16

과학의 신비

Sự kỳ diệu của khoa học

Nhóm
Nhóm từ vựng

THÁI ĐỘ & CẢM NHẬN VỀ KHOA HỌC

7 từ
신비롭게 느껴지다
[신비롭께 느껴지다]
Cảm thấy thật kỳ bí
(Cảm nhận khi xem các hiện tượng khoa học).
원리가 궁금하다
[월리가 궁그마다]
Tò mò về nguyên lý
과학 잡지를 읽고 나서 우주의 끝이 있는지 궁금해졌어.
관심이 생기다
[관시미 생기다]
Nảy sinh sự quan tâm
요즘 우주에 대해 관심이 많이 생겼나 보네.
이유가 밝혀지다
[이유가 발켜지다]
Lý do được làm sáng tỏ
(Khi khoa học tìm ra lời giải).
실제로 존재하다
[실쩨로 존재하다]
Tồn tại trong thực tế
UFO가 실제로 존재한다고 믿습니까?
골치가 아프다
[골치가 아프다]
Đau đầu, nhức óc
복잡한 이론을 들으면 골치가 아프다.
흥미가 없다
[흥미가 업따]
Không có hứng thú
(Cảm xúc trái ngược với 관심이 생기다).
Nhóm từ vựng

TÍNH TỪ VỀ TÍNH KHẢ THI & TIẾP ĐẦU NGỮ '불-'

7 từ
이론적으로 가능하다
[이론저그로 가능하다]
Khả thi về mặt lý thuyết
시간의 속도를 이용하면 이론적으로 가능해요.
현실적으로 불가능하다
[현실저그로 불가능하다]
Bất khả thi trong thực tế
현실적으로 불가능하다고 생각했던 일들이 현실에서 이루어지고 있다.
불가능하다
[불가능하다]
Bất khả thi, không thể
(Từ vựng có tiền tố 불-).
부정확하다
[부정화카다] / [pu.dʑəŋ.hwa.kʰa.da]
Không chính xác
(Từ vựng có tiền tố 불/부-).
불공평하다
[불공평하다]
Không công bằng
(Từ vựng có tiền tố 불-).
불규칙하다
[불규치카다]
Bất quy tắc, không đều
(Từ vựng có tiền tố 불-).
불확실하다
[불확씰하다] / [pul.hwak̚.ɕil.ɦa.da]
Không chắc chắn
(Từ vựng có tiền tố 불-).
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

24 từ
타임머신
[타임머신]
Cỗ máy thời gian
타임머신이 존재할지 궁금하다.
투명인간
[투명인간]
Người tàng hình
투명인간이 가능할지 궁금하다.
망토
[망토]
Áo choàng
투명 망토 (Áo choàng tàng hình).
굴절시키다
[굴쩔시키다]
Làm khúc xạ
빛을 굴절시키고 빛의 속도를 바꾸어서...
운석
[운석]
Thiên thạch
우주로부터 날아온 운석에 의해 멸종되었다.
단백질
[단백찔] / [tan.bɛk̚.t͈ɕil]
Protein
파마의 원리: 단백질이 결합된 머리 모양.
결합되다
[결합뙤다]
Được liên kết, kết hợp
단백질이 결합된 머리 모양.
마찰력
[마찰력] / [ma.tɕʰal.ljək̚]
Lực ma sát
빨래가 서로 부딪히면서 깨끗해지는 거 아닐까요? - 마찰력이죠.
공상 과학 영화
[공상 과학 영화]
Phim khoa học viễn tưởng
공상 과학 영화 속의 과학 기술.
터치하다
[터치하다]
Chạm
화면을 터치하는 컴퓨터나 휴대폰.
실감나다
[실감나다]
Chân thực, sống động
작가의 말이 실감날 정도로...
탄생하다
[탄생하다]
Ra đời, được sinh ra
과학 기술들이 상상력으로부터 탄생하고...
무심코
[무심코]
Vô tình, không chú ý
무심코 지나치는 일상생활 속에서...
적도
[적도]
Xích đạo
적도를 기준으로 북반구와 남반구.
해시계
[해시계 / 물시계]
Đồng hồ mặt trời
조선 시대의 해시계와 물시계.
물시계
[해시계 / 물시계]
nước
조선 시대의 해시계와 물시계.
양부일구
[양부일구 / 자격루]
Yangbu-ilgu
(Tên gọi các loại đồng hồ cổ Hàn Quốc).
자격루
[양부일구 / 자격루]
Jagyeokru
(Tên gọi các loại đồng hồ cổ Hàn Quốc).
그림자
[그림자]
Cái bóng
그림자의 위치에 따라 시간을 알 수 있었다.
항아리
[항아리]
Chum, vại
물을 넣은 항아리에서 물이 흘러나오는 양을 이용해...
시각
[시각]
Thời khắc
정해진 시각에 따라 종이 울리게 만들었다.
선출되다
[선출되다]
Được bầu cử
대통령은 국민의 투표에 의해서 선출된다.
투표
[투표]
Bỏ phiếu
투표에 의해 (nhờ vào bỏ phiếu) / 영양소는 열에 의해 파괴되다.
영양소
[영양소]
Chất dinh dưỡng
투표에 의해 (nhờ vào bỏ phiếu) / 영양소는 열에 의해 파괴되다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는
A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는

