
6
마지막 희망이었던 집마저 불에 타버렸다
Đến cả ngôi nhà là hy vọng cuối cùng cũng bị lửa thiêu rụi
7
가뭄이 심해져서 마실 물마저 부족한 상황입니다
Hạn hán nghiêm trọng, tình hình là đến cả nước uống cũng thiếu hụt
8
감기약마저 떨어져서 밤새 고통을 참아야 했다
Đến cả thuốc cảm cũng hết sạch nên tôi phải chịu đựng cơn đau suốt đêm
9
시력이 나빠져서 이제는 안경마저 소용이 없다
Thị lực kém đi nên giờ đến cả kính đeo cũng vô dụng
10
너무 피곤해서 손가락 하나 움직일 힘마저 없어요
Quá mệt mỏi, đến cả sức để nhúc nhích một ngón tay cũng không có
Mẫu hội thoại 7 bài
Nghe - nói theo mẫu

Tranh luận về việc vứt đồ cũ - 말하기

8 câu thoại
A 유진 스티븐, 뭐 하고 있어? Steven, cậu đang làm gì đấy?
B 스티븐 휴대폰을 새로 샀는데 사용법을 몰라서 이것저것 해 보고 있는 중이야. Tớ mới mua điện thoại nên không biết cách dùng, đang bấm thử cái này cái kia
A 유진 휴대폰을 또 바꿨다고? 새로 산 지 일 년도 안 됐잖아. Cậu lại đổi điện thoại à? Cái cũ mua chưa được 1 năm mà
B 스티븐 그래도 요즘은 새 휴대폰이 계속 나오니까 조금만 지나면 낡은 것처럼 느껴지더라고. Nhưng dạo này điện thoại mới cứ ra liên tục nên qua một thời gian ngắn là thấy như bị cũ ấy
A 유진 아무리 그래도 그렇지. 멀쩡했잖아. 고장 난 것도 아닌데 자꾸 버리고 새로 사는 건 낭비 아니야? Dù vậy cũng không thể thế chứ. Cái cũ vẫn dùng tốt mà. Có hỏng đâu mà cứ vứt đi mua mới, chẳng phải rất lãng phí sao?
B 스티븐 멀쩡하지는 않았어. 가끔 인터넷 연결이 안 될 때가 있었거든. 고쳐서 쓰려다가 싸게 나온 제품이 있어서 산 거야. 너무 그러지 마. Không tốt đâu. Thỉnh thoảng bị lỗi kết nối mạng. Tớ định sửa dùng tiếp nhưng có máy rẻ nên mua thôi. Đừng mắng tớ quá
A 유진 새것만 좋아해서 쓰던 물건을 자꾸 버리면 쓰레기가 계속 늘어나게 되잖아. 그러다가 나중에는 우리가 쓰레기 더미 속에서 살아야 할지도 몰라. Cứ thích đồ mới rồi vứt đồ cũ đi thì rác thải sẽ liên tục tăng lên. Cứ đà đó sau này không biết chừng chúng ta phải sống trong đống rác đấy
B 스티븐 그래, 알았어. 앞으로 쓸 수 있는 물건은 고쳐서 쓰도록 노력할게. Ừ, tớ biết rồi. Sau này tớ sẽ cố gắng sửa những đồ còn dùng được để dùng
Nghe - nói theo mẫu

Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.

8 câu thoại
A A 그림을 보고 친구와 이야기해 보세요.
B B 우염되다.
A A 취소되다 파피되다 해결되다
B B 페수 때문에 강과 바다가 이 가 되다 의 형태로
A A 오염됐어요 사용합니다.
B B 공기가 오염되었다.
A A 기가 오염되었다
B B 다 동 경기가 갑자기 중단
Nghe - nói theo mẫu

Nữ giám đốc ngân hàng

3 câu thoại
A Nam 은행장님, 우리나라에서 여성이 은행장이 되신 것은 처음인데요. 느낌이 어떠십니까? Thưa Giám đốc, bà là người phụ nữ đầu tiên trở thành Giám đốc ngân hàng ở nước ta. Cảm giác của bà lúc này thế nào?
B Nữ 네, 사실 여자가 은행장이 된 것을 특별하게 생각하는 것이 저는 좀 문제라고 생각합니다. 직장에서는 여자냐 남자냐 보다는 그 사람의 업무 능력이 더 중요하지 않겠습니까? Vâng, thực ra tôi nghĩ việc coi chuyện phụ nữ làm giám đốc ngân hàng là một điều gì đó đặc biệt lại chính là một vấn đề. Ở nơi làm việc, năng lực của người đó chẳng phải quan trọng hơn việc họ là nam hay nữ sao?
A Nam 네, 맞는 말씀입니다. 하지만 아직도 우리 사회에서 여성이 직장에서 성공하려면 더 힘든 점이 많을 거라고 생각되는데요. Vâng, bà nói đúng. Nhưng tôi nghĩ trong xã hội chúng ta hiện nay, để phụ nữ thành công chốn công sở thì vẫn còn rất nhiều điểm khó khăn
Nghe - nói theo mẫu

Luyện tập trách mắng bạn bè - 연습 2

3 câu thoại
A A 어, 새 침대를 샀는데 어디에 놓을지 생각 중이야. Ờ, tớ vừa mua cái giường mới đang nghĩ xem nên đặt ở đâu
B B 새 침대를 샀다고? 6개월 후에 귀국할 거 아니야? 6개월만 사용하면 되는데 새 침대를 샀어? 나중에 필요한 사람에게 주면 되지 뭐. 돈 낭비야. 재활용 센터에 가면 많은데. Mua giường mới á? 6 tháng nữa cậu về nước rồi mà? Dùng có 6 tháng mà mua giường mới? Để sau này cho người cần là được. Thật lãng phí tiền. Đến trung tâm đồ tái chế có đầy mà
A A 응, 하지만 별로 안 비싸서 그냥 샀어. Ừ, nhưng không đắt lắm nên tớ cứ mua thôi
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 3

