Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 더라고(요). Tôi nhớ là... / Tôi nhận thấy là... / Tôi thấy rằng...
Cách sử dụng: Dùng để hồi tưởng và nói cho người khác nghe về một sự thật mới mà người nói đã trực tiếp trải nghiệm trong quá khứ.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그 사람은 생각보다 힘이 세더라고요
Tôi thấy người đó khỏe hơn tôi tưởng đấy
2
요즘 젊은 사람들은 줄임말을 많이 쓰더라고요
Tôi nhận thấy dạo này người trẻ dùng từ viết tắt nhiều lắm
3
어제 명동에 갔는데 사람들이 정말 많더라고요
Hôm qua tôi đi Myeongdong, tôi thấy người đông lắm luôn
4
친구한테 들었는데 철수가 지난달에 결혼을 했다더라고요
Nghe bạn kể, tôi nhớ là Chol-su đã kết hôn tháng trước rồi đó
5
잡지에서 읽었는데 부산이 참 좋다더라고요
Đọc trên tạp chí, thấy bảo là Busan tuyệt lắm đó
6
태국 음식 먹어 봤는데 참 맛있더라고요
Tôi ăn thử đồ Thái rồi, thấy ngon lắm nha
7
한국 음식은 모두 매운 줄 알았는데 안 매운 음식도 많더라고요
Tưởng đồ Hàn món nào cũng cay, hóa ra tôi thấy cũng có nhiều món không cay
8
이 책을 읽어 보니까 생각보다 내용이 아주 어렵더라고요
Đọc thử sách này rồi tôi mới thấy nội dung khó hơn tưởng tượng
9
오랜만에 고향에 가니까 새로운 건물이 많이 생겼더라고요
Lâu mới về quê, tôi thấy mọc lên nhiều tòa nhà mới ghê
10
어제 비가 와서 그런지 오늘 아침은 좀 쌀쌀하더라고요
Chắc do hôm qua mưa, sáng nay tôi thấy trời hơi se lạnh
N치고
N치고
Cấu trúc & Ý nghĩa:
Nghĩa 1: Đã là N thì (không có ngoại lệ nào). Thường đi với câu phủ định kép hoặc từ mang ý nghĩa tuyệt đối.
Nghĩa 2: So với N thì... (Ngoại lệ so với đặc tính thông thường của N).
Cách sử dụng: Dùng để đưa ra đánh giá khái quát hoặc nhấn mạnh một ngoại lệ của một nhóm đối tượng.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
어린아이치고 아이스크림을 싫어하는 애를 아직 못 봤어
Đã là trẻ con thì tôi chưa thấy đứa nào ghét ăn kem cả
2
친한 사이치고 한 번도 안 싸워 본 사람이 어디 있겠어요?
Đã là bạn thân thì làm gì có ai chưa từng cãi nhau chứ?
3
손님이 많은 식당치고 맛없는 식당이 없어요
Đã là quán đông khách thì không quán nào dở cả
4
바닷가에서 사는 사람치고 수영을 못하는 사람이 없다
Đã là người sống ở vùng biển thì ai cũng biết bơi
5
한국 사람치고 김치를 싫어하는 사람이 있겠어요?
Đã là người Hàn thì làm gì có ai ghét Kim chi chứ?
6
시장에서 싸게 산 옷치고 품질이 아주 좋아요
So với việc áo mua rẻ ở chợ thì chất lượng tốt quá
7
줄임말인데 젊은 사람치고 저 말을 모르는 사람은 거의 없어요
Là từ viết tắt nên đã là người trẻ thì hầu như không ai là không biết từ đó
8
농구 선수치고 키가 꽤 작은 편이네요
So với vận động viên bóng rổ thì chiều cao có phần khá nhỏ
9
외국인치고 한국어를 원어민처럼 완벽하게 잘하네요
So với người ngoại quốc thì bạn nói tiếng Hàn hoàn hảo như người bản xứ vậy
10
겨울 날씨치고 오늘은 정말 따뜻한 편입니다
So với thời tiết mùa đông thì hôm nay quả thật rất ấm áp
A-다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다, V-ㄴ/는다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다
A-다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다, V-ㄴ/는다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 는다는 것은 Danh từ + (으)로 알 수 있다. Sự thật rằng/Việc... có thể nhận biết được thông qua...