Cấu trúc & Ý nghĩa: Nói là A/V thì đúng hơn là... / Thay vì nói là... thì nên nói là...,

Cách sử dụng: Phủ định một phần ý kiến phía trước để đưa ra một nhận định, đánh giá phía sau chính xác hơn, phù hợp hơn.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
그는 머리가 똑똑하다기보다는 남들보다 노력을 많이 하는 편이다
Cậu ấy nói là thông minh thì đúng hơn là thuộc tuýp nỗ lực nhiều hơn người khác
2
그 강아지는 예쁘다기보다는 귀여운 쪽에 훨씬 가깝다
Chú cún đó nói là đẹp thì đúng hơn là gần với sự đáng yêu
3
돈이 부족하다기보다는 그냥 그 물건을 사고 싶은 마음이 없는 것이다
Thay vì nói là thiếu tiền thì nên nói là cứ không có tâm trạng muốn mua đồ vật đó
4
두 사람은 서로 열렬히 사랑한다기보다는 오래된 정 때문에 만나는 것 같아요
Hai người đó nói là yêu nhau nồng nhiệt thì đúng hơn là có vẻ gặp nhau vì tình nghĩa lâu năm
5
제가 한국어를 완벽하게 잘한다기보다는 틀려도 말하는 자신감이 있는 거예요
Nói là tôi giỏi tiếng Hàn hoàn hảo thì đúng hơn là tôi có sự tự tin nói ra dù có sai
6
오늘 날씨가 춥다기보다는 바람이 불어서 약간 쌀쌀하네요
Thời tiết hôm nay thay vì nói là lạnh thì đúng hơn là gió thổi nên hơi se lạnh
7
이 식당 음식이 맛없다기보다는 그냥 제 개인적인 입맛에 안 맞아요
Nói là đồ ăn quán này dở thì đúng hơn là nó cứ không hợp khẩu vị cá nhân tôi
8
그 사람을 미워한다기보다는 그의 행동에 크게 실망한 것뿐입니다
Nói là ghét người đó thì đúng hơn là chỉ thất vọng lớn về hành động của anh ta
9
직장을 아예 그만둔다기보다는 재충전을 위해 잠시 쉬고 싶어요
Nói là bỏ hẳn việc thì đúng hơn là tôi muốn nghỉ ngơi một chút để nạp lại năng lượng
10
제 동생은 성격이 나쁘다기보다는 자기 감정 표현을 잘 못하는 것 같아요
Em tôi nói là tính cách tồi tệ thì đúng hơn là có vẻ nó không giỏi biểu đạt cảm xúc của bản thân
설마 A/V-겠어요?
설마 A/V-겠어요?