2 câu thoại
A A 휴대폰을 새로 샀어요? Cậu mới mua điện thoại à?
B B 네, 고쳐서 쓰려다가 싸게 나온 제품이 있어서 새로 샀어요. Ừ, định sửa để dùng nhưng có sản phẩm rẻ nên mua mới luôn
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 4

2 câu thoại
A A 내일 뭘 입고 가지요? Ngày mai mặc gì đi nhỉ?
B B 내일은 오늘보다 더 추울지도 몰라요. 옷을 따뜻하게 입으세요. Ngày mai không biết chừng sẽ lạnh hơn hôm nay đấy. Hãy mặc áo ấm vào
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng N마저 - 문법과 표현 4

1 câu thoại
A A 밤늦은 시간이 되어 지하철이 끊기고 택시마저 보이지 않았다. Trời đã về khuya, tàu điện ngầm ngừng chạy và đến cả taxi cũng không thấy bóng dáng đâu
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 유진 Steven, cậu đang làm gì đấy?
B 스티븐 Tớ mới mua điện thoại nên không biết cách dùng, đang bấm thử cái này cái kia
A 유진 Cậu lại đổi điện thoại à? Cái cũ mua chưa được 1 năm mà
B 스티븐 Nhưng dạo này điện thoại mới cứ ra liên tục nên qua một thời gian ngắn là thấy như bị cũ ấy
A 유진 Dù vậy cũng không thể thế chứ. Cái cũ vẫn dùng tốt mà. Có hỏng đâu mà cứ vứt đi mua mới, chẳng phải rất lãng phí sao?
B 스티븐 Không tốt đâu. Thỉnh thoảng bị lỗi kết nối mạng. Tớ định sửa dùng tiếp nhưng có máy rẻ nên mua thôi. Đừng mắng tớ quá
A 유진 Cứ thích đồ mới rồi vứt đồ cũ đi thì rác thải sẽ liên tục tăng lên. Cứ đà đó sau này không biết chừng chúng ta phải sống trong đống rác đấy
B 스티븐 Ừ, tớ biết rồi. Sau này tớ sẽ cố gắng sửa những đồ còn dùng được để dùng
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A Nam Thưa Giám đốc, bà là người phụ nữ đầu tiên trở thành Giám đốc ngân hàng ở nước ta. Cảm giác của bà lúc này thế nào?
B Nữ Vâng, thực ra tôi nghĩ việc coi chuyện phụ nữ làm giám đốc ngân hàng là một điều gì đó đặc biệt lại chính là một vấn đề. Ở nơi làm việc, năng lực của người đó chẳng phải quan trọng hơn việc họ là nam hay nữ sao?
A Nam Vâng, bà nói đúng. Nhưng tôi nghĩ trong xã hội chúng ta hiện nay, để phụ nữ thành công chốn công sở thì vẫn còn rất nhiều điểm khó khăn
A A Ờ, tớ vừa mua cái giường mới đang nghĩ xem nên đặt ở đâu
B B Mua giường mới á? 6 tháng nữa cậu về nước rồi mà? Dùng có 6 tháng mà mua giường mới? Để sau này cho người cần là được. Thật lãng phí tiền. Đến trung tâm đồ tái chế có đầy mà
A A Ừ, nhưng không đắt lắm nên tớ cứ mua thôi
A A Cậu mới mua điện thoại à?
B B Ừ, định sửa để dùng nhưng có sản phẩm rẻ nên mua mới luôn
A A Ngày mai mặc gì đi nhỉ?
B B Ngày mai không biết chừng sẽ lạnh hơn hôm nay đấy. Hãy mặc áo ấm vào
A A Trời đã về khuya, tàu điện ngầm ngừng chạy và đến cả taxi cũng không thấy bóng dáng đâu
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "환경 오염" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
환경은 우리 모두에게 소중해요.
Môi trường quý giá với tất cả chúng ta.
B
그래서 일회용품을 줄여야 해요.
Vì vậy phải giảm đồ dùng một lần.
A
대중교통을 이용하는 것도 도움이 돼요.
Sử dụng phương tiện công cộng cũng có ích.
B
작은 실천을 계속하겠습니다.
Tôi sẽ tiếp tục những việc làm nhỏ.
Từ trong bài đọc
환경 오염 · Ô nhiễm môi trường
대기 오염 · Ô nhiễm không khí
수질 오염 · Ô nhiễm nguồn nước
토양 오염 · Ô nhiễm đất
폐수 · Nước thải (công nghiệp)
매연 · Khí thải, khói bụi
일회용품 · Đồ dùng một lần
지구 온난화 · Hiện tượng T.Đất nóng lên
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 부모님께 말씀드리려다가 걱정하실 것 같아서 말씀 안 드렸어요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "환경 오염" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "파피되다 해결되다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "지요" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "지구 온난화" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "고쳐서 쓰려다" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 남극의 빙하가 녹으면 _____이 높아진다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 아름다운 가게는 _____가 운영하는 가게입니다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 캔이나 유리병을 _____.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 공장에서 나오는 _____ 때문에...

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 생활하면서 어떤 _____을 사용합니까?

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N입니다/입니까?" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N(이)면 N, N(이)면 N" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-(으)려다(가)" là gì?