Cách sử dụng: Dùng để đưa ra bằng chứng (vế sau) nhằm chứng minh cho một kết luận hoặc nhận định (vế trước). Cấu trúc vô cùng đắc lực trong phần Viết luận TOPIK.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
그 사람이 돈이 많다는 것은 옷차림으로 알 수 있다
Việc người đó nhiều tiền có thể nhận biết qua cách ăn mặc
2
그 노래가 인기가 있다는 것은 아이들도 그 노래를 따라 부를 줄 안다는 것에서 알 수 있다
Việc bài hát đó được yêu thích có thể thấy qua việc bọn trẻ cũng biết hát theo
3
거짓말을 한다는 것은 그 사람의 행동으로도 알 수 있다
Việc nói dối có thể nhận ra ngay thông qua hành động của người đó
4
사람의 성격은 그 사람이 말하는 태도에서 알 수 있다
Tính cách của con người có thể nhận biết thông qua thái độ lúc họ nói chuyện
5
날씨가 춥다는 것은 사람들의 옷차림에서 알 수 있다
Sự thật là trời lạnh có thể nhận thấy qua cách ăn mặc của mọi người
6
그 사람이 책을 많이 읽는다는 것은 사용하는 어휘에서 알 수 있다
Việc người đó đọc nhiều sách có thể thấy qua từ vựng họ sử dụng
7
그 사람이 행복하다는 것은 그의 환한 웃음으로 알 수 있다
Việc người đó hạnh phúc có thể nhận ra qua nụ cười rạng rỡ của anh ấy
8
한국인이 정이 많다는 것은 밥을 함께 나눠 먹는 문화에서 알 수 있다
Việc người Hàn giàu tình cảm có thể thấy qua văn hóa cùng nhau chia sẻ bữa cơm
9
봄이 왔다는 것은 꽃이 핀 것에서 알 수 있다
Việc mùa xuân đến có thể nhận ra qua việc hoa đã nở
10
지구 온난화가 심각하다는 것은 빙하가 녹는 현상으로 알 수 있다
Sự nghiêm trọng của nóng lên toàn cầu có thể thấy qua hiện tượng băng tan
N에 의하면
N에 의하면
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에 의하면. Theo như N / Căn cứ theo N thì...
--
Cách sử dụng: Dùng để trích dẫn nguồn gốc của một thông tin, tin tức. Vế sau bắt buộc phải kết thúc bằng đuôi trích dẫn gián tiếp (-다/라고 한다, -다는 것이다).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
이번 조사 결과에 의하면 학생들의 욕설 사용이 심각한 것으로 나타났다
Theo như kết quả điều tra lần này, việc sử dụng từ chửi thề của học sinh đang trở nên nghiêm trọng
2
선생님 말씀에 의하면 이번 시험은 쉽지 않을 것이라고 한다
Theo như lời giáo viên thì kỳ thi lần này sẽ không dễ đâu
3
소문에 의하면 두 사람은 다음 달에 결혼할 거라고 한다
Theo như tin đồn thì hai người họ sẽ kết hôn vào tháng sau
4
정부 발표에 의하면 다음 달부터 전기 요금이 오를 거라고 한다
Căn cứ theo công bố của chính phủ thì từ tháng sau giá điện sẽ tăng
5
신문 기사에 의하면 스트레스를 많이 받으면 질병에 걸릴 확률이 높아진다고 한다
Theo bài báo thì nếu bị stress nhiều, tỷ lệ mắc bệnh sẽ cao lên
6
일기 예보에 의하면 내일 비가 올 것이다
Theo như dự báo thời tiết thì ngày mai trời sẽ mưa
7
교수님 말씀에 의하면 옛날에는 줄임말을 사용하지 않았다고 한다
Theo lời giáo sư thì ngày xưa người ta không dùng từ viết tắt
8
실험 결과에 의하면 부정적인 말이 기억에 더 오래 남는다고 한다
Theo kết quả thực nghiệm thì những lời tiêu cực đọng lại lâu hơn trong trí nhớ
9
최근 뉴스에 의하면 다음 달부터 택시 요금이 오른다고 합니다
Theo tin tức gần đây thì từ tháng sau giá taxi sẽ tăng
10
역사책에 의하면 이 도시는 500년 전에 세워졌다고 합니다
Theo sách lịch sử thì thành phố này được lập nên từ 500 năm trước
Mẫu hội thoại7 bài
Nghe - nói theo mẫu
Bàn về việc sử dụng từ viết tắt - 말하기
8 câu thoại
A아버지지금 저 사람들이 무슨 말을 하는지 도대체 알아들을 수가 없구나.Bố rốt cuộc chẳng thể hiểu nổi mấy người kia đang nói cái gì nữa
B정우아, 저건 정말 좋다는 뜻이에요. 요즘 젊은 사람들은 다 저렇게 줄임말을 쓰더라고요. 저도 친구들하고 말할 때 가끔 써요.À, cái đó có nghĩa là thực sự rất tốt. Người trẻ dạo này toàn dùng từ viết tắt như thế đấy ạ. Con thỉnh thoảng cũng dùng khi nói chuyện với bạn bè
A아버지그래? 난 저런 말 좀 안 썼으면 좋겠다.Thế à? Bố muốn họ đừng dùng mấy từ như vậy
B정우왜요? 전 줄임말을 사용하면 재미있고 좋던데요.Sao vậy ạ? Con thấy dùng từ viết tắt thú vị và hay mà
A아버지그래도 의사소통을 하려고 말을 하는 건데 줄여서 말하면 못 알아들을 수도 있잖아. 서로 못 알아들으면 말이 무슨 소용이 있어?Dù vậy thì nói ra là để giao tiếp, nếu nói tắt đi thì có thể người khác không hiểu. Giao tiếp mà không hiểu nhau thì lời nói có ích lợi gì đâu?