Cấu trúc & Ý nghĩa: Lẽ nào lại... / Chẳng lẽ lại...

Cách sử dụng: Đuôi câu hỏi tu từ dùng để thể hiện sự nghi ngờ mãnh liệt, cho rằng xác suất xảy ra của sự việc là cực kỳ thấp.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
설마 그렇게 착한 사람이 친구에게 거짓말을 하겠어요?
Lẽ nào người hiền lành như thế lại đi nói dối bạn bè sao?
2
일기예보에서 맑다고 했는데 설마 오늘 갑자기 비가 오겠어요?
Dự báo thời tiết bảo trời quang, chẳng lẽ hôm nay đột nhiên lại đổ mưa?
3
매일 도서관에서 밤새워 공부했는데 설마 이번 시험에 떨어지겠어요?
Ngày nào cũng thức đêm học ở thư viện, lẽ nào kỳ thi này lại trượt chứ?
4
피자가 세 판이나 있었는데 설마 동생 혼자서 다 먹었겠어요?
Có tận 3 bề pizza, chẳng lẽ một mình em trai lại ăn sạch sành sanh?
5
스마트폰 지도가 있는데 설마 서울 한복판에서 길을 잃어버렸겠어요?
Có bản đồ smartphone rồi, lẽ nào lại lạc đường giữa lòng Seoul chứ?
6
과제를 오늘 시작했는데 설마 내일이 최종 제출 마감일이겠어요?
Hôm nay mới bắt đầu làm bài tập, chẳng lẽ ngày mai đã là hạn nộp cuối cùng?
7
약속 시간에 10분 늦었는데 설마 벌써 기차가 우리를 두고 떠났겠어요?
Mới trễ hẹn có 10 phút, lẽ nào tàu đã bỏ chúng ta mà rời đi rồi sao?
8
우리가 10년 동안 얼마나 친했는데 설마 내 얼굴을 잊었겠어요?
10 năm qua chúng ta thân thiết thế nào, chẳng lẽ cậu ấy lại quên mặt tôi?
9
대기업인데 설마 하루아침에 회사가 망해서 없어지겠어요?
Là tập đoàn lớn mà, lẽ nào công ty lại sụp đổ biến mất trong một sớm một chiều?
10
월급도 적게 받으면서 설마 무리해서 그 비싼 명품 가방을 샀겠어요?
Lương nhận được thì ít, chẳng lẽ cô ấy lại cố quá sức để mua cái túi hàng hiệu đắt tiền đó?
N(으)로부터
N(으)로부터

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (으)로부터. Từ N / Bắt nguồn từ N.

Cách sử dụng: Giống với 에서/에게서 nhưng trang trọng hơn, xuất hiện nhiều trong văn bản để chỉ xuất xứ, điểm xuất phát của hành động hoặc sự vật.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
생일날 가장 친한 친구로부터 정성스러운 편지와 선물을 받았습니다
Vào ngày sinh nhật, tôi đã nhận được thư và quà đầy tâm huyết từ người bạn thân nhất
2
지구상의 모든 생물은 태양으로부터 살아가는 데 필요한 에너지를 얻습니다
Mọi sinh vật trên trái đất đều lấy năng lượng cần thiết để sống từ mặt trời
3
저는 스무 살이 되자마자 경제적으로 부모님으로부터 완전히 독립했습니다
Ngay khi tròn 20 tuổi, tôi đã hoàn toàn độc lập về mặt kinh tế từ bố mẹ
4
주말에는 일과 관련된 모든 스트레스로부터 자유롭게 벗어나고 싶어요
Cuối tuần tôi muốn tự do thoát khỏi mọi căng thẳng bắt nguồn từ công việc
5
어른들은 사회의 온갖 위험으로부터 어린 아이들을 안전하게 보호해야 합니다
Người lớn phải bảo vệ an toàn cho trẻ em khỏi mọi rủi ro từ xã hội
6
신입 사원 시절에 저는 경험이 많은 선배로부터 업무의 많은 것을 배웠습니다
Thời còn là nhân viên mới, tôi đã học được nhiều thứ về nghiệp vụ từ tiền bối giàu kinh nghiệm
7
규칙적인 운동과 건강한 식습관으로 무서운 질병으로부터 건강을 지키세요
Hãy bảo vệ sức khỏe khỏi những căn bệnh đáng sợ bằng việc tập thể dục đều đặn và thói quen ăn uống lành mạnh
8
컴퓨터의 보안 프로그램을 설치하여 외부로부터의 바이러스 침입을 막아야 합니다
Phải cài đặt chương trình bảo mật máy tính để ngăn chặn sự xâm nhập của virus từ bên ngoài
9
회사의 중요한 결정을 내리기 전에 외부 전문가로부터 냉정한 조언을 구했습니다
Trước khi đưa ra quyết định quan trọng của công ty, chúng tôi đã tìm kiếm lời khuyên khách quan từ chuyên gia
10
두 사람 사이의 심각한 갈등 문제는 아주 작은 오해로부터 시작되었습니다
Vấn đề mâu thuẫn nghiêm trọng giữa hai người bắt nguồn từ một hiểu lầm rất nhỏ
N에 의해(서)
N에 의해(서)

Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에 의해(서). Bởi N / Do N... --

Cách sử dụng: Dùng để đánh dấu tác nhân (chủ thể) gây ra hành động trong câu bị động. Thường đi kèm với đuôi bị động -(어)지다, -되다.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
오래된 목조 건물은 어젯밤 발생한 화재에 의해 완전히 파괴되었습니다
Tòa nhà gỗ lâu đời đã bị phá hủy hoàn toàn bởi vụ hỏa hoạn phát sinh đêm qua
2
국민의 생활에 영향을 미치는 이 법은 국회에 의해 정식으로 제정되었습니다
Đạo luật ảnh hưởng đến đời sống nhân dân này đã được ban hành chính thức bởi Quốc hội
3
오디션 프로그램의 최종 결과는 전문가 심사위원들에 의해 공정하게 결정됩니다
Kết quả cuối cùng của chương trình thử giọng được quyết định công bằng bởi các giám khảo chuyên môn
4
위대한 한국어 한글은 조선 시대 세종대왕에 의해 과학적으로 만들어졌습니다
Chữ Hán ngữ vĩ đại của Hàn Quốc được sáng tạo một cách khoa học bởi vua Sejong thời Joseon
5
현대인들의 여러 가지 신체적 병은 과도한 업무 스트레스에 의해 생길 수 있습니다
Nhiều căn bệnh thể chất của người hiện đại có thể phát sinh do stress công việc quá mức
6
베스트셀러가 된 이 소설은 작가의 어린 시절 실제 경험에 의해 쓰여졌습니다. (Cuốn tiểu thuyết bán chạy này được viết dựa trên
bởi
7
북극의 빙하가 녹는 심각한 지구 온난화는 이기적인 인간에 의해 발생했습니다
Nóng lên toàn cầu nghiêm trọng làm tan băng Bắc cực được phát sinh do con người ích kỷ
8
자본주의 시장에서 모든 물건의 가격은 소비자의 수요와 공급에 의해 자연스럽게 정해집니다
Ở thị trường tư bản, giá của mọi hàng hóa được định ra tự nhiên bởi cung và cầu của người tiêu dùng
9
인류의 삶은 스마트폰과 같은 새로운 과학 기술에 의해 과거보다 훨씬 편리해졌어요
Cuộc sống nhân loại đã trở nên tiện lợi hơn nhiều so với quá khứ bởi công nghệ khoa học mới như smartphone
10
이번 고속도로 연쇄 추돌 사고는 졸음운전을 한 운전자의 부주의에 의해 일어났습니다
Vụ tai nạn đâm xe liên hoàn trên cao tốc lần này xảy ra do sự bất cẩn của tài xế lái xe khi buồn ngủ
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Thảo luận về giới hạn của vũ trụ - 말하기