B정우에이, 아버지. 요즘 젊은 사람치고 줄임말을 안 쓰는 사람은 거의 없어요.Ây dà, bố này. Đã là người trẻ dạo này thì (không có ngoại lệ) hầu như không ai là không dùng từ viết tắt đâu
A아버지그래도 자꾸 저런 줄임말을 써 버릇하면 나중에는 서로 대화가 안 통할 거야.Dù thế nhưng cứ tạo thói quen dùng từ viết tắt thì sau này sẽ không thể nói chuyện với nhau được đâu
B정우그럴 리가 있겠어요? 전 괜찮을 거라고 봐요.Làm gì có chuyện đó ạ? Con nghĩ là sẽ ổn thôi
Nghe - nói theo mẫu
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
8 câu thoại
AA정부의 발표에 의하면 .
BB교수님 말씀에 의하면 옛날에는 줄임말을 사용하지 않았다고 한다.
AA실험 결과에 의하면 부정적인 말이 기억에 더 오래 남는다고 한다.
BB연습 자기가 알고 있는 재미있는 뉴스를 친구들에게 이야기해 보세요.
AA한 연구 결과에 의하면 이성에게
BB인기를 얻으려면 밝은 색 옷을
AA입는 것이 좋대요 「
BB재미있는 뉴스
Nghe - nói theo mẫu
Đau lưng vào mùa xuân
2 câu thoại
ANữ선생님, 봄철에 허리가 아파서 찾아오는 환자가 많다고 하는데 왜 그렇습니까?Thưa bác sĩ, nghe nói vào mùa xuân có rất nhiều bệnh nhân tìm đến do đau lưng, tại sao lại như vậy ạ?
BNam (Bác sĩ)네, 날씨가 따뜻해지면서 집안 분위기를 밝게 바꾸고 싶어서 무리하게 청소를 하다가 허리를 다쳐 병원에 오는 환자가 많습니다... 무거운 물건을 들 때는 반드시 무릎을 먼저 굽히고 허리는 편 자세로 들어야 허리를 다치지 않습니다.Vâng, thời tiết ấm lên, mọi người muốn thay đổi không khí trong nhà cho sáng sủa nên cố quá sức dọn dẹp dẫn đến chấn thương lưng phải nhập viện rất nhiều... Khi nâng vật nặng, nhất định phải gập đầu gối trước và nâng trong tư thế thẳng lưng thì mới không bị thương ở lưng
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 2
2 câu thoại
AA태국 음식 먹어 봤어?Cậu ăn thử món Thái chưa?
BB응, 전에 먹어 봤는데 참 맛있더라고.Ừ, trước đây tớ ăn thử rồi, thấy ngon lắm đấy
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng N치고 - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA시장에서 싸게 산 옷인데 빨았더니 이렇게 줄었어요.Áo mua rẻ ở chợ mà giặt xong bị co lại thế này đây
BB역시 싼 물건치고 품질이 좋은 것은 없군요.Quả nhiên đã là đồ rẻ tiền thì chẳng có cái nào chất lượng tốt cả
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng -다는 것은 N에서 알 수 있다 - 문법과 표현 3
2 câu thoại
AA그 사람이 행복하다는 것을 어떻게 알 수 있을까?Làm sao có thể biết người đó đang hạnh phúc?