9 câu thoại
A 유진 와, 하늘의 별 좀 봐. 예쁘다. Chà, nhìn sao trên trời kìa. Đẹp quá
B 스티븐 정말 별이 참 많네. 그런데 저 우주의 끝은 어디일까? Nhiều sao thật đấy. Nhưng tận cùng của vũ trụ kia là ở đâu nhỉ?
A 유진 우주의 끝? 갑자기 우주에 대해 관심이 생긴 거야? Tận cùng của vũ trụ? Tự dưng cậu có hứng thú với vũ trụ à?
B 스티븐 아니, 관심이 생겼다기보다는 얼마 전에 읽은 잡지 기사가 생각나서 그래. 과학자들은 우주의 끝이 있을 거라고 하더라고. Không, thay vì nói là có hứng thú thì đúng hơn là tớ nhớ tới bài báo tạp chí đọc dạo trước. Các nhà khoa học bảo là vũ trụ sẽ có điểm kết thúc đấy
A 유진 설마 우주가 끝이 있겠어? 우주는 끝없이 이어져 있다고 들은 것 같은데. Lẽ nào vũ trụ lại có điểm kết thúc sao? Tớ nghe bảo vũ trụ cứ kéo dài vô tận mà
B 스티븐 그렇지 않은가 봐. 과학자들의 연구에 의하면 우주는 끝이 있고 지금도 계속 그 크기가 커지고 있대. Chắc không phải đâu. Theo như nghiên cứu của các nhà khoa học, vũ trụ có điểm kết thúc và hiện tại kích thước của nó vẫn đang tiếp tục lớn dần
A 유진 그래? 그럼 끝이 어디라는 거야? Thế á? Vậy tận cùng là ở đâu?
B 스티븐 그건 아직 밝혀지지 않았어. 지금의 기술로는 그 끝을 알기는 어려운가 봐. 하지만 계속 커진다는 것은 끝이 있다는 말 아니겠어? Điều đó vẫn chưa được làm sáng tỏ. Chắc với công nghệ hiện tại thì khó mà biết được điểm tận cùng. Nhưng việc nó tiếp tục lớn lên chẳng phải có nghĩa là có điểm kết thúc sao?
A 유진 정말 그럴까? 나는 믿어지지 않는데. Thật sự là vậy à? Tớ không tin nổi
Nghe - nói theo mẫu

Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.

8 câu thoại
A A 다음은 주제 어휘입니다.
B B 뜻을 확인해 보세요.
A A ㅣ 관리가 힘들다 ㅣ 인내심
B B 경쟁심 ㅣ 정서적으로 안정되다
A A ㅣ 동정심 진화하다
B B ㅣ 멸종되다 집이 지저분해지다 ?
A A 몰 주기개 번거롭다 아곤비 학때하다
B B ㅣ 번식하다 호기심
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng A-다기보다는 / V-ㄴ/는다기보다는 - 문법과 표현 1

2 câu thoại
A A 은수는 머리가 참 좋은 것 같아요. Eun-su có vẻ rất thông minh
B B 글쎄요. 우리 아이는 머리가 좋다기보다는 꾸준히 노력하는 편이에요. Cũng khó nói. Con nhà tôi đúng hơn là kiểu nỗ lực kiên trì thay vì nói là thông minh
Nghe - nói theo mẫu

Sử dụng 설마 A/V-겠어요? - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 날씨가 이렇게 흐린데 비가 올까요? Trời âm u thế này liệu có mưa không nhỉ?
B B 일기 예보에서는 맑다고 했으니까 설마 비가 오겠어요? Dự báo thời tiết bảo trời quang nên lẽ nào lại mưa được chứ?
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 4

2 câu thoại
A A 제주도로부터 태풍이 올라오고 있습니다. Bão đang tiến lên từ đảo Jeju
B B 공룡은 우주로부터 날아온 운석에 의해 멸종되었다고 주장하는 사람도 있다. Có người chủ trương rằng khủng long đã bị tuyệt chủng bởi thiên thạch bay đến từ vũ trụ
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 대한민국의 대통령은 국민의 투표에 의해서 선출된다. Tổng thống Hàn Quốc được bầu ra bởi sự bỏ phiếu của người dân
B B 종이는 빛과 습기에 의해서 색깔이 변할 수 있다. Giấy có thể bị biến đổi màu sắc do/bởi ánh sáng và độ ẩm
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 유진 Chà, nhìn sao trên trời kìa. Đẹp quá
B 스티븐 Nhiều sao thật đấy. Nhưng tận cùng của vũ trụ kia là ở đâu nhỉ?
A 유진 Tận cùng của vũ trụ? Tự dưng cậu có hứng thú với vũ trụ à?
B 스티븐 Không, thay vì nói là có hứng thú thì đúng hơn là tớ nhớ tới bài báo tạp chí đọc dạo trước. Các nhà khoa học bảo là vũ trụ sẽ có điểm kết thúc đấy
A 유진 Lẽ nào vũ trụ lại có điểm kết thúc sao? Tớ nghe bảo vũ trụ cứ kéo dài vô tận mà
B 스티븐 Chắc không phải đâu. Theo như nghiên cứu của các nhà khoa học, vũ trụ có điểm kết thúc và hiện tại kích thước của nó vẫn đang tiếp tục lớn dần
A 유진 Thế á? Vậy tận cùng là ở đâu?
B 스티븐 Điều đó vẫn chưa được làm sáng tỏ. Chắc với công nghệ hiện tại thì khó mà biết được điểm tận cùng. Nhưng việc nó tiếp tục lớn lên chẳng phải có nghĩa là có điểm kết thúc sao?
A 유진 Thật sự là vậy à? Tớ không tin nổi
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A A
B B
A A Eun-su có vẻ rất thông minh
B B Cũng khó nói. Con nhà tôi đúng hơn là kiểu nỗ lực kiên trì thay vì nói là thông minh
A A Trời âm u thế này liệu có mưa không nhỉ?
B B Dự báo thời tiết bảo trời quang nên lẽ nào lại mưa được chứ?
A A Bão đang tiến lên từ đảo Jeju
B B Có người chủ trương rằng khủng long đã bị tuyệt chủng bởi thiên thạch bay đến từ vũ trụ
A A Tổng thống Hàn Quốc được bầu ra bởi sự bỏ phiếu của người dân
B B Giấy có thể bị biến đổi màu sắc do/bởi ánh sáng và độ ẩm
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "시각" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
과학은 보이지 않는 원리를 설명해 줘요.
Khoa học giải thích những nguyên lý không nhìn thấy.
B
그래서 배울수록 더 신기해요.
Vì vậy càng học càng thấy kỳ diệu.
A
실험을 통해 직접 확인할 수 있어요.
Có thể trực tiếp kiểm chứng qua thí nghiệm.
B
저도 과학 수업을 좋아해요.
Tôi cũng thích giờ khoa học.
Từ trong bài đọc
신비롭게 느껴지다 · Cảm thấy thật kỳ bí
원리가 궁금하다 · Tò mò về nguyên lý
관심이 생기다 · Nảy sinh sự quan tâm
이유가 밝혀지다 · Lý do được làm sáng tỏ
실제로 존재하다 · Tồn tại trong thực tế
골치가 아프다 · Đau đầu, nhức óc
흥미가 없다 · Không có hứng thú
이론적으로 가능하다 · Khả thi về mặt lý thuyết
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 그는 머리가 똑똑하다기보다는 남들보다 노력을 많이 하는 편이다
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "시각" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "주기개" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "투명인간" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "원리가 궁금하다" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "답답해서 모르게" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 정해진 _____에 따라 종이 울리게 만들었다.

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____의 위치에 따라 시간을 알 수 있었다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 복잡한 이론을 들으면 _____.

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____고 생각했던 일들이 현실에서 이루어지고 있다.

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____이 존재할지 궁금하다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N은/는" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다기보다는, V-ㄴ/는다기보다는" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N입니다/입니까?" là gì?