BB그 사람이 행복하다는 것은 그 사람이 하는 말에서 알 수 있다.Việc người đó hạnh phúc có thể biết được từ những lời người đó nói
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng N에 의하면 - 문법과 표현 4
2 câu thoại
AA한 연구 결과에 의하면 이성에게 인기를 얻으려면 밝은 색 옷을 입는 것이 좋대요.Theo như kết quả của một nghiên cứu, để nhận được sự chú ý từ người khác giới thì nên mặc áo màu sáng
BB그래요? 왜 그럴까요?Vậy à? Tại sao lại vậy nhỉ?
Listening
Nghe và bắt ý chính
A아버지Bố rốt cuộc chẳng thể hiểu nổi mấy người kia đang nói cái gì nữa
B정우À, cái đó có nghĩa là thực sự rất tốt. Người trẻ dạo này toàn dùng từ viết tắt như thế đấy ạ. Con thỉnh thoảng cũng dùng khi nói chuyện với bạn bè
A아버지Thế à? Bố muốn họ đừng dùng mấy từ như vậy
B정우Sao vậy ạ? Con thấy dùng từ viết tắt thú vị và hay mà
A아버지Dù vậy thì nói ra là để giao tiếp, nếu nói tắt đi thì có thể người khác không hiểu. Giao tiếp mà không hiểu nhau thì lời nói có ích lợi gì đâu?
B정우Ây dà, bố này. Đã là người trẻ dạo này thì (không có ngoại lệ) hầu như không ai là không dùng từ viết tắt đâu
A아버지Dù thế nhưng cứ tạo thói quen dùng từ viết tắt thì sau này sẽ không thể nói chuyện với nhau được đâu
B정우Làm gì có chuyện đó ạ? Con nghĩ là sẽ ổn thôi
AA
BB
AA
BB
AA
BB
AA
BB
ANữThưa bác sĩ, nghe nói vào mùa xuân có rất nhiều bệnh nhân tìm đến do đau lưng, tại sao lại như vậy ạ?
BNam (Bác sĩ)Vâng, thời tiết ấm lên, mọi người muốn thay đổi không khí trong nhà cho sáng sủa nên cố quá sức dọn dẹp dẫn đến chấn thương lưng phải nhập viện rất nhiều... Khi nâng vật nặng, nhất định phải gập đầu gối trước và nâng trong tư thế thẳng lưng thì mới không bị thương ở lưng
AACậu ăn thử món Thái chưa?
BBỪ, trước đây tớ ăn thử rồi, thấy ngon lắm đấy
AAÁo mua rẻ ở chợ mà giặt xong bị co lại thế này đây
BBQuả nhiên đã là đồ rẻ tiền thì chẳng có cái nào chất lượng tốt cả
AALàm sao có thể biết người đó đang hạnh phúc?
BBViệc người đó hạnh phúc có thể biết được từ những lời người đó nói
AATheo như kết quả của một nghiên cứu, để nhận được sự chú ý từ người khác giới thì nên mặc áo màu sáng
BBVậy à? Tại sao lại vậy nhỉ?
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "뉴스" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Các mẫu câu "Cửa miệng" bôi trơn giao tiếp
1 câu đọc
Ví dụ
Dạo này vật giá leo thang quá. -> 그러니까요. Chẳng muốn xem tin tức nữa.
Từ trong bài đọc
유행어를 따라 하다 · Bắt chước từ lóng/hot trend
외래어를 사용하다 · Dùng từ ngoại lai
욕을 해 대다 · Chửi bới, chửi thề
줄임말을 써 버릇하다 · Có thói quen dùng từ viết tắt
친근한 느낌이 들다 · Có cảm giác gần gũi, thân thiện
의사소통이 잘되다 · Giao tiếp trôi chảy
표현이 풍부해지다 · Khả năng biểu đạt phong phú hơn
대화가 끊기다 · Cuộc đối thoại bị đứt đoạn
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Các mẫu câu "Cửa miệng" bôi trơn giao tiếp
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Các mẫu câu "Cửa miệng" bôi trơn giao tiếp" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 그 사람은 생각보다 힘이 세더라고요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "뉴스" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "줄임말 사용하지" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "심각하다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "좋대요" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "옛날에" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____들의 욕 사용이 심각하다.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 전화기가 어디에 있을까? _____이 좋아지려면...
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____이 쉽게 노출된다.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 영단어가 한국에 들어올 때 발음이나 뜻이 바뀐 _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 욕은 _____에 쉽게 기억되기 때문